Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

b. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



31/12/2011



KC



31/12/2011



Kết chuyển CP BH dịch vụ khác.

CỘNG SỐ PHÁT SINH

SỐ DƯ CUỐI KỲ



9113



1,511,364

15,317,803



15,317,803



-



-



- Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Cơng ty gồm: Chi phí phân bổ khấu hao

CCDC, TSCĐ phục vụ các phòng ban, chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương cho bộ máy quản lý, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, chi phí dịch vụ mua

ngồi, khác,…

Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giống như chi phí bán hàng.

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh kế toán theo dõi trên Nhật ký chung và sổ

chi tiết. Cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức doanh thu giống như

chi phí sản xuất chung và lên sổ cái TK “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”.



46



Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty.

SỔ CÁI

THÁNG 12 NĂM 2011



Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp

NGÀY

GHI SỔ



CHỨNG TỪ

SỐ



DIỄN GIẢI



NGÀY



SỐ HIỆU



TK

ĐỐI

Ứng







SỐ TIỀN

NỢ







-



-















SỐ DƯ ĐẦU KỲ













29/12/2011



PC21 29/12/2011



Chi tiếp khách Sở du lịch



1111



2,312,500



29/12/2011



PC28 28/12/2011



Mua văn phòng phẩm



1111



1,122,000



31/12/2011



TH



31/12/2011



Trích lương các BP quản lý



334



31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011



TH

KC

KC

KC



31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011



Trích theo lương các BP quản lý



338

9111

9112

9113



Kết chuyển CP QLDN nhà hàng.

Kết chuyển CP QLDN buồng phòng

Kết chuyển CP QLDN dịch vụ khác.

CỘNG SỐ PHÁT SINH



642



SỐ DƯ CUỐI KỲ



3

2,500,000

7

,150,000

40,600,250

23,462,023

7,012,771

71,075,04

4

-



71,075,044

-



2.2.2.4. Kế tốn chi phí tài chính.

Kế tốn chi phí tài chính: Chi phí tài chính tại Cơng ty chủ yếu là lãi vay

ngân hàng, phí chuyển tiền. Hằng ngày kế tốn theo dõi phát sinh trên TK “Chi phí

tài chính” đồng thời theo dõi trên Nhật ký chung và sổ chi tiết . Cuối tháng tổng hợp

và phân bổ (50% vào HĐKD buồng phòng và 50% nhà hàng) để xác định kết quả

kinh doanh và lên sổ cái.

Bảng 2.17: Sổ chi tiết chi phí tài chính ( phụ lục số 8 )



47



Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản Chi phí hoạt động tài chính tại Cơng ty

SỔ CÁI

THÁNG 12 NĂM 2011

Tên tài khoản: Chi phí hạt động tài chính nhà hàng

NGÀY

GHI SỔ



CHỨNG TỪ

SỐ



NGÀY



DIỄN GIẢI



SỐ HIỆU

TK

ĐỨ



SỐ DƯ ĐẦU KỲ

10/12/2011



BK89



10/12/2011



20/12/2011



BK89



10/12/2011



27/12/2011



BKNH 27/12/201



31/12/2011



BK89



10/12/2011



31/12/2011



KC



31/12/2011



31/12/2011



KC



31/12/2011



Phí chuyển tiền từ ngày 01/12 đến

ngày 10/12

Phí chuyển tiền từ ngày 11/12 đến

ngày 20/12

Lãi vay phải trả NH Sacombank

Phí chuyển tiền từ ngày 21/12 đến

ngày 31/12

Kết chuyển chi phí tài chính nhà

hàng.

Kết chuyển chi phí tài chính

buồng phòng

CỘNG SỐ PHÁT SINH

SỐ DƯ CUỐI KỲ



6351



SỐ TIỀN

NỢ







-



-



1121



198,000



1121



122,000



1121



63,037,500



1121



143,000



9111



31,750,250



9112



31,750,250

63,500,500



63,500,500



-



-



2.3. Thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty

TNHH Du lịch-Thương mại Hồng Trà.

2.3.1. Các loại hình doanh thu tại Công ty.

2.3.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tại Cơng ty hoạt động cho th phòng khách sạn và hoạt động nhà hàng

( ẩm thực ) là nguồn thu chính, chiếm khoảng 85% trong tổng doanh thu. Ngồi ra

còn có doanh thu từ các dịch vụ đi kèm như: Bán vé máy bay, massage, karaoke...

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Buồng phòng ( cho thuê phòng, giặt ủi…),

nhà hàng (chế biến ẩm thực, phục vụ tiệc, hội nghị…), dịch vụ khác (massage,

karaoke, tour, …).



48



- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng hoá như rượu, bia, nước ngọt, đồ

lưu niệm,…

Cả hai loại doanh thu trên được kế toán theo dõi chi tiết cho từng hoạt động

kinh doanh đó là buồng phòng, nhà hàng và dịch vụ khác.

2.3.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động tài chính của Cơng ty TNHH Du lịch và Thương mại

Hồng Trà là số tiền thu được từ lãi tiền gởi trong tài khoản ngân hàng Sacombank

không kỳ hạn. Được theo dõi trên TK “Doanh thu hoạt động tài chính”.

2.3.2. Kế tốn doanh thu tại Cơng ty TNHH Du lịch - Thương mại Hồng Trà.

2.3.2.1. Kế tốn doanh thu dịch vụ và bán hàng tại Cơng ty.

a. Chứng từ kế tốn doanh thu tại Cơng ty, gồm:

+ Phiếu thu.

+ Phiếu tính tiền (bill) tại các điểm bán hàng.

+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ khách hàng.

+ Hoá đơn GTGT.

+ Báo cáo doanh thu từ các bộ phận bán hàng và lễ tân



b. Trình tự kế tốn doanh thu dịch vụ và bán hàng tại Công ty.

Sau khi khách check out (kết thúc sử dụng dịch vụ), Thu ngân các bộ phận

lập phiếu tính tiền, khách hàng sẽ ký xác nhận các giao dịch của mình. Các bộ phận

sẽ chuyển liên số 2 của phiếu tính tiền về lễ tân để lễ tân phân loại và tập hợp xuất

hoá đơn cho khách hàng.

Các bộ phận bán hàng và lễ tân sẽ lập báo cáo doanh thu và công nợ hàng

ngày để gửi về kế toán. Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ và thanh tốn hoặc

ghi nhận cơng nợ tại quầy thì thu ngân quầy đó phải theo dõi cơng nợ. Nếu khách

hàng sử dụng dịch vụ nhưng muốn thanh toán tất cả các giao dịch tại quầy lễ tân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x