Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí, kế toán ghi vào sổ chi phí SXC. Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi phí SXC theo tổng sổ. Sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức là doanh thu.

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí, kế toán ghi vào sổ chi phí SXC. Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi phí SXC theo tổng sổ. Sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức là doanh thu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



- Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của hoạt động kinh doanh i (doanh thu phát sinh của

hoạt động kinh doanh i)

- ∑Ti: Tổng tiêu chuẩn phân bổ (doanh thu phát sinh của tất cả các hoạt

động)

- Ci: Phần chi phí phân bổ cho hoạt động kinh doanh i

- C: Tổng chi phí SXC cần phân bổ.

Theo cơng thức đó, kế tốn tính được chi phí SXC cho từng hoạt động kinh

doanh, tiến hành thực hiện bút toán phân bổ chi phí SXC trên nhật ký chung và sổ

chi tiết của tài khoản “Chi phí SXC cho từng hoạt động” và kết chuyển sang tài

khoản “Chi phí SXKD dở dang ”. Lên sổ cái các tài khoản này.

Bảng 2.9 : Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung. ( Phụ lục số 5)



Bảng 2.10 : Sổ cái TK chi phí sản xuất chung.

SƠ CÁI

THÁNG 12 NĂM 2011



SỐ

HIỆU



Tên tài khoản: Chi phí SXC

CHỨNG TỪ

NGÀY

GHI SỔ



SỐ



DIỄN GIẢI



NGÀY















18/12/2011



HD



20/12/2011

31/12/2011



HD

TH



SỐ TIỀN



TK

ĐỐI

Ứng



SỐ DƯ ĐẦU KÌ



NỢ







18/12/2011



Tiền nước tháng 12



331



20/12/2011

31/12/2011



Tiền điện tháng 12

Xuất kho dầu diezen chạy máy phát



331

152







-



-







627





87,50

0,430

105,40

0,000

4,20







41



31/12/2011



TH



31/12/2011



Trích lương các BP phụ thuộc



334



31/12/2011



TH



31/12/2011



Trích theo lương các BP phụ thuộc



338



0,000

35,00

0,500

5,25

0,075



31/12/2011



PB



31/12/2011



Phân bổ khấu hao TSCĐ



214



329,877,000



31/12/2011



PB



31/12/2011



Phân bổ CP SXC vào nhà hàng



1541



31/12/2011



PB



31/12/2011



Phân bổ CP SXC vào buồng phòng



1542



31/12/2011



PB



31/12/2011



Phân bổ CP SXC vào dịch vụ khác



1543

607,228,

173



CỘNG SỐ PHÁT SINH



316.30

6.493

264.4

93.529

26,42

8,151

607,

228,173



-



SỐ DƯ CUỐI KÌ



Căn cứ vào chi phí tổng hợp trong tháng, kế tốn lập bảng tổng hợp chi phí

và đây cũng chính là giá thành dịch vụ trong tháng.



Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí thực hiện dịch vụ

STT Khoản mục chi phí

1

Chi phí NVLTT

2

Chi phí NCTT

3

Chi phí SXC

Tổng cộng



Nhà hàng

594,018,000

52,325,000

316,306,493

962,649,493



Lưu trú

85,525,000

32,775,000

264,493,529

382,793,529



Dịch vụ khác

0

0

26,428,151

26,428,151



2.2.2.3. Kế tốn tập hợp chi phí hoạt động kinh doanh thương mại.

Tại Công ty, hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động đi kèm với dịch

vụ, hàng hoá chủ yếu là rượu, bia, đồ uống, thuốc lá, bánh kẹo, đồ lưu niệm các

loại. Cả bộ phận nhà hàng và buồng phòng đều bán. Nhưng chủ yếu 90% là nhà

hàng, tập trung các mặt hàng chủ đạo là bia và nước ngọt.



-



42



Chi phí kinh doanh thương mại chủ yếu là giá mua vào. Hàng ngày, căn cứ

trên phiếu nhập kho hàng hoá, kế toán theo dõi phát sinh tăng trên TK“ Giá mua

hàng hố ”. Còn với phát sinh giảm, căn cứ trên bill bán hàng của các bộ phận kế

toán kho hàng hoá NVL theo dõi nhật ký bán hàng. Cuối tháng lên bảng tổng hợp

chi tiết hàng hoá, kiểm tra đối chiếu với kho hàng, kế toán chốt được số liệu hàng

hoá xuất bán trong kỳ. Kế toán hàng hoá thực hiện bút toán kết chuyển thẳng tồn

bộ giá trị hàng hố đã xuất bán trong kỳ sang TK “ Giá vốn hàng bán” để xác định

giá vốn hàng bán cho từng loại hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.12 : Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa ( Phụ lục số 6)

a. Kế toán giá vốn hàng bán: Tại Công ty giá vốn hàng bán được thực hiện tập

hợp vào cuối tháng.

Căn cứ trên tài khoản “Chi phí SXKD dở dang ” đã được tập hợp trong kỳ từ

các chi phí NVLTT, NCTT, SXC của từng hoạt động kinh doanh như buồng phòng,

ăn uống, khác và hàng hóa xuất cho các bộ phận. Kế tốn thực hiện bút toán kết

chuyển sang tài khoản “ Giá vốn hàng bán”

Bảng 2.13 : Sổ cái tài khoản Giá vốn hàng bán tại Công ty.

SỔ CÁI

THÁNG 12 NĂM 2011

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán



NGÀY

GHI SỔ



CHỨNG TỪ

SỐ



NGÀY



DIỄN GIẢI



SỐ HIỆU

TK

ĐỐI

Ứng



SỐ DƯ ĐẦU KỲ

31/12/2011



KC



31/12/2011



31/12/2011



KC



31/12/2011



K/c TK156 nhà hàng sang TK 632

Kết chuyển TK 1541 sang TK 632



632



SỐ TIỀN

NỢ







-



-



156



247,500,750



1541



962,649,493



43



K/c TK156 buồng phòng sang

TK632



156



00/01/00



Kết chuyển TK 1542 sang TK 632



1542



KC



31/12/2011



Kết chuyển TK 156 sang TK 632



156



KC



31/12/2011



1543



31/12/2011



KC



31/12/2011



31/12/2011



KC



31/12/2011



Kết chuyển TK 1543 sang TK 632

Kết chuyển chi phí mua vé máy bay

trong tháng

KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN NHÀ

HÀNG



31/12/2011



KC



31/12/2011



31/12/2011



KC



31/12/2011



31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011



KC



31/12/2011



KC



KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN BUỒNG

PHÒNG

KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN DỊCH

VỤ KHÁC



42,7

50,000

382,7

93,529

15,3

90,000

26,428

,151

185,00

0,000



1121

9111



1,210,150,243

425,54

3,529

226,81

8,151



9112

9113



CỘNG SỐ PHÁT SINH



1,862,511,92

3



1,862,511,923



SỐ DƯ CUỐI KỲ



-



-



Quy trình tập hợp giá vốn hàng bán tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ

sau:

Sơ đồ số 2.5 : Sơ đồ tập hợp giá vốn hàng bán tại Cơng ty.



Chi phí ngun vật

liệu trực tiếp



Chi phí nhân cơng

trực tiếp



Chi phí sản xuất

chung



Giá trị hàng hóa xuất

bán trong kì



Chi phí sản xuất

kinh doanh dỡ dang



GIÁ VỐN

HÀNG BÁN

( chi tiết cho

từng hoạt động

kinh doanh)



44



b. Kế tốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kế tốn chi phí bán hàng: chi phí bán hàng ở Cơng ty có đặc điểm là khơng

tách riêng cho từng hoạt động kinh doanh, chủ yếu gồm: chi phí in băng rơn, quảng

cáo trên báo, phát thanh truyền hình, in tập gấp, pano, tờ rơi, hoa hồng cho các hãng

lữ hành đã mang khách về cho Cơng ty, các chi phí khuyến mãi…

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh kế toán theo dõi trên Nhật ký

chung và sổ chi tiết. Cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức doanh thu

giống như chi phí sản xuất chung và lên sổ cái TK “ Chi phí bán hàng”.

Bảng 2.14: Sổ chi tiết chi phí bán hàng ( phụ lục số 7)



Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản Chi phí bán hàng tại Công ty

SỔ CÁI

THÁNG 12 NĂM 2011



Tên tài khoản: Chi phí bán hàng nhà hàng

NGÀY

GHI SỔ



CHỨNG TỪ

SỐ



DIỄN GIẢI



NGÀY



SỐ HIỆU

TK

ĐỐI

Ứng















26/12/2011







15/12/2011



CP quảng cáo trên báo TN (6 kỳ)



27/12/2011



PC12 27/12/2011



28/12/2011



PC22 28/12/2011



















31/12/2011

31/12/2011



KC

KC



31/12/2011

31/12/2011



Kết chuyển CP BH nhà hàng.

Kết chuyển CP BH buồng phòng



Chi tiền hoa hồng tiệc cưới cho anh

Nam (500 suất)

Chi tiền hoa hồng cho Cơng ty lữ

hành An Phú



SỐ TIỀN

NỢ







-



-















1111



1,800,000



1111



3,000,000



1111



2,100,000











SỐ DƯ ĐẦU KỲ





641



9111

9112





8,750,000

5,056,439



45



31/12/2011



KC



31/12/2011



Kết chuyển CP BH dịch vụ khác.

CỘNG SỐ PHÁT SINH

SỐ DƯ CUỐI KỲ



9113



1,511,364

15,317,803



15,317,803



-



-



- Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Cơng ty gồm: Chi phí phân bổ khấu hao

CCDC, TSCĐ phục vụ các phòng ban, chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương cho bộ máy quản lý, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, chi phí dịch vụ mua

ngồi, khác,…

Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giống như chi phí bán hàng.

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh kế toán theo dõi trên Nhật ký chung và sổ

chi tiết. Cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức doanh thu giống như

chi phí sản xuất chung và lên sổ cái TK “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí, kế toán ghi vào sổ chi phí SXC. Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi phí SXC theo tổng sổ. Sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức là doanh thu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x