Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



bằng ngoại tệ. Kiểm tra bảng cân đối phát sinh, bảng lưu chuyển tiền tệ. In toàn bộ

các sổ cái tài khoản và ký xác nhận số phát sinh của các kế toán chi tiết khác.

- Kế toán thu chi tiền mặt: Thu chi tiền mặt. Kiểm tra chứng từ gốc sau khi

có ký duyệt của Ban Giám đốc trên phiếu thu, chi tiền. Lập phiếu thu, phiếu chi,

định khoản kế toán và cập nhật số phát sinh hằng ngày vào sổ quỹ tiền mặt.

Định kỳ, hàng tuần, tháng, quý, năm phải kiểm kê thực tế tồn quỹ tiền mặt,

lập báo cáo kiểm kê thực tế quỹ tiền mặt, tính thừa, thiếu trình lên Ban Giám đốc xử

lý.

Cuối tháng in sổ quỹ tiền mặt, sổ cái chi tiết đã có đối chiếu với kế toán tổng

hợp.

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình tăng, giảm tiền gởi ngân

hàng, tính và thanh tốn lương cho cán bộ nhân viên, giao dịch với Ngân hàng

Sacombank để thanh toán lương, làm thủ tục vay- gởi thường xuyên để quản lý chắc

chắn nguồn vốn bằng tiền tại công ty.

- Thủ quỹ : Hằng ngày kiểm tra nguồn tiền ở quỹ, thu chi tiền mặt khi có

chứng từ hợp lý. Kết hợp với kế tốn cơng nợ lên kế hoạch chi tiền và trình duyệt

lên Ban Giám đốc. Căn cứ theo giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt thủ quỹ chi

tiền kèm theo chứng từ đầy đủ. Thu tiền khách hàng kèm theo hố đơn GTGT của

Cơng ty. Cuối ngày kiểm tra lượng tồn quỹ xem có chênh lệch thu chi hay khơng,

lên báo cáo sổ quỹ tiền mặt trình lên Ban Giám đốc.

- Kế toán nguyên vật liệu, hàng hoá: Hằng ngày tập hợp chứng từ để nhập số

liệu. Hằng tháng, quý, năm kiểm kê tồn kho thực tế, lập báo cáo thừa thiếu trình Ban

Giám đốc xem xét và xử lý. Kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các hoá đơn, báo cáo

kịp thời khi giá cả biến động khơng hợp lý, ngun vật liệu, hàng hố tồn động lâu ngày

kém, mất phẩm chất, liên tục thừa thiếu không nguyên nhân lên Ban Giám đốc để được

xử lý.



29



- Kế toán CCDC, TSCĐ: Theo dõi tăng giảm CCDC, TSCĐ. Tính và phân

bổ khấu hao hàng tháng theo đúng quy định của công ty là khấu hao đường thẳng.

Theo dõi báo cáo kịp thời những CCDC, TSCĐ khơng còn sử dụng để Ban giám

đốc kịp thời thanh lý.

- Kế tốn cơng nợ: Hàng ngày theo dõi doanh thu và công nợ phát sinh. Cuối

tháng đối chiếu và xác định số dư công nợ theo từng nhà cung cấp và in báo cáo tổng

hợp chi tiết công nợ, đồng thời đối chiếu và xác nhận số phát sinh với kế tốn tổng hợp.

2.1.4.2. Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty.

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ qui trình ghi chép kế tốn tại Cơng ty.

Chứng từ kế tốn ( hóa đơn, phiếu, báo cáo

hàng ngày từ các bộ phận liên quan…)



Kế toán phân loại chứng từ từng bộ phận

kinh doanh

Kế toán phần hành liên quan xử

lý chứng từ trên chương trình

phần mềm kế tốn Bravo



Sổ nhật ký mua và bán

hàng, thu và chi tiền



SỔ NHẬT KÝ

CHUNG



SỔ CÁI CÁC TÀI KHOẢN



Bảng cân đối số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BÁO CÁO QUẢN TRỊ



Theo dõi xử lý trên

chương trình Excel



Sổ, thẻ kế toán chi

tiết



Bảng tổng hợp chi

tiết



30



Ghi chú:

Kế toán ghi chép hàng ngày

Kế toán chép vào cuối tháng

Kế toán đối chiếu, kiểm tra

- Cơng ty thực hiện chế độ kế tốn theo đúng quy định của chế độ và chuẩn

mực kế toán Việt Nam hiện hành.

- Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung thơng qua chương trình

phần mềm kế tốn Bravo.

2.2. Thực trạng kế tốn chi phí tại Cơng ty TNHH Du linh – Thương mại

Hồng Trà.

2.2.1. Đặc điểm và phân loại chi phí tại Cơng ty TNHH Du linh – Thương mại

Hồng Trà.

2.2.1.1. Đặc điểm chi phí tại Cơng ty.

Q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty phát sinh nhiều loại chi

phí khác nhau để thực hiện các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá cung

cấp cho khách hàng.

Giá trị nguyên vật liệu trong chế biến ẩm thực chiếm tỷ trọng lớn và quyết

định đến chất lượng sản phẩm, nên đòi hỏi phải có sự quản lý riêng trị giá nguyên

vật liệu sử dụng, đồng thời thực hiện tiết kiệm chi phí trong q trình sản xuất kinh

doanh, nhưng khơng thể thực hiện bằng việc tiết kiệm nguyên vật liệu đưa vào chế

biến. Trong khi đó đối với dịch vụ buồng thì chi phí khấu hao lại chiếm tỷ trọng

lớn, tiếp đến là chi phí nhân cơng các bộ phận trực tiếp…

2.2.1.2. Phân loại chi phí tại Cơng ty.

Chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty được phân loại theo cơng dụng của

chi phí cho từng hoạt động kinh doanh, bao gồm các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Thực phẩm tươi sống, thực phẩm phụ, gia

vị dùng cho sản xuất chế biến ẩm thực nhà hàng ; đồ đặt phòng (bàn chải, kem



31



đánh răng, nước lau sàn…) dùng cho dịch vụ buồng phòng. Nguyên vật liệu trực

tiếp khi xuất dùng được tính theo phương pháp bình qn.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là tiền lương và các khoản trích theo lương

phải trả cho các bộ phận trực tiếp phục vụ như: Bộ phận bếp, nhà hàng, buồng

phòng, massage, lễ tân…

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí liên quan đến việc phục vụ và

quản lý sản xuất ở các bộ phận kinh doanh như: Chi phí điện nước, điện thoại, chi

phí sửa chữa, phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí nguyên vật

liệu gián tiếp, tiền lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

cơng đồn của các bộ phận phụ thuộc. Chi phí SXC phân bổ hồn tồn vào 2 hoạt

động đó là nhà hàng và buồng phòng.

- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh phục vụ cho cơng tác

tổ chức lưu thơng hàng hố, sản phẩm dịch vụ như tiền lương và các chi phí của bộ

phận kinh doanh, chi phí quảng cáo, hoa hồng để lại cho các hãng lữ hành đã mang

khách về cho Cơng ty, các chi phí khuyến mãi cho các tiệc cưới, hội nghị.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí cho bộ máy quản lý và điều

hành liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty như:

+ Chi phí phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ, dụng cụ lao động phục

vụ cho bộ máy quản lý và điều hành công ty.

+ Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí cơng đồn của ban giám đốc.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí khác bằng tiền.

- Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí này tại Cơng ty chủ yếu là chi phí lãi

vay phải trả cho ngân hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x