Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Do vậy: Chí phí của doanh nghiệp dịch vụ - thương mại là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình thực hiện các chức năng của doanh nghiệp. [178,5].

Do vậy: Chí phí của doanh nghiệp dịch vụ - thương mại là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình thực hiện các chức năng của doanh nghiệp. [178,5].

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



+ Chi phí nhân cơng: gồm tồn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của tồn bộ cơng nhân viên của doanh

nghiệp.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm các chi phí khấu hao tồn bộ TSCĐ của

doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: bao gồm các chi phí về dịch vụ được cung cấp

từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác…

+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí khơng thuộc các loại trên như:

tiếp khách, hội nghị, bảo hiểm…

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại.

+ Chi phí vận chuyển hàng hố.

+ Chi phí về thu mua, bảo quản và tiêu thụ hàng hố. Chi phí này bao gồm:

Tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền th nhà cửa, cơng cụ lao động dùng

cho mua bán và quản lý hàng hoá, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí bao bì, đóng gói

sản phẩm, bảo quản hàng hố, chi phí về ngun liệu, vật liệu, điện nước…

b. Phân loại chi phí theo cơng dụng của chi phí. [67,9]

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ:

Theo cách phân loại này, chi phí phí sản xuất kinh doanh chia thành các

khoản mục chi phí:

+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: là tồn tồn bộ chi phí nguyên vật liệu

được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.



7



+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực

tiếp cho cơng nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của cơng nhân sản xuất như

KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.

+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc

phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ sản xuất.

+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh trong q trình tổ chức lưu

thơng hàng hố, sản phẩm, dịch vụ.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục

vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung tồn doanh nghiệp.

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại:

+ Chi phí mua hàng.

+ Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì,

cơng cụ dụng cụ phục vụ bán hàng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản hàng hóa,

chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí khác.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là bộ phận chi phí gián tiếp nằm trong chi

phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, chi phí này bao gồm: chi phí nhân

viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản

lý chung, chi phí về dịch vụ mua ngồi, chi phí khác bằng tiền, thuế, phí và lệ phí.

c. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. [79,9]

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ:

Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp được chia thành:

+Biến phí: là những chi phí về mặt tổng số thay đổi tỷ lệ với số lượng sản

phẩm sản xuất và tiêu thụ. Có các loại biến phí: biến phí nguyên vật liệu trực tiếp,



8



biến phí nhân cơng trực tiếp, biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và quản lý

doanh nghiệp.

+Định phí: là những chi phí về mặt tổng số khơng thay đổi trong phạm vi

hoạt động của doanh nghiệp, như: chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê nhà, thuê thiết

bị, tiền lương của bộ phận quản lý,... [129,6] Về mặt tổng số thì định phí trong ngắn

hạn là khơng thay đổi, nhưng nếu xét trên đơn vị sản phẩm thì định phí đơn vị tăng

khi sản lượng giảm và ngược lại.

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả 2 yếu tố biến phí và định phí. Ở

mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, q

mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. [130,6]

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại:

+ Định phí: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổi hoặc

thay đổi không đáng kể khi mức lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thương mại

thay đổi. Chi phí này bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê kho hàng, cửa

hàng trong một thời kỳ, lương cán bộ gián tiếp.

+ Biến phí: là những khoản CP thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của mức

lưu chuyển hàng hố. Thuộc nhóm này bao gồm chi phí về bao bì vật liệu đóng gói,

lương cán bộ trực tiếp, chi phí ngun liệu, vật liệu, CP vận chuyển, bảo quản.

1.1.3. Kế tốn chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ - thương mại.

1.1.3.1. Đối tượng kế tốn chi phí.

Việc xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí thực chất là xác định nơi

phát sinh chi phí, nơi chịu chi phí và đối tượng chịu chi phí để phục vụ cho việc tổ

chức kế tốn tập hợp chi phí được đúng đắn.



9



Trong kinh doanh dịch vụ - thương mại, mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt

động khác nhau, nên đối tượng tập hợp chi phí cũng khác nhau. Hiện nay các đơn

vị dịch vụ - thương mại thường tập hợp chi phí theo nghiệp vụ kinh doanh. Các

khoản liên quan đến hoạt động dịch vụ được tập hợp riêng cho từng hoạt động: kinh

doanh ăn uống, kinh doanh lưu trú, hướng dẫn du lịch, dịch vụ khác. Ngoài ra, tuỳ

theo yêu cầu quản lý, các đơn vị có thể lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí cho phù

hợp với doanh nghiệp.

1.1.3.2. Kế tốn chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ - thương mại.

a. Hoạt động kinh doanh dịch vụ:

Do đặc điểm kinh doanh dịch vụ có nhiều hoạt động được thực hiện đồng

thời, các chi phí chi ra để phục vụ kinh doanh có thể liên quan trực tiếp đến từng

hoạt động, hoặc đến nhiều hoạt động. Vì vậy, phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ

gồm: [25,7]

(1): Tập hợp chi phí trực tiếp: những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến

hoạt động nào thì được tập hợp trực tiếp cho hoạt động đó.

- Đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu,

vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh

doanh.

- Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm tồn bộ chi phí tiền lương và các

khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của tồn bộ cơng nhân

viên của doanh nghiệp.

(2): Tập hợp và phân bổ chi phí chung: Những chi phí liên quan đến nhiều

hoạt động thì hằng ngày được tập hợp ở tờ kê, bảng kê riêng, cuối tháng tổng hợp

để phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý.



10



(3): Tổng hợp chi phí và tính giá thành.

- Tổng hợp chi phí dịch vụ: Tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh, cuối kỳ được

kết chuyển sang TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo từng bộ phận,

từng dịch vụ để tính giá thành.

- Tính giá thành dịch vụ:

+ Đối tượng tính giá thành dịch vụ: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh

dịch vụ, loại sản phẩm dịch vụ để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp. Mỗi

hoạt động kinh doanh có đặc điểm khác nhau, thực hiện những dịch vụ khác

nhau,nên phải chọn đối tượng tính giá thành hợp lý. Chẳng hạn, đối với kinh doanh

dịch vụ lưu trú, đối tượng tính giá thành là loại phòng ( phòng Vip, loại 1, loại 2…).

Đối với dịch vụ nhà hàng, đối tượng tính giá thành là món ăn, xuất ăn…

+ Phương pháp tính giá thành dịch vụ: Trong các doanh nghiệp dịch vụ, chủ

yếu sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn, tính theo phương pháp định mức

và phương pháp tính giá thành theo cơng việc. Do đối tượng tập hợp chi phí là theo

từng hoạt động dịch vụ nên tuỳ theo đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá

thành của từng dịch vụ để áp dụng phương pháp tính giá thành hợp lý.

b. Hoạt động kinh doanh thương mại.

Trong hoạt động thương mại, hàng hoá được xác định là hàng mua khi thoả

mãn đồng thời các điều kiện:

+ Hàng hố phải được thơng qua một phương thức mua bán thanh toán tiền

hàng nhất định.

+ Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hoá.

+ Hàng hố mua vào với mục đích để bán ra hoặc qua gia công sản xuất rồi

bán ra.



11



Theo quy định, hàng mua được phản ánh theo giá mua thực tế nhằm đảm bảo

nguyên tắc giá phí.

Giá thực tế của hàng mua được xác định theo công thức: [253,6]



Giá thực tế

của hàng hố

mua vào



Giá mua

=



hàng



Thuế

+



hố



NK, thuế



Giảm giá



Chi phí phát

+



TTĐB



sinh trong

khâu mua



-



hàng mua,

chiết khấu

TM



- Kế toán giá vốn hàng bán:

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá,

sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ của doanh nghiệp.

Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình

thường và chi phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ được tính vào giá vốn

hàng bán.

Giá vốn hàng bán bao gồm cả phần giá trị còn lại của các khoản hao hụt, mất

mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường, chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

sử dụng hết.

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá vốn được ghi nhận là chi phí

phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư trong kỳ, chi phí

nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư trong kỳ, chi phí sửa chữa, nâng cấp,

cải tạo bất động sản đầu tư khơng đủ điều kiện tính vào nguyên giá bất động sản

đầu tư, số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ. [487,1]

- Kế tốn chi phí bán hàng:



12



Chi phí bán hàng là tồn bộ lao động sống (lương nhân viên bán hàng, các

khoản bảo hiểm…) và lao động vật hoá ( KHTSCĐ, CCDC…) phát sinh trong q

trình tổ chức lưu thơng hàng hố, sản phẩm, dịch vụ.

Kế toán chỉ được hạch toán vào Tài khoản “ Chi phí bán hàng” của kỳ kế

tốn những hao phí liên quan đến hàng hố, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ chứ

không phải mọi khoản chi phí chi ra trong kỳ.

Chi phí bán hàng phải kế tốn chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi

phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ

mua ngồi, chi phí bằng tiền khác.

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”.

- Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp phục vụ cho hoạt động

chung về điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp, mà các

hoạt động này không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hố, dịch vụ. Chi phí này liên quan đến tồn bộ hoạt động của

doanh nghiệp và khơng tách ra cho bất cứ hoạt động nào.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản chi

phí quản lý doanh nghiệp có thể bao gồm thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh

một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp

Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ khơng có sản

phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài

khoản bên Nợ TK 142 “Chi phí trả trước” ( 1422 - Chi phí chờ kết chuyển).



13



- Ngoài ra, trong hoạt động của các DN dịch vụ - thương mại cũng phát sinh

chi phí tài chính.

Tài khoản sử dụng: TK 635- “Chi phí tài chính” Tài khoản này phản ánh

những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản

lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi

phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí

giao dịch bán chứng khốn. . .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khốn, khoản lỗ

phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. . .

Chi phí tài chính phải được kế tốn chi tiết cho từng nội dung chi phí.

- Đối với các khoản lỗ từ hoạt động mua, bán chứng khốn, chi phí được ghi

nhận là số chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá mua, số lỗ về trái phiếu, tín phiếu

hoặc cổ phiếu.

- Đối với khoản chi phí từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, chi phí được ghi

nhận là số chênh lệch lỗ giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra.

- Đối với các chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khốn ngắn hạn, dài

hạn, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết đều được hạch tốn vào chi phí

tài chính.

1.2. Kế tốn doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ - thương mại.

1.2.1. Khái niệm về doanh thu.

Theo chuẩn mực kế toán số 14 đoạn 30, doanh thu được định nghĩa: “ Là

tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ

các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp phần làm

tăng vốn chủ sở hữu”. [574,1]



14



Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu

được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba khơng phải nguồn lợi ích kinh

tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khơng được coi là doanh

thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu

cũng không được ghi nhận là doanh thu. Như vậy, doanh thu đóng vai trò quan

trọng trong việc bù đắp các chi phí và đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu. Việc hạch

toán đúng doanh thu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả

kinh doanh để từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lý.

1.2.2. Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ - thương mại.

1.2.2.1. Các nguyên tắc kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.

- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều

kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,

tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận.

- Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích

kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được hoặc không chắn chắn thu hồi được

phải hạch tốn vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh

thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính. Trong

từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu, như doanh thu bán

hàng có thể chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, … nhằm phục vụ cho

việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động

sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.



15



- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

thì phải được hạch tốn riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào

doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết

quả kinh doanh của kỳ kế toán.

1.2.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ - thương mại.

Tài khoản sử dụng: TK 511- “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ

kế toán của doanh nghiệp.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu

thêm ngồi giá bán (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng

ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh

hoặc tỷ giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện

được trong kỳ kế tốn có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi

nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều

kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế).

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được

thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có

thuế GTGT.



16



- Đối với sản phẩm, hàng hố, dịch vụ khơng thuộc diện chịu thuế GTGT,

hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá

thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

- Những doanh nghiệp nhận gia cơng vật tư, hàng hố thì chỉ phản ánh vào

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không

bao gồm giá trị vật tư, hàng hố nhận gia cơng.

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá

hưởng hoa hồng thì hạch tốn vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần

hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp

ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt

động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời

điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. [520,1]

- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về

chất lượng, về quy cách kỹ thuật,... người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người

bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua mua

hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh

thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả

lại, hoặc Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 - Chiết khấu thương

mại.

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền

bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số

hàng này khơng được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khoản 511- "Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch tốn vào bên Có Tài khoản 131"Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Do vậy: Chí phí của doanh nghiệp dịch vụ - thương mại là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình thực hiện các chức năng của doanh nghiệp. [178,5].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x