Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI BIDV

GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI BIDV

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



- Thứ nhất, tự do hóa lãi suất là một xu hướng tất yếu. Như đã phân tích

ở phần trước, trong thời gian qua, cơ chế điều hành lãi suất của NHNN

ln hướng đến cơ chế tự do hóa lãi suất, mặc dù do đặc thù của nền

kinh tế nước ta nên việc tự do hóa cần được thực hiện từng bước. Hiện

nay, lãi suất cho vay đã được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận. Đây là

điều kiện tốt để phát huy vai trò của cơng cụ lãi suất trong nền kinh tế,

thúc đẩy các ngân hàng đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm tín dụng

phục vụ nền kinh tế. Đối với lãi suất huy động, hiện nay Ngân hàng nhà

nước đang khống chế mức trần (hiện là 14%/năm). Việc khống chế lãi

suất huy động có thể xem là một giải pháp phù hợp với điều kiện nước

ta hiện nay nhằm tránh một cuộc đua lãi suất trong điều kiện năng lực

quản trị rủi ro của phần lớn các ngân hàng nhỏ còn yếu kém. Về lâu

dài, cùng với việc tăng cường củng cố năng lực quản trị rủi ro của các

ngân hàng nhỏ, việc nới lỏng quy định về trần lãi suất huy động là tất

yếu. Với cơ chế điều hành lãi suất theo hướng tự do hóa thì lãi suất sẽ

có xu hướng biến động mạnh hơn, phản ánh cung cầu về tiền tệ và tình

trạng của nền kinh tế. Khi lãi suất được tự do hóa, lãi suất sẽ biến động

mạnh hơn, rủi ro lãi suất sẽ diễn ra thường xuyên hơn và nguy cơ tổn

thất cao hơn đòi hỏi các ngân hàng phải chú trọng hơn đến công tác

quản trị rủi ro lãi suất nhằm hạn chế tổn thất do biến động lãi suất gây

ra.

- Thứ hai, cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng sẽ ngày càng gia tăng.

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa trong hoạt động tài chính – ngân hàng,

các ngân hàng thương mại nhỏ buộc phải củng cố và tăng cường năng

lực tài chính, năng lực quản trị điều hành…. Xu hướng sáp nhập, mua

lại có thể diễn ra. Một khi sự chênh lệch giữa các ngân hàng được thu

hẹp lại thì cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn vì các rào cản hạn chế cạnh



54



tranh sẽ được giảm đi. Cạnh tranh buộc các ngân hàng phải chú trọng

nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro nói chung và rủi ro lãi suất

nói riêng.

- Thứ ba, BIDV là một ngân hàng thương mại nên rủi ro lãi suất là một

loại rủi ro cơ bản và chủ yếu mà BIDV phải đối mặt. Thêm vào đó,

trong những năm tới, hoạt động tín dụng và đầu tư vẫn chiếm tỷ trọng

lớn trong hoạt động kinh doanh của BIDV nên nguy cơ rủi ro lãi suất

mà BIDV phải đối mặt là rất cao.

- Thứ tư, nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo chiến lược phát

triển của BIDV giai đoạn 2011-2015, BIDV đặt mục tiêu hoàn thành

việc cổ phần hóa trong năm 2011 (đã hồn thành), hướng tới xây dựng

tập đồn tài chính ngân hàng BIDV theo mơ hình cơng ty mẹ - con.

BIDV sẽ tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa ngân hàng bán lẻ trên cơ sở nền

tảng công nghệ hiện đại, tiếp tục chú trọng cơ cấu lại và nâng cao chất

lượng tài sản – nợ, cải thiện tình năng lực tài chính… Để đạt được các

mục tiêu trên, BIDV cần phải nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của

mình bằng cách nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro nói chung và quản trị

rủi ro lãi suất nói riêng.

3.1.2. Các điều kiện tiền đề tại BIDV (khả năng)

3.1.1.1. Về tài chính

Trong những năm gần đây, tình hình tài chính của BIDV khơng ngừng

được cải thiện. Đặc biệt, năm 2010 đánh dấu sự nỗ lực vượt bậc của BIDV

trong việc cải thiện tình hình tài chính để chuẩn bị cho cổ phần hóa. Vốn chủ

sở hữu tăng trưởng 47,2%, đạt mức 20.583 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn chủ sở

hữu/Tổng tài sản đạt mức 5,95% (tăng 1,18% so với năm 2009), hệ số CAR



55



đạt mức 9,32% vượt mức quy định của NHNN theo Thông tư 13/2010/TTNHNN (Xem Bảng 2.3).

Với khả năng tài chính hiện có, BIDV hồn tồn có khả năng để đầu tư

cho việc vận dụng mơ hình tái định giá trong cơng tác quản trị rủi ro lãi suất.

3.1.1.2. Về công nghệ thông tin

Để vận dụng mơ hình tái định giá trong cơng tác quản trị rủi ro lãi suất,

về mặt công nghệ, yêu cầu quan trọng cần đáp ứng là về nguồn cơ sở dữ liệu,

còn về phần cứng khơng phải là vấn đề cần đặt ra. Nguồn cơ sở dữ liệu phải

được quản lý tập trung, online và đáp ứng các thông tin chi tiết để tính tốn

các chỉ tiêu về tài sản/nợ nhạy cảm lãi suất, …

Trên nền tảng dự án hiện đại hóa hệ thống thanh tốn giai đoạn I, đến

cuối năm 2008, BIDV đã chuẩn hóa được cơ sở dữ liệu đồng bộ từ hội sở đến

chi nhánh. Các trường dữ liệu quan trọng phục vụ cho việc tính tốn các chỉ

tiêu trong mơ hình đã được đáp ứng.

Ngồi cơ sở dữ liệu đã được chuẩn hóa (là yêu cầu quan trọng nhất để

áp dụng mơ hình tái định giá trong quản trị rủi ro lãi suất), trong những năm

qua, BIDV liên tục đầu tư mạnh cho công nghệ thông tin, đang triển khai giai

đoạn II dự án hiện đại hóa … là điều kiện thuận lợi để BIDV có thể vận dụng

cơng nghệ thơng tin cho quản trị rủi ro lãi suất.

3.1.1.3. Trình độ nhân viên

Để vận dụng mơ hình tái định giá trong quản trị rủi ro lãi suất rất cần

đội ngũ nhân viên giỏi, có nhiều kiến thức chuyên sâu về quản trị rủi ro lãi

suất. Với chất lượng đội ngũ nhân viên hiện có, BIDV hồn tồn có thể lựa

chọn được những nhân viên có khả năng đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Tuy

nhiên, công tác đào tạo phải được chú trọng hơn nữa.



56



3.1.1.4. Các điều kiện khác

Ngồi các điều kiện trên, BIDV có nhiều thuận lợi khác để có thể vận

dụng thành cơng mơ hình tái định giá trong quản trị rủi ro lãi suất. Đó là:

- BIDV đã có kinh nghiệm triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng (giai

đoạn I và II) và các chương trình dự án quản lý vốn tập trung, chương

trình hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ…

- Mơ hình tổ chức của BIDV đã được cơ cấu lại theo mơ hình mới được

3 năm (từ tháng 9/2008), tiệm cận với mơ hình quản trị rủi ro hiện đại

theo thông lệ quốc tế tạo tiền đề để áp dụng mơ hình tái định giá trong

quản trị rủi ro lãi suất.

Tóm lại, có thể nói rằng đến nay BIDV đã hội tụ đầy đủ các điều kiện

để có thể triển khai vận dụng mơ hình tái định giá trong quản trị rủi ro lãi

suất nhằm đáp ứng được yêu cầu cần thiết đặt ra.

3.2.



Các giải pháp cần thực hiện để triển khai vận dụng mơ hình tái



định giá trong quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV

3.2.1. Giải pháp về kiện tồn mơ hình tổ chức quản trị rủi ro

Mơ hình tổ chức quản trị rủi ro là nền tảng để xây dựng quy trình quản

trị rủi ro. Quản trị rủi ro lãi suất nằm trong tổng thể cơng tác quản trị rủi ro

nói chung của ngân hàng, nên mơ hình tổ chức quản trị rủi ro lãi suất cũng

được hợp nhất trong mơ hình tổ chức quản trị rủi ro chung của ngân hàng. Mơ

hình tổ chức quản trị rủi ro cần được kiện toàn để đảm bảo cho quản trị rủi ro

lãi suất được thực hiện có hiệu quả trong tổng thể hoạt động quản trị rủi ro nói

chung của ngân hàng. Trên cơ sở những hạn chế của mơ hình quản trị rủi ro

hiện tại, mơ hình tổ chức quản trị rủi ro của BIDV trong thời gian tới cần

được kiện toàn theo hướng:



57



-



Bổ sung thêm Hội đồng quản lý rủi ro trực thuộc Hội đồng quản trị.

Hội đồng này có trách nhiệm xây dựng chiến lược quản trị rủi ro và

chính sách quản trị rủi ro. Việc bổ sung thêm hội đồng quản lý rủi ro

thuộc Hội đồng quản trị nhằm đảm bảo cho việc quản trị rủi ro được

xác lập ở cấp cao nhất là Hội đồng quản trị, phù hợp với thông lệ tốt

nhất trên thế giới hiện nay.



- Chuyển nhiệm vụ quản lý rủi ro lãi suất từ Ban quản lý rủi ro thị trường

và tác nghiệp sang cho Ban vốn và kinh doanh vốn vì quản lý rủi ro lãi

suất gắn liền với chức năng quản lý tài sản – nợ (trong mơ hình tổ chức

hiện tại của BIDV chức năng này thuộc Ban vốn và kinh doanh vốn).

Nhiệm vụ quản trị rủi ro lãi suất cũng cần được quy định cụ thể và chi

tiết hơn, bao gồm từ khâu nhận diện rủi ro, đo lường, đến kiểm soát và

phòng ngừa rủi ro.

- Cơ cấu lại Khối quản lý rủi ro thành 3 Ban: ban quản lý rủi ro tín dụng,

ban quản lý rủi ro phi tín dụng (đổi tên và bổ sung chức năng nhiệm vụ

cho Ban quản lý rủi ro và tác nghiệp) và ban quản lý tín dụng. Việc này

đảm bảo sự bao quát nhiệm vụ cho khối quản lý rủi ro, khắc phục sự bỏ

sót rủi ro.

3.2.2. Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ

Trên cơ sở mơ hình tổ chức quản trị rủi ro đã được xác định, đồng thời

với q trình kiện tồn tổ chức và sắp xếp cán bộ, cần phải tiến hành xây

dựng và ban hành quy trình quản trị rủi ro lãi suất hồn chỉnh đảm bảo cho

hoạt động quản trị rủi ro lãi suất được thực hiện xuyên suốt và hiệu quả.

Quy trình quản trị rủi ro lãi suất phải bao gồm các nội dung chính sau:

- Quy định trách nhiệm/nhiệm vụ các phòng/ban/bộ phận liên trong quá

trình quản trị rủi ro lãi suất;



58



- Mối quan hệ, sự phối hợp giữa các phòng/ban/bộ phận liên quan;

- Trình tự, thủ tục, các bước thực hiện trong việc quản trị rủi ro lãi suất

gồm các khâu nhận dạng rủi ro lãi suất, đo lường, kiểm soát và phòng

ngừa rủi ro;

- Các hướng dẫn, chỉ dẫn cụ thể …

Một quy trình quản trị rủi ro lãi suất tốt phải đáp ứng một số yêu cầu là:

- Phù hợp với cơ cấu tổ chức và trình độ quản lý của ngân hàng;

- Áp dụng được các thông lệ tốt nhất vào quản trị rủi ro lãi suất;

- Có thể hợp nhất với hoạt động quản trị của ngân hàng nói chung và

hoạt động quản trị rủi ro nói riêng;

- Rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ vận dụng;

3.2.3. Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin

Việc vận dụng mơ hình tái định giá trong quản trị rủi ro lãi suất thực

chất là một giải pháp vận dụng công cụ/phương pháp quản lý hiện đại vào

quản lý ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại. Vì vậy, giải

pháp về cơng nghệ đóng vai trò rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định. Trên

cơ sở đánh giá thực trạng công nghệ thông tin của BIDV, một số giải pháp

được đưa ra là:

- Thiết kế, xây dựng chương trình quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất. Với

khả năng, nguồn nhân lực công nghệ thông tin hiện có của BIDV, có thể

lựa chọn phương án tự thiết kế và viết chương trình. Phương án này

vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí, vừa thuận lợi cho quá trình vận hành,

chỉnh sửa, bổ sung sau này. Chương trình quản lý khe hở nhạy cảm lãi

suất nên được thiết kế đảm bảo bao quát được càng nhiều các nội dung



59



của quản trị rủi ro lãi suất càng tốt. Thông thường, chương trình này

gồm các nội dung chính là:

o Đo lường khe hở nhạy cảm lãi suất: báo cáo GAP (tương đối,

tuyệt đối), tỷ lệ nhạy cảm lãi.

o Dự báo tổn thất: báo cáo thu nhập rủi ro theo nhiều kịch bản dự

báo.

o Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro: các báo cáo đề xuất về hoạt động

nội bảng và ngoại bảng,

o Các thử nghiệm giới hạn.

- Chuẩn hóa hệ thống thơng tin dữ liệu để vận hành chương trình. Mặc

dù hệ thống cơ sở dữ liệu của BIDV đã được thiết lập và xây dựng khá

đầy đủ, nhưng để đảm bảo vận hành tốt chương trình, cần kiểm tra,

đánh giá lại toàn bộ dữ liệu một lần nữa để đảm bảo rằng dữ liệu đã

được chuẩn hóa trước khi thử nghiệm chương trình. Đồng thời, tiến

hành rà sốt lại cơ chế và thực trạng tình hình cập nhật thơng tin để

đảm bảo cho việc cập nhật cơ sở dữ liệu được kịp thời phục vụ cho việc

vận hành chương trình.

- Sau khi chương trình chính thức đưa vào sử dụng, định kỳ tiến hành

đánh giá chương trình để chỉnh sửa/bổ sung kịp thời.

3.2.4. Giải pháp vận dụng phương pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng

cách sử dụng kết hợp các công cụ phái sinh để bảo hộ rủi ro lãi suất

Sử dụng các cơng cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất là

một giải pháp rất hữu hiệu vì nó khơng đòi hỏi phải tái cấu trúc lại bảng cân

đối của ngân hàng (việc tái cấu trúc lại bảng cân đối không lúc nào cũng thực

hiện được dễ dàng).



60



Trên cơ sở đo lường khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng có thể lựa

chọn một hoặc kết hợp nhiều công cụ phái sinh để bảo hộ cho rủi ro lãi suất.

Việc lựa chọn công cụ nào tùy thuộc vào sự sẳn có trên thị trường và sự ưu

thích của ngân hàng. Trong khn khổ có hạn, đề tài sẽ trình bày việc vận

dụng một số cơng cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất sau đây: Hợp

đồng kỳ hạn lãi suất, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng

hoán đổi lãi suất, hợp đồng Caps, Floors, Collars.

a. Hợp đồng lãi suất kỳ hạn

Hợp đồng lãi suất kỳ hạn là sự thỏa thuận của hai chủ thể về việc mua

bán một số lượng cơng cụ tài chính với một mức giá (hay lãi suất) được thỏa

thuận vào ngày hôm nay cho việc chuyển giao vào một ngày trong tương lai.

Nếu lãi suất thị trường dự báo sẽ tăng (giá trái phiếu trên thị trường sụt

giảm, trái phiếu đang nắm giữ sẽ chịu một khoản lỗ trên bảng cân đối tài

sản), ngân hàng có thể bán kỳ hạn các trái phiếu theo giá hiện tại. Khi hợp

đồng kỳ hạn đến hạn:

- Nếu lãi suất thực tế tăng, ngân hàng sẽ thực hiện bán trái phiếu cho

người mua theo giá đã thỏa thuận và mua lại số trái phiếu đã bán trên

thị trường với mức giá thấp hơn. Khoản lợi nhuận này sẽ bù đắp

khoản thua lỗ trên bảng cân đối tài sản. Kết quả là rủi ro lãi suất đối

với ngân hàng bằng 0.

- Nếu lãi suất thực tế giảm, ngân hàng cũng phải thực hiện bán trái

phiếu cho người mua theo giá đã thỏa thuận và mua lại số trái phiếu

đã bán trên thị trường với mức giá cao hơn. Tuy nhiên, khoản lỗ về

giá này được bù đắp bằng khoản tăng giá của trái phiếu trên bảng cân

đối tài sản. Kết quả là rủi ro lãi suất đối với ngân hàng bằng 0.



61



Ngân hàng cũng có thể dùng hợp đồng kỳ hạn tiền gửi để phòng ngừa

rủi ro tái đầu tư do chênh lệch về kỳ hạn giữa các khoản cho vay và huy động

vốn. Bằng cách thỏa thuận với bên đối tác tại thời điểm hôm nay rằng, ngân

hàng cam kết nhận và bên đối tác cam kết gửi một số tiền nhất định, với một

mức lãi suất xác định trong một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai;

ngân hàng đã tránh được rủi ro thanh toán khi lãi suất biến động.

b. Chiến lược sử dụng hợp đồng lãi suất tương lai

Hợp đồng lãi suất tương lai cũng là sự thỏa thuận về việc mua bán một

số lượng cơng cụ tài chính với một mức giá được thỏa thuận vào ngày hôm

nay cho việc chuyển giao vào một ngày trong tương lai. Tuy nhiên, sự thỏa

thuận trong hợp đồng tương lai diễn ra giữa nhiều chủ thể khác nhau, được

thực hiện thông qua Sở giao dịch và các bên có thể chấm dứt (đóng) hợp đồng

tại bất cứ thời điểm nào.

Hoạt động phòng chống rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai nhằm

đạt 3 mục tiêu cơ bản: (i) Bảo vệ, tránh tổn thất giá trị chứng khốn và các

khoản tín dụng có lãi suất cố định khi lãi suất thị trường tăng; (ii) Hạn chế

chi phí vay vốn của ngân hàng; (iii) Ngăn chặn khả năng lãi suất của các

khoản cho vay đầu tư giảm sút trong tương lai. Cụ thể:



62



thất khi ngân



Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế



hàng có IS GAP âm (Nợ nhạy



đoản: bán hợp đồng tương lai ở thời



lãi > Tài sản nhạy lãi) và lãi suất



điểm hiện tại với mức giá F0 và sau đó



Ngăn chặn tổn



dự tính tăng: Khơng để cho







mua lại theo giá thị trường Fn một



chi phí vay vốn tăng và giá trị



hợp đồng tương tự tại thời điểm đáo



tài sản giảm.



hạn. Lợi nhuận F0 – Fn (sau khi trừ

thuế và phí mơi giới) sẽ được dùng để

bù đắp những tổn thất trong giá trị thị

trường của các tài sản (Hình 3.1).



Ngăn chặn tổn thất khi ngân



Sử dụng nghiệp vụ Phòng chống



hàng có IS GAP dương (Tài



thế trường: mua hợp đồng tương



sản nhạy lãi > Nợ nhạy lãi) và



lai tại thời điểm hiện tại với mức



lãi suất dự tính giảm: Hạn chế



giá F0 và sau đó bán theo giá



sự sụt giảm thu nhập dự tính

từ các khoản tín dụng và từ

hoạt động kinh doanh chứng







thị trường Fn



một hợp đồng



tương tự tại thời điểm đáo hạn.

Lợi nhuận Fn – F0 (sau khi trừ



khốn



thuế và phí mơi giới) sẽ bù đắp

sự sụt giảm thu nhập của ngân

hàng (Hình 3.2).



Lợi nhuận



Lợi nhuận

Vùng lợi



Vùng



63



nhuận



0



Fn



lợi nhuận



0

F0



F0



Fn



Tổn thất



Tổnthất



Hình 3.1: Phòng chống thế đoản



Hình 3.2: Phòng chống thế trường khi



khi lãi suất thị trường tăng



lãi suất thị trường giảm



c. Chiến lược sử dụng hợp đồng quyền chọn lãi suất

Quyền chọn lãi suất là một công cụ cho phép người mua nó có quyền

(nhưng khơng bắt buộc) được mua hay bán một số lượng tài sản tài chính tại

thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được xác định ngay tại

thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Chức năng và cách thức phòng chống rủi ro

lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn được thể hiện như sau:



Ngăn



chặn



tổn



thất



khi



Mua hợp đồng quyền bán: Lãi



ngân hàng có IS GAP âm (Nợ



suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị



nhạy lãi

> Tài sản nhạy lãi) và lãi suất

dự tính tăng: Khơng để cho

chi phí vay vốn tăng và giá

trị tài sản giảm.







trường của các chứng khoán

xuống mức Fn, ở dưới mức giá

thỏa thuận S. Ngân hàng sẽ mua

các chứng khoán với giá Fn và

bán cho người phát hành quyền

với giá S. Lợi nhuận S – Fn (trừ

đi quyền phí và thuế) sẽ bù đắp

một phần tổn thất do chi phí trả

lãi tăng do lãi suất tăng (Hình

3.3).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI BIDV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×