Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phân tích báo cáo thu nhập

c. Phân tích báo cáo thu nhập

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 48 -



làm cho chi phí tăng theo. Trong đó, chi phí năm 2010 tăng 31.94% so với năm

2009; năm 2011 tăng 36.39% so với năm 2010.

Cùng với sự gia tăng liên tục của doanh thu và chi phí thì lợi nhuận của

cơng ty cũng có sự tăng trưởng cùng chiều. Tuy nhiên mức tăng lợi nhuận năm

2011 so với năm 2010 ít hơn tỷ lệ này của năm 2010 so với năm 2009 (48.23%

so với 69.49%). Lí do vì mức tăng của chi phí trong năm 2011 khá cao.

d. Các thơng số tài chính



Bảng 2.4. Các thơng số tài chính giai đoạn 2009-2011

Chỉ tiêu

1. Khả năng thanh tốn hiện thời

2. Khả năng thanh toán nhanh

3. Tỉ số nợ

4. Tỉ số lợi nhuận trên doanh thu

5. Suất sinh lời của VCSH (ROE)

6. Suất sinh lời của tài sản (ROA)



2009

1.07

0.39

0.80

0.08

0.21

0.08



Năm

2010

1.14

0.48

0.85

0.10

0.31

0.11



2011

1.48

0.70

0.54

0.11

0.44

0.18



- Khả năng thanh toán hiện thời: đây là chỉ số đo lường khả năng công ty

đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Chỉ số thanh tốn hiện thời của công ty

từ năm 2009-2011 đều lớn hơn 1, điều này cho thấy cơng ty có đủ tài sản để sử

dụng ngay vào việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.

- Tỷ số nợ: tỷ số nợ trên tài sản của cơng ty tương đối thấp và có xu

hướng giảm qua 3 năm (năm 2009: 89%, năm 2010: 85%, năm 2011: 54%) cho

thấy cơng ty có xu hướng ít đi vay, khả năng tự chủ về tài chính cao, mức độ rủi

ro thấp.



- 49 -



- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của cơng ty có

xu hướng tăng chứng tỏ cơng ty kinh doanh có lãi, nhưng mức tăng khơng đáng kể.

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ số ROE tăng chứng tỏ

vốn chủ sở hữu của công ty đã được sử dụng hợp lý và có lãi.

- Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA): chỉ số ROA của cơng ty qua 3 năm có

xu hướng tăng ổn đinh. Điều này cho thấy công ty đã sư dụng hợp lý các tài sản

của mình trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.5. Tình hình khách hàng của công ty Thanh Phú

Hầu hết những khách hàng tổ chứccủa công ty Thanh Phú rong những

năm qua là các nhà bán buôn và các công ty xây dựng. Vì vậy, số lượng mua

hàng của họ thường lớn và mang tính thường xun. Cơng ty khơng những phân

phối cho các khách hàng tại thị trường Đà Nẵng mà còn mở rộng đến các tỉnh

miền Trung như: Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình

Định, Phú Yên, các tỉnh Tây Nguyên…

Bảng 2.5. Cơ cấu doanh thu của KH tổ chức và KH cá nhân (đvt: triệu đồng)



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

DT từ KH tổ chức

DT từ KH cá nhân



Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Giá trị TT (%) Giá trị TT (%) Giá trị TT (%)

92,823

100 125,278

100 172,364

100

84,613

91.16 113,855

90.88 153,909

89.29

8,210

8.84 11,423

9.12

18,455

10.71

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)



Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong những năm qua sự tăng trưởng của

tổng doanh thu là do doanh thu từ khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân

tăng. Trong cơ cấu của doanh thu thì doanh thu từ khách hàng tổ chức chiếm tỷ

lệ cao hơn doanh thu từ khách hàng cá nhân, chiếm khoảng 89%-91% trong tổng

doanh thu. Điều này cho thấy, khách hàng tổ chức đóng vai trò quan trọng trong

hoạt động kinh doanh của cơng ty. Vì đây là nhóm khách hàng thường mua với

số lượng nhiều và thường xun. Chính vì vậy, cơng ty nên tích cực gia tăng mối

quan hệ với những khách hàng này nhằm tạo được mối quan hệ thường xuyên

và lâu dài.



- 50 -



Phụ lục 1: Danh sách những khách hàng thường xuyên của công ty

Bảng 2.6. Danh sách khách hàng có mức tiêu thụ cao trong năm 2011



STT

Tên công ty

Lượng tiêu thụ (tấn)

1

CT TNHH Thanh Hùng

1.200

2

CT TNHH Hữu Tun

1.163

3

CT TNHH TM Sơ 1

1.052

4

CT CP KD Kim khí và Dịch Vụ Công nghiệp

970

5

CT ĐT và KD thép Nhân Luật

800

6

CT TNHH Thép Đồng Tiến

695

7

CT CP Cơ khí mạ Đà Nẵng

558

8

CT CP TMDV Thạnh Ngân

540

9

CT TNHH TMDV Năm Tửu

498

10 CT TNHH TMDV Xuân Tín

430

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA CƠNG TY

TNHH THANH PHÚ

2.2.1. Cơng tác xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng

Hiện nay tại cơng ty chưa có một phòng ban nào chun trách việc tạo lập hay

quản lý thông tin của khách hàng.Việc thu thập những thông tin tổng hợp do nhân

viên phòng Kinh doanh đảm nhiệm. Tuy họ là những người có kinh nghiệm nhưng

vẫn còn thiếu sự hỗ trợ của công nghệ và cách làm chưa chuyên nghiệp nên những

thông tin thu thập được còn rời rạc, thơng tin xử lý giữa các phòng ban trong nội bộ

cơng ty chưa có sự liên kết chặt chẽ.

Thơng tin khách hàng mới chỉ được quản lý ở mức độ cơ bản như:

- Tên công ty

- Địa chỉ

- Người đứng đầu công ty

- Số điện thoại

- Số fax

- Mã số thuế

- Hình thức thanh tốn: hiện nay cơng ty đang áp dụng 2 hình thức thanh

tốn là: thanh tốn trực tiếp và chuyển khoản.

Các hoạt động phối hợp giữa các bộ phận của công ty hiện nay nhằm phục

vụ khách hàng được mô tả qua sơ đồ sau:



- 51 -



Phòng

Kế tốn



Thanh tốn



Theo dõi cơng nợ

Thơng tin

đặt hàng



Bộ phận

nhập hàng



Lệnh nhâp

hàng



Phòng KD

CSDLKH

Nhập kho



Thơng tin

về sản phẩm



KH



Đặt hàng, khiếu

nại, hỏi hàng



Kho hàng



Xuất bán



Hình 2.2. Sơ đồ phối hợp giữa các bộ phận của công ty

Sau khi hợp đồng được ký kết sẽ được lưu vào hồ sơ tại phòng kinh doanh

. Khi cần kiểm tra thơng tin, nhân viên có thể lấy ra để cập nhật và theo dõi. Tất

cả các giao dịch khách hàng phát sinh sẽ được cập nhật vào phần mền quản lý kế

tốn của cơng ty. Bản hợp đồng cũng được theo dõi tại phòng kế tốn với trách

nhiệm theo dõi cơng nợ, tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh tốn của khách

hàng. Hiện nay hoạt động xây dựng và quản lý dữ liệu của khách hàng chưa

được chú ý chưa phát huy hết tác dụng để đưa ra những chính sách cụ thể nhằm

quản lý hiệu quả mối quan hệ khách hàng. Hoạt động theo dõi những quan hệ

với khách hàng trong quá khứ và hiện tại chỉ thực hiện nhằm mục đích quản lý

giao dịch khách hàng và phục vụ cho cơng tác kế tốn là chủ yếu.

Có thể nói, hoạt động xây dựng và quản lý thơng tin khách hàng của công

ty hiện nay chưa được quan tâm thích đáng trong khi xây dựng mối quan hệ với

khách hàng là vơ cùng quan trọng.

2.2.2. Cơng tác phân tích dữ liệu, phân biệt khách hàng

a. Cơng tác phân tích dữ liệu khách hàng

Cơ sở dữ liệu hiện tại của cơng ty chưa được quản lý một cách có hệ

thống, chưa trở thành trung tâm dữ liệu. Thông tin khách hàng chỉ mới được



- 52 -



quản lý ở mức độ cơ bản, chủ yếu phụ vụ công tác thống kê, theo dõi cơng nợ

lập và in chứng từ kế tốn. Phần mềm hỗ trợ được sử dụng là phần mềm Foxpro

với tên gọi “Quản lý kế toán”. Phần mềm bao gồm các phân hệ sau:

Phần mềm quản lí kế tốn



Sản

phẩm



Cơng

nợ



Tiền

lương



Kế tốn

tổng hợp



Hình 2.3. Sơ đồ phân hệ phần mềm Foxpro

Các dữ liệu về khách hàng, thông tin liên lạc, điều kiện giao hàng, thời gian

thục hiện đơn hàng, hóa đơn, chứng từ… vẫn được lưu phân tán trong các hồ sơ, và

phần mềm cơ bản tại phòng kinh doanh, kế tốn. Những thơng tin được thu thập và

lưu trữ chủ yếu thực hiện cho việc giao dịch hằng ngày như: xuất hóa đơn chứng từ

hay theo dõi cơng nợ, chứ chưa thật sự tập trung vào việc phục vụ cho mối quan hệ

giữa khách hàng và cơng ty. Ngồi ra, thông tin về khách hàng được lưu và cập

nhập theo nhiều nguồn khác nhau nên sự cập nhập thông tin không đồng bộ và đôi

khi xảy ra vấn đề sai lệch thông tin về khách hàng.

b. Công tác phân biệt khách hàng

Hiện nay, công ty Thanh Phú phân phối và tiêu thụ khu vực thị trường

miền Trung là chủ yếu. Hiện nay, công ty đang phân khách hàng thành 2 nhóm

chính đó là nhóm khách hàng tổ chức và nhóm khách hàng cá nhân. Tuy nhiên,

doanh thu chính của cơng ty tập trung chủ yếu từ nhóm khách hàng tổ chức,

chiếm đến hơn 90% trong tổng doanh thu.

 Nhóm khách hàng tổ chức:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phân tích báo cáo thu nhập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×