Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Công ty đã xây dựng được cơ sở dữ liệu cơ bản của khách hàng.

- Công ty đã xây dựng được cơ sở dữ liệu cơ bản của khách hàng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 63 -



- Cơ sở dữ liệu chưa được cập nhật thường xun.

- Ít điều tra thăm dò nắm bắt những yêu cầu nguyện vọng của khách hàng.

- Hạn chế về công nghệ, kênh thông tin phục vụ khách hàng và các thơng tin

về sản phẩm.

- Ít có thống kê về tình hình than phiền, khiếu nại của khách hàng. Chưa

có thống kê kiểm sốt tình hình đơn hàng bị từ chối.

- Thiếu quan điểm chiến lược về khách hàng làm cơ sở cho sự phối hợp,

liên kết trong toàn bộ tổ chức.

- Các chính sách tạo giá trị cho khách hàng còn rời rạc và ngắn hạn.

- Tuy nhiên kênh tương tác khách hàng hiện nay của công ty còn nhiều

hạn chế với các kênh tiếp xúc trực tiếp, qua các phương tiện như gặp gỡ trực

tiếp, thư tín, fax, điện thoại. Kênh tương tác dưới sự hỗ trợ của cơng nghệ (web,

email, thương mại điện tử) còn hạn chế.

- Hoạt động CRM chưa tạo được ưu thế cạnh tranh trong dịch vụ khách

hàng.

2.3.3. Nguyên nhân

- Ban lãnh đạo chưa xây dựng được văn hóa thực sự hướng về khách

hàng.

- Các kênh tương tác khách hàng chưa phát huy tác dụng trong việc quảng

bá hình ảnh cơng ty đến với khách hàng nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và

cung cấp thơng tin sản phẩm, các chương trình Marketing…cho các khách hàng

hiện tại. Kênh tương tác khách hàng cần được phát triển để tạo thuận lợi cho

khách hàng trong việc hỏi hàng, đặt hàng, được tư vấn sử dụng hàng, giải thích

thắc mắc…

- Cơng ty chưa coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

chun mơn, các kỹ năng cho nhân viên.



- 64 -



- 65 -



CHƯƠNG 3



HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

TẠI CÔNG TY TNHH THANH PHÚ

3. 1. NHỮNG CĂN CỨ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Môi trường vĩ mô

a. Môi trường kinh tế

- Lạm phát tăng cao khiến giá các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp tăng,

ảnh hưởng đến hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Lạm phát tăng cao khiến nhà nước phải thực thi chính sách tiền tệ thắt

chặt bằng cách tăng lãi suất huy động. Do đặc thù của ngành là cần lượng vốn

vay lớn để đầu tư tái sản xuất, lãi suất tiền vay cao gây nhiều áp lực cho doanh

nghiệp nói chung.

- Khó khăn hiện tại của kinh tế thế giới và Việt Nam khiến các ngành

công nghiệp sử dụng nguyên liệu sắt thép, ngành xây dựng bị đình trệ. Điều này

dẫn đến giảm nhu cầu tiêu thụ thép, phôi thép và thành phẩm thép bị ứ đọng gây

khó khăn cho doanh nghiệp ngành thép. Chính vì vậy cơng ty cũng gặp khó

khăn khi thu mua lượng hàng hóa đầu vào từ các cơng ty sản xuất sắt thép.

b. Mơi trường chính trị pháp luật

- Quy hoạch phát triển ngành thép tuy đã được ban hành nhưng vẫn chứa

đựng nhiều bất cập, nhiều định hướng về công nghệ sử dụng trong ngành không

phù hợp với xu thế phát triển của ngành thép trên thế giới. Do đó các doanh

nghiệp thép gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các dự án đầu tư nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Ngành thép nhiều nước trên thế giới được nhà nước bảo hộ, do thép

được coi là nguyên vật liệu quan trọng nhất trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng

phát triển đất nước. Việt Nam chưa xây dựng cơ chế chính sách bảo hộ ngành



- 66 -



thép Việt, các doanh nghiệp thép Việt khó có thể cạnh tranh được với doanh

nghiệp nước ngoài do lịch sử phát triển ngành thép nước ngồi phát triển lâu đời

hơn, có trình độ kỹ thuật hiện đại.

c. Mơi trường văn hóa xã hội

Mức sống của người dân tăng cao, nhu cầu sử dụng thép, sản phẩm dùng

cho ngành xây dựng để đầu tư sản xuất và xây dựng dân dụng, nhu cầu thuê đất

xây dựng nhà máy xí nghiệp tăng; qua đó thúc đẩy sức tiêu thụ các sản phẩm

của cơng ty Thanh Phú kinh doanh.

d. Môi trường công nghệ

- Với sự phát triển của khoa học công nghệ làm thúc đẩy việc tạo ra

những sản phẩm mới từ thép để phục vụ cho nhu cầu của thị trường. Chính vì

vậy là tăng sự đa dạng của sản phẩm, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu ngày càng

phức tạp của khách hàng.

- Sự ra đời và cải tiến của những máy móc, xe chuyên dụng làm cho việc

vận chuyển, bốc dở, sắp xếp hàng hóa trở nên dễ dàng, tiết kiệm được thồi gian

và chi phí nhân cơng.

3.1.2. Mơi trường vi mô

a. Nhà cung cấp

Nhà cung cấp của công ty Thanh Phú là các công ty sản xuất sắt thép

trong nước. Trong đó có một số nhà cung cấp với lượng hàng lớn như: Công ty

TNHH Việt Ý, công ty TNHH ống thép Hòa Phát tại Đà Nẵng, Cơng ty Cổ phần

thép và Vật liệu xây dựng, công ty ống thép Việt Đức, cơng ty Cổ phần Kim khí

Hà Nội, cơng ty Cổ phần thép Hàn Việt… và một số nhà cung cấp khác. Đây là

những nhà cung cấp lâu năm và uy tín của cơng ty. Đây là những cơng ty có

những sản phẩm đa dạng về chủng loại, kích thước. Các sản phẩm luôn đảm bảo

chất lượng và thời gian giao hàng. Công ty TNHH Thanh Phú thường nhập hàng

của những nhà cung cấp có giá cả phù hợp với thị trường. Chính những yếu tố



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Công ty đã xây dựng được cơ sở dữ liệu cơ bản của khách hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×