Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam- CN Quảng Nam

2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



hàng chiến lược, có năng lực tài chính mạnh, sản xuất kinh doanh hiệu quả cao; có

tín nhiệm cao trong quan hệ tín dụng, thanh tốn, là những khách hàng tạo doanh

thu, tọa lợi nhuận cho ngân hàng để xác lập và duy trì quan hệ tín dụng; ngược lại

những khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh

không hiệu quả, công nợ lớn, không trả được nợ vay gốc và lãi (không phân biệt

thành phần kinh tế), đó là những khách hàng gây tổn thất, rủi ro, gây thiệt hại cho

ngân hàng thì bằng mọi biện pháp kiên quyết, nhanh chóng rút dư nợ và chấm dứt

quan hệ tín dụng.

3.2.2 Tiếp tục quản lý chặt chẽ rủi ro trên toàn danh mục cho vay

Việc kiểm soát danh mục cho vay phải đưa ra được những nhóm dư nợ khơng

an tồn, có rủi ro và chứa đựng nguy cơ ở những mức độ khác nhau. Vietcombank

Quảng Nam cần có sự phân chia danh mục cho vay hợp lý như: dư nợ từng nhóm

nợ theo kỳ hạn nợ, loại tiền tệ, loại hình kinh tế, ngành kinh tế, hình thức đảm bảo

cho khoản vay, sản phẩm cho vay cụ thể, lãi suất cho vay, quy mô khoản vay và số

lợng hượng hợp đồng vay. Từ đó, quản lý chặt chẽ hơn RRTD tại Vietcombank

Quảng Nam, nắm bắt nguồn gốc xuất phát, nguyên nhân, tính chất và phân tích

RRTD hàng tháng/q.

Chủ động rà sốt lại danh mục khách hàng hiện có, đánh giá thực lực tài

chính, khả năng chịu đựng rủi ro và triển vọng kinh doanh của khách hàng để cơ

cấu ngành hàng, khách hàng có định hướng tín dụng phù hợp. Quản lý danh mục

khách hàng giám sát đặc biệt: theo dõi dư nợ hàng tuần, tình hình SXKD và tài

chính hàng tháng, mọi thông tin liên quan đến doanh nghiệp phải báo cáo và xử ly

kịp thời, định kỳ hàng tháng/quý có phân tích đánh giá các chỉ tiêu quản lý doanh

nghiệp, để kịp thời phát hiện các doanh nghiệp cần đưa vào diện giám sát đặc biệt.

Trên cơ sở đánh giá danh mục cho vay, Vietcombank Quảng Nam tiến hành

thiết lập danh sách theo dõi. Danh sách này liệt kê các khách hàng chưa phát sinh

nợ quá hạn, được chọn lọc từ những danh nghiệp xếp loại nợ đủ tiêu chuẩn, chưa có

những biểu hiện rủi ro cụ thể nhưng có nguy cơ xuất hiện rủi ro, hoặc tồn tại rủi ro



53



dưới dạng tiềm ẩn, hoặc trong tình trạng khó khăn thực sự nhưng chưa vi phạm

nghĩa vụ với ngân hàng.

3.2.3 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm quá trình tổ chức cho vay

Trước tình hình các dự án vay vốn có mục đích ngày càng đa dạng hơn, lĩnh

vực kinh doanh phức tạp hơn thì cơng tác tổ chức cho vay lại vơ cùng quan trọng

trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng. Vì vậy, Vietcombank Quảng

Nam nên thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:

 Gia tăng công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ

 Kiến nghị NH TMCP Ngoại thương Việt Nam xây dựng kênh thông tin

ngành để sử dụng cho toàn bộ hệ thống. Cụ thể:

- Các hệ số đòn cân cho từng ngành

- Tỷ suất lợi nhuận bình qn ngành

- Vòng quay trung bình ngành

- Các thơng tin định tính với doanh nghiệp

 Vietcombank Quảng Nam cần thực hiện liên kết với tổ chức tư vấn pháp

luật để hỗ trợ Vietcombank Quảng Nam về các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp,

pháp lý của dự án, pháp lý của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp/cầm cố,

hợp đồng tài trợ, hoặc các vấn đề xử lý TSĐB,...

 Tiếp tục phân loại, sàng lọc khách hàng và định hướng tín dụng hàng quý

đối với các khách hàng cũ.

 Xem xét đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án trước khi trình Hội đồng tín dụng,

đặc biệt là các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng để

làm cơ sở cho việc thế chấp tài sản này.

 Đối với thẩm định TSĐB như: máy móc, thiết bị có cơng nghệ tinh vi, hiện

đại...đòi hỏi CBTD phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Nhưng đa số CBTD đều

là những người có trình độ chun ngành kinh tế nên cơng tác thẩm định chưa đạt

hiệu quả. Vì vậy, Vietcombank Quảng Nam nên tuyển dụng thêm những CBTD có



54



trình độ chuyên môn về kỹ thuật, hoặc thuê một bộ phận có chun mơn để thực

hiện việc thẩm định TSĐB, nhằm hạn chế tối đa rủi ro cho ngân hàng.

Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của

khách hàng

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay; kiểm soát

chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, bảo đảm vốn vay sử dụng đúng

mục đích, có đối tượng vật tư hàng hóa tương ứng, bán hàng thuộc vốn vay phải trả

nợ ngân hàng đầy đủ, chủ động thu nợ cà gốc và lãi theo từng kỳ hạn đúng hươp

đồng vay vốn. Sau khi giải ngân vốn vay, phải giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng

tiền vay và yêu cầu khách hàng thực hiện chuyển các nguồn thu bán hàng về tài

khoản Vietcombank Quảng Nam để ngân hàng tiến hành thu hồi nợ kịp thời, không

để phát sinh nợ gia hạn, nợ quá hạn mới.

- Hạn chế cho vay tiền mặt, chỉ cho vay những khoản bắt buộc như tiền lương,

vật tư nhỏ lẻ, đối với vật liệu chính như sắt thép, xi măng,...yêu cầu khách hàng vay

chuyển khoản, trả thẳng cho người thụ hưởng. Bên cạnh việc kiểm tra sử dụng vốn

vay, CBTD cũng cần quan tâm đến nguồn tiền thanh toán của khách hàng, yêu cầu

khách hàng, chủ đầu tư, người mua khi thanh toán chuyển khoản về tài khoản khách

hàng tại ngân hàng để trả nợ tiền vay, khơng có rút tiền mặt.

- CBTD phải thường kiếm soát tiền gửi của khách hàng và việc sử dụng tiền từ

khoản tiền gửi phải có sự đồng ý của ngân hàng, tránh hiện tượng tiền thanh toán về

khách hàng không trả nợ mà sử dụng vào việc khác, khi nợ đến hạn khơng có khả

năng trả nợ cho ngân hàng. Ngồi ra, cán bộ tín dụng cần xác định được dòng tiền,

dòng chu chuyển tài chính của khách hàng và tiền vốn của khách hàng để định kỳ

hạn nợ và thu nợ vay đúng hạn

3.2.4 Thực hiện nghiêm túc các qui định của pháp luật, qui định về bảo đảm tiền

vay và qui trình nghiệp vụ của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chấp hành nghiêm túc cơ chế qui trình nâng cao chất lượng thẩm định, cấp tín

dụng, thực hiện nghiêm ngặt các nguyên tắc và điều kiện tín dụng; thực hiện đúng

qui trình thẩm định nhận tài sản bảo đảm tiền vay; đánh giá lại và giảm dư nợ tương



55



xứng với vốn tự có, năng lực SXKD, TSĐB của các đơn vị cổ phần hóa hoặc đang

thực hiện chủ trương cổ phần hóa.

Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ về tính thẩm

quyền, phán quyết tín dụng (bao gồm thẩm quyền về mức và thẩm quyền về điều

kiện). Hơn nữa, khâu thẩm định của Phòng Thẩm định và Phòng QLRR là rất quan

trọng, quyết định đến chất lượng công tác tín dụng, do đó cán bộ thẩm định phải

nắm chắc chế độ, qui trình và nắm chắc những dấu hiệu rủi ro để tiến hành thẩm

định chặt chẽ: nắm chắc thông tin khách hàng bằng các nguồn khác nhau; xem xét

kỹ các yếu tố pháp lý của hồ sơ và năng lực tài chính của khách hàng, nhất là những

biểu hiện bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Thẩm định rủi ro độc lập cần phát huy tốt vai trò, vị trí của mình, đánh giá

đúng mức những rủi ro và mạnh dạn đề xuất, kiến nghị Ban Giám Đốc, Hội đồng

tín dụng những dấu hiệu cảnh báo rủi ro để xử lý; có kiến nghị trong việc đề xuất

giải quyết cho vay bảo đảm an toàn hiệu quả vốn vay.

Việc cho vay, giải ngân phải đúng quy định hiện hành, đối tượng sử dụng vốn

phải rõ ràng, phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng; nghiêm cấm việc

cho vay, giải ngân mới để trả nợ cho khoản vay cũ hoặc cho vay đảo nợ dưới các

hình thức khác.

3.2.5 Tăng tỷ trọng cho vay có đảm bảo bằng tài sản

Tăng cường cho vay có đảm bảo bằng tài sản: xem xét toàn diện tổng tài sản

của khách hàng so với giá trị tài sản đã thế chấp/cầm cố để loại trừ xem xét tài sản

còn chưa đưa vào ngân hàng. Vận động khách hàng bổ sung tài sản kể cả tài sản

chưa đủ điều kiện pháp lý, tài sản hình thành trong tương lai, tài sản bảo lãnh

khác,...

Thực hiện các biện pháp bổ sung thế chấp và quản lý nguồn thu (nguồn thu

phát sinh từ L/C hàng xuất, từ hợp đồng kinh tế, nguồn vốn góp liên doanh, quyền

đòi nợ,...) nhằm giám sát được nguồn tiền của khách hàng, đồng thời khẩn trương

bổ sung và hoàn thiện kịp thời những hồ sơ tài sản còn thiếu sót tại Vietcombank

Quảng Nam nhằm nâng cao tính pháp lý khi phát sinh tranh chấp.



56



Coi trọng và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay đối với mọi

khoản vay, xem đó là một trong những điều kiện quan trọng khi xem xét duyệt cho

vay. Tăng cường trách nhiệm và chất lượng thẩm định khi thẩm định, định giá tài

sản bảo đảm tiền vay, đặc biệt là máy móc thiết bị.

3.3.6 Tăng cường quản lý tài sản đảm bảo

Việc nhận TSĐB cần thực hiện đúng qui định, chỉ nhận thế chấp/cầm cố

những tài sản có đầy đủ các điều kiện và yếu tố pháp lý theo qui định; hồ sơ TSĐB

phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ, trường hợp còn thiếu cần có cam kết và phải đơn đốc

khách hàng bổ sung đầy đủ trước khi giải ngân. Thực hiện đúng việc công chứng,

chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo qui định.

Việc quản lý TSĐB cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, không để tình

trạng nhân viên giám sát kho hàng thơng đồng với DN để rút hàng trái phép, thực

hiện luân chuyển cán bộ giám sát kho hàng theo định kỳ 6 tháng (hoặc tối đa 1 năm)

kịp thời phát hiện (nếu có) để chấn chỉnh, khắc phục ngay khơng để kéo dài; đồng

thời triển khai thực hiện việc cầm cố tài sản tại kho theo qui định mới của Tổng

giám đốc.

Thường xuyên kiểm tra thực tế TSĐB và định giá lại TSĐB theo định kỳ để

phát hiện kịp thời những thay đổi về tài sản và có giải pháp xử lý.

Đối với tài sản hình thành trong tương lai (kể cả tài sản hình thành từ vốn vay)

cần bám sát quá trình hình thành tài sản để nhận từ khách hàng các hợp đồng kinh

tế, chứng từ phát sinh và nhập kho theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, yêu

cầu khách hàng hoàn thiện kịp thời các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu tài sản khi

tài sản được hình thành xong.

3.3.7 Nâng cao chất lượng quản trị điều hành

 Triển khai có hiệu quả chính sách khách hàng để giữ mối quan hệ với khách

hàng truyền thống có tình hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, tình hình tài chính

lành mạnh; tăng thị phần đối với các lĩnh vực có hàm lượng chất xám cao.



57



 Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường giám sát, xuyên suốt

quá trình thực hiện nghiệp vụ cấp dưới, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Giám

Đốc về việc quản trị điều hành của các phó phòng, của CBTD

 Tăng cường năng lực quản trị điều hành, tinh thần trách nhiệm; nắm chắc

lĩnh vực nghiệp vụ và khách hàng phụ trách; nhất là những khách hàng đang và có

dấu hiệu khó khăn trong HĐSXKD để kịp thời tham mưu cho Ban Giám Đốc.

 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát đối với CBTD trong việc

thực hiện thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.

 Tổ chức kênh thông tin thông suốt từ Ban Giám Đốc đều được truyền đạt

đúng, đầy đủ đến mọi CBTD và mọi phản ánh của doanh nghiệp đều được trình báo

với Ban Giám Đốc kịp thời.

 Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để xây

dựng đội ngũ cán bộ đủ mạnh trong những năm tiếp theo.

 Thực hiện, luân chuyển CBTD, lãnh đạo phòng giữa các phòng khách hàng

cũng như từng phòng khách hàng.

3.3.8 Nâng cao năng lực CBTD, CBTĐ

Tín dụng là hoạt động chính mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Mặt

khác, hoạt động tín dụng có hiệu quả hay khơng lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ

của nhân viên tín dụng. Một đội ngũ nhân viên giỏi không những giúp cho công

việc được diễn ra thuận lợi mà còn tạo nên hình ảnh, phong cách gây ấn tượng cho

khách hàng và đặc biệt là họ sẽ làm việc có hiệu quả. Các biện pháp cụ thể sau:

 Chuẩn hóa CBTD. CBTD có một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động

của ngân hàng, họ có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và cũng có thể đem đến

rủi ro cho ngân hàng. Do vậy, để hạn chế rủi ro trong cơng tác tín dụng ngay từ

khâu tuyển dụng cán bộ làm cơng tác tín dụng cần phải chặt chẽ.

 Lãnh đạo phòng thường xuyên tổ chức hướng dẫn, học tập về qui trình,

nghiệp vụ mới có kiểm tra, giám sát, nhất là đối với nhân viên mới làm việc; Không



58



ngừng giáo dục, rèn luyện tư cách, đạo đức và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp

cho cán bộ.

 CBTD, CBTĐ bám sát qui trình ISO của NH TMCP Ngoại thương Việt

Nam; nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác thẩm định cho vay; trau dồi kiến

thức thực tế; thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra để nắm bắt sâu sát

hoạt động của doanh nghiệp cũng như các thông tin liên quan

 CBTD cần tăng cường quản lý khoản vay, nhất là kiểm tra sau khi cho vay,

kiểm tra trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Việc giải ngân bằng tiền mặt cần được

CBTD theo dõi chặt chẽ.

 Mời các chuyên gia pháp lý đến giảng, trao đổi kinh nghiệm trong các tình

huống, vụ án liên quan đến lĩnh vực ngân hàng để cán bộ ngân hàng có thêm kinh

nghiệm, hiểu thêm về pháp luật, quyết định cho vay được an toàn.

3.3.9 Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ

Để nâng cao vai trò cơng tác kiểm sốt của Phòng KTKSNB tại Vietcombank

Quảng Nam nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, cần thực hiện một số biện pháp sau:

 Hiện nay, cán bộ Phòng KTKSNB tại Vietcombank Quảng Nam còn ít chưa

đáp ứng được với khối lượng hồ sơ tín dụng hiện có tại Vietcombank Quảng Nam

nên cần phải bổ sung thêm cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tín dụng, thẩm định

cho Phòng KTKSNB.

 Trong q trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng cường cán bộ làm

trực tiếp từ Phòng Khách Hàng, Phòng thẩm định và Phòng QLRR cùng phối hợp

kiểm tra (kiểm tra chéo).

 Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ

Phòng KTKSNB.

 Phải quy định trách nhiệm rõ ràng đối với cán bộ kiểm soát, nếu phát hiện sai

sót mà khơng báo cáo kịp thời sẽ có chế tài nghiêm minh, đồng thời có chế độ khuyến

khích thưởng phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm sốt.



59



 Ngồi kiểm tra trên hồ sơ cần phải đi thực tế doanh nghiệp để kiểm tra tính

chính xác hồ sơ cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

3.3.10 Đầu tư, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại

Thúc đẩy phát triển mạnh công nghệ thông tin, đồng thời ứng dụng hiệu quả

cơng nghệ thơng tin trong việc kiểm sốt hoạt động ngân hàng. Ứng dụng hệ thống

core banking (ngân hàng lõi) trong quản lý quy trình tín dụng nhằm hạn chế rủi ro

tại ngân hàng như: giúp ngân hàng quản trị rủi ro thường xuyên, quản lý rủi ro tín

dụng, thanh khoản và tác nghiệp,...với nhiều mức quản lý khách nhau.

Việc đổi mới công nghệ thông tin không chỉ mang lại hiệu quả trong hoạt động

ngân hàng như: cập nhật thơng tin thị trường nhanh chóng, tiếp cận gần hơn với thị

trường tài chính quốc tế, giải quyết cơng việc phát sinh hàng ngày nhanh chóng và

chính xác, mà còn giúp nhà quản trị quản lý tốt các hoạt động ngân hàng, kiểm soát

những rủi ro, bảo đảm an toàn tài sản.

3.4 Một số kiến nghị với cấp quản lý vĩ mô và Ngân hàng Nhà nước

3.4.1 Nâng cấp và phát triển CIC, hồn thiện hệ thống thơng tin của ngành ngân

hàng

Trung tâm thơng tin tín dụng là một bộ phận do NHNN Việt Nam thành lập.

CIC là đầu mối thu thập và cung cấp các thông tin cho các TCTD đang hoạt động

trên lãnh thổ Việt Nam. Hoạt động của CIC đã giúp các TCTD có thêm nhiều thông

tin cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng có hiệu quả, góp phần

ngăn ngừa và hạn chế RRTD, đảm bảo an toàn và ổn định cho toàn hệ thống ngân

hàng. Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hơn nữa thì trong thời gian tới

NHNN cần có những biện pháp sau:

Đào tạo các chuyên gia về thu thập, phân tích và xử lý thơng tin để qua đó,

CIC có thể phân tích và tổng hợp thơng tin về tình hình nợ q hạn cũng như đánh

giá sơ bộ về mức độ tín nhiệm, uy tín của khách hàng nhằm hỗ trợ cho các TCTD

trong việc thu thập và xử lý thơng tin.



60



Hồn thành hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cũng như quy định xử phạt

nghiêm minh trong việc cung cấp thông tin đầu vào của các NHTM nhằm phục vụ

tốt cho u cầu cung cấp thơng tin trong tồn bộ hệ thống ngân hàng. Đầu tư, hỗ

trợ, phát triển CIC để CIC có thể trở thành một kênh thơng tin cập nhật, minh bạch,

có giá trị thơng tin của nhà nước. Qui định rõ thời gian các tổ chức tín dụng phải

truyền dữ liệu vào kho thông tin dữ liệu của CIC. Nên có phiên bản tiếng anh cho

những thơng tin CIC.

Đa dạng hóa nguồn cung cấp thơng tin cho mạng CIC nên tiếp cận thêm

những nguồn thông tin bổ trợ khác nhằm làm phong phú thêm dữ liệu có thể thu

thập được từ các cơ quan ban ngành liên quan như chi cục thuế, sở kế hoạch và đầu

tư, chi cục hải quan,...hoặc từ báo chí hay đến trực tiếp các doanh nghiệp. Những

điều này đặc biệt cần thiết đối với các ngân hàng có khối lượng vay chủ yếu là các

doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng lớn. Vì vậy, thơng qua CIC các ngân hàng có cơ

sở khi quyết định cho vay.

3.4.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng thương mại

Cải cách đồng bộ tổ chức, phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro và hoạt

động thanh tra, giám sát ngân hàng, trong đó xây dựng, ban hành khung pháp lý để

Thanh tra ngân hàng là một tổ chức thống nhất có đủ quyền hạn và trách nhiệm

trong quá trình thanh tra giám sát nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác đánh

giá hoạt động các tổ chức tín dụng, đưa ra những cảnh báo rủi ro, chính xác, kịp

thời, từ đó yêu cầu các TCTD có những biện pháp phù hợp để hạn chế rủi ro, bảo

đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống các TCTD. Cụ thể hóa các nguyên tắc cơ

bản của Basel phù hợp với điều kiện của quốc gia, trong đó xác định lộ trình bước

đi thích hợp trong việc thiết lập, xây dựng các điều kiện đáp ứng yêu cầu của thanh

tra trên cơ sở rủi ro.

Thanh tra ngân hàng nâng cao chất lượng thanh tra bằng cách nắm bắt kịp thời

các nghiệp vụ khinh doanh, dịch vụ ngân hàng hiện đại, áp dụng công nghệ mới

nhằm giám sát liên tục các NHTM dưới hai hình thức giám sát tại chỗ và giám sát



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×