Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



2.4.2 Chất lượng thẩm định khi cho vay chưa đạt yêu cầu

Chất lượng thẩm định của nhiều khoản vay chưa cao, chủ yếu mang tính hình

thức, phần lớn chỉ dựa vào các tài liệu do khách hàng cung cấp, không thẩm định kỹ

các tài liệu đó một cách độc lập. Tờ trình thẩm định sai sót nhiều, thể hiện sự cẩu

thả trong tác nghiệp của CBTD; chưa đánh giá được thực chất tình hình SXKD,

năng lực tài chính của khách hàng, thiếu cơ sở để xác định tính khả thi của vốn tự

có, hiệu quả của phương án/dự án vay vốn khi xem xét quyết định cấp tín dụng;

chưa xác định nhóm khách hàng có liên quan (quan hệ gia đình, quan hệ sở hữu,

điều hành) để có biện pháp phòng ngừa, kiểm sốt luồng tiền, hạn chế việc ln

chuyển vốn lòng vòng mà ngân hàng khơng thể kiểm sốt được. Trong q trình

thẩm định, việc phân tích đảm bảo nợ vay, chẩm điểm tín dụng và xếp hạn khách

hàng chưa thực sự được coi trọng dẫn đến chất lượng thẩm định thấp, kéo theo đó là

việc quyết định cho vay thiếu chuẩn xác.

Chưa quan tâm đầy đủ đến các dấu hiệu rủi ro đã được cảnh báo; tiếp tục cho

vay trong khi doanh nghiệp có hàng tồn kho cao, trong đó có cả hàng tồn kho chậm

luân chuyển mà chưa có giải trình thỏa đáng từ khách hàng.

Chưa quan tâm đầy đủ đến các yếu tố biến động bất thường của thị trường, các

tác động từ các chính sách của các quốc gia nhập khẩu: vụ kiện tôm, cá basa...Trong

thẩm định dự án, chưa quan tâm đầy đủ yếu tố thị trường đặc thù của sản phẩm:

quẹt gas, thủy tinh mỹ nghệ, vải ren,...để đề xuất biện pháp phòng ngừa bổ sung khi

dự án gặp khó khăn

Chưa quan tâm đầy đủ đến khả năng thu hồi công nợ của bên vay khi xem xét

cho vay; cho vay các doanh nghiệp có phương thức bán hàng trả chậm như chưa

xem xét đến các ràng buột về điều kiện thanh toán giữ bên vay và các đại lý. Khi

quyết định cho vay còn thiếu căn cứ khoa học, khơng phân tích tình hình khả năng

sử dụng vốn và hồn trả nợ của doanh nghiệp nên đã đưa vốn vào những danh

nghiệp kém hiệu quả sẽ dẫn đến nợ quá hạn.

Vi phạm về nguyên tắc và điều kiện cho vay



42



Cho vay các khách hàng khơng đủ điều kiện theo quy định: có lỗ lũy kế nhiều

năm SXKD thua lỗ, có hệ số tự tài trợ thấp, mức vốn tự có tham giá thấp, khách

hàng có nợ xử lý rủi ro. Chưa thực hiện giảm dần nợ, chưa áp dụng biện pháp cho

vay từng lần đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thi cơng xây lắp.

Cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản khi công ty không đủ điều kiện; báo

cáo tài chính khơng được kiểm tốn hay quyết tốn thuế; số tiền cho vay khơng có

tài sản đảm bảo vượt quá 3 lần vốn chủ sở hữu của khách hàng; khơng phát hiện ra

số vốn thực góp rất thấp so với vốn đăng ký; cho vay 2 công ty nhưng thực chất là

do 1 người điều hành, không đánh giá đúng thực trạng HĐSXKD và tài chính của

khách hàng để quyết định cấp tín dụng.

Rủi ro trong khâu thẩm định khách hàng, dự án, khoản vay

Trong quá trình thẩm định cho vay, việc xác định chính xác nguồn vốn tự có

thực tham gia vào dự án, phương án là cần thiết nhằm đảm bảo điều kiện tín dụng

và khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Thẩm định về phương diện thị trường tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đến thành

công hay thất bại của khách hàng, dự án. Việc thị trường tiêu thụ tập trung chủ yếu

cho một khách hàng (>50% doanh số) dễ xảy ra rủi ro.

2.4.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng với nhu cầu hội nhập

Năng lực quản trị điều hành chưa sâu sát

Công tác chỉ đạo điều hành - chấp hành một số lãnh đạo phòng tuy có chuyển

biến nhưng việc đối mới theo công tác chỉ đạo điều hành của BGĐ chưa phát huy

đầy đủ; do khối lượng công việc nhiều nên lãnh đạo phòng đã khơng qn xuyến

hết được cơng việc; một số lãnh đạo phòng chưa chủ động trong việc xây dựng

chương trình, chủ động nghiên cứu đề xuất các vấn đề khó khăn vướng mắc trong

nghiệp vụ được phân công. Việc tổ chức phân công thực hiện và kiểm tra giám sát

kết quả thực hiện của lãnh đạo phòng đối với nhân viên thiếu tập trung, xuyên suốt.

Vai trò lãnh đạo phòng chưa phát huy đúng mức trong quản lý tín dụng; việc

kết hợp xử lý cơng việc trong nội bộ phòng với các phòng liên quan còn lúng túng;

việc quản lý điều hành của một số lãnh đạo đôi khi thiếu kiên quyết.



43



Công tác kiểm tra, giám sát của lãnh đạo phòng đối với CBTD trong việc thực

hiện thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay đơi khi còn xem nhẹ, bỏ

qua giai đoạn nên có trường hơp xảy ra sai sót.

Năng lực trình độ của CBTD, CBTĐ còn hạn chế

Hiện nay, lực lượng CBTD, CBTĐ còn khá trẻ, có kinh nghiệm cơng tác dưới

4 năm ngày càng tăng trong khi yêu cầu của cơng tác thẩm định, quản lý tín dụng

ngày càng cao và phức tạp. Vì vậy, đối với các dự dán lớn, có tính chất phức tạp đòi

hỏi cán bộ phải có đủ kiến thức am hiểu về phương diện kỹ thuật, cơng nghệ ngày

càng mới của máy móc thiết bị để thẩm định. Bên cạnh đó, hầu như cán bộ tuyển

vòa đều tốt nghiệp các ngành kinh tế, kiến thức thực tiễn chưa nhiều, chưa am hiểu

về tính năng cũng như mức độ phức tạp của những dây chuyền sản xuất mới tinh vi,

hiện đại liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật để có thể quyết định cấp tín dụng chính xác

nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

Hơn nữa, khối lượng công việc và số lượng khách hàng của phòng Khách

hàng là khá lớn do dó việc lãnh đạo phòng chưa nắm bắt kịp thời, đầy đủ kết quả

công việc của nhân viên; một số cán bộ chưa nâng cao vai trò, trách nhiệm trong

thực hiện chế độ và qui trình nghiệp vụ tín ụng và cơng tác kiểm tra, kiểm sốt. Việc

q tải cơng việc ảnh hưởng khơng nhỏ đến chất lượng tín dụng do khơng kiểm sốt

được hết cơng việc của mình đảm nhận.

Rủi ro về mất phẩm chất đạo đức cán bộ cũng cần được quan tâm

Rủi ro xuất phát từ phía cán bộ trực tiếp làm cơng tác tín dụng trong hoạt động

tín dụng là khó tránh khỏi. Trong q trình cho vay đối với các doanh nghiệp không

đủ điều kiện cho vay, cán bộ đã yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa báo cáo tài chính

để số liệu chỉnh sửa đảm bảo đủ điều kiện cho vay theo đúng quy định; doanh

nghiệp không đủ điều kiện cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản, cán bộ đã cố

tình chấm điểm và xếp loại tín dụng cho doanh nghiệp cao hơn để được vay, chẳng

hạn chấm điểm xếp hạn tín dụng cho doanh nghiệp từ BB thành BB +. Đó là những

hành vi khơng mang tính chất trục lợi cá nhân mà do tính chất để giảm bớt áp lực



44



trình NH TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng hảnh hưởng khơng nhỏ đến chất

lượng tín dụng của ngân hàng.

2.4.4 Rủi ro trong khâu giám sát tình hình SXKD, tình hình tài chính

Trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, mơi trường pháp lý, cơ chế chính sách

chưa hồn thiện, nguồn thơng tin để phục vụ cho cơng tác phân tích tín dụng còn

hạn chế, nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng, hạn chế RRTD thì giám sát tín dụng là

một cơng cụ rất cần thiết. Trong quá trình giám sát doanh nghiệp từ khi giải ngân

đến khi thu hồi nợ, ngoài việc kiểm tra sử dụng vốn vay ngân hàng chưa thường

xuyên theo dõi, đánh giá tình hình SXKD, tài chính, cơng nợ, tồn kho,...và có so

sánh với cùng kỳ năm trước để phát hiện kịp thời các yếu tố bất thường, các dấu

hiệu rủi ro, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời nhằm giúp doanh nghiệp khắc phục

khó khăn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hang (phụ lục 1).

2.4.5 Rủi ro trong công tác pháp chế

Qua những vụ việc liên quan đến các khoản nợ khó đòi phải giải quyết thơng

qua các thủ tục tố tụng, có một số nguyên nhân sau:

Rủi ro do hợp đồng cầm cố/ thế chấp tài sản không ghi đầy đủ các yếu tố cần

thiết. Để đảm bảo an toàn vốn vay khi nhận cầm cố/thế chấp tài sản, các bên liên

quan phải ghi đầy đủ các yếu tố pháp lý cần thiết trong hợp đồng cầm cố/thế chấp

tài sản tránh hơp đồng bị vô hiệu khi xử lý tài sản.

Rủi ro Hợp đồng cầm cố /thế chấp tài sản chung được ký kết bởi người khơng

có đủ thẩm quyền. Đối với những tài sản chung, khi được đem cầm cố/thế chấp bắt

buộc phải có sự đồng ý hoặc ủy quyền cho một người đại diện ký hợp đồng cầm

cố/thế chấp).

Rủi ro do giấy ủy quyền định đoạt tài sản hết hiệu lực: đối với những trường

hợp ủy quyền để định đoạt tài sản (mua bán, cầm cố, thế chấp...) khi các bên liên

quan lập thủ tục cầm cố/thế chấp, cán bộ ngân hàng phải hết sức quan tâm đến hiệu

lực giấy ủy quyền. Đặc biệt, trong trường hợp giấy ủy quyền không quy định thời

điểm phát sinh và chấm dứt hiệu lực trong thời hạn 1 năm kể từ ngày ký.

Hầu hết, những hợp đồng cầm cố/ thế chấp đã được công chứng. Tuy nhiên

khi xét xử, tòa án đã tuyên các hợp đồng này là vơ hiệu. Vì vậy khơng thể hồn tồn



45



dựa vào cơng việc cơng chứng, chứng thực, để khẳng định tính hợp pháp của một

hợp đồng. Nói cách khác, sau khi đã hồn tất các thủ tục cơng chứng, chứng thực,

CBTD, Lãnh đạo phòng vẫn phải hết sức quan tâm đến những ngun nhân có thể

dẫn đến rủi ro tín dụng như đã nêu trên để tránh trường hợp không phát hiện được

sai sót và khi rủi ro xảy ra ngân hàng lại là bên phải gánh chịu thiệt hại.



46



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương hai chủ yếu nêu thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietcombank Quảng

Nam, nợ xấu của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, nợ xấu của Vietcombank

Quảng Nam, quy trình đánh giá rủi ro tín dụng của NH TMCP Ngoại thương Việt

Nam, các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đã triển khai thực hiện tại

Vietcombank Quảng Nam.

Bên cạnh đó, chương 2 cũng đã nêu những mặt tồn tại và các nguyên nhân chủ

yếu gây ra rủi ro tín dụng thực tế đã phát sinh tại Vietcombank Quảng Nam để có cơ

sở đưa ra một số biện pháp nhằm phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng ở chương 3.



47



Chương 3



GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAMCN QUẢNG NAM

3.1 Căn cứ định hướng giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam.

3.1.1 Mục tiêu

- Phát triển hiệu quả - an toàn - bền vững, đảm bảo cạnh tranh hội nhập.

- Trở thành ngân hàng đa năng với chất lượng tăng trưởng cao nhất, hiệu quả

nhất trong hệ thống NH TMCP Ngoại thương Việt Nam. Vấn đề chất lượng kinh

doanh được xuyên suốt và gắn liền với phát triển kinh doanh của NH TMCP Ngoại

thương Việt Nam.

- Giữ vị trí quan trọng trong hệ thống NH TMCP Ngoại thương Việt Nam trên

địa bàn Tỉnh Quảng Nam và trong cả nước.

- Chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng quản trị, quản lý rủi ro...bảo đảm yêu

cầu phát triển kinh doanh trong giai đoạn hội nhập.

- Có chính sách khách hàng tốt đáp ứng u cầu khách hàng nhằm giữ, thu hút

khách hàng.

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng và hiệu quả tín dụng

Với phương châm phát triển tín dụng hiệu quả - an tồn - bền vững là định

hướng tín dụng trọng tâm, xuyên suốt của Vietcombank Quảng Nam trong giai đoạn

2010 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 10%. Tăng trưởng tín dụng

tập trung chủ yếu vào ngành xuất khẩu, sản xuất nhập khẩu ổn định và ngành dịch

vụ, gắn chặt với chất lượng tín dụng với tăng trưởng nguồn vốn và phát triển các

lĩnh vực dịch vụ khác. Tăng trưởng tín dụng gắn chặt chấn chỉnh, nâng cao chất

lượng cán bộ, chất lượng khách hàng, chất lượng kiểm tra, chất lượng điều hành,

chất lượng phục vụ.

Chính sách tín dụng tập trung đầu tư cho vay theo chiều sâu, cho vay vốn

trung và dài hạn các doanh nghiệp đầu tư mới, cải tiến kỷ thuật đổi mới công nghệ



48



để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, để tăng khả năng cạnh tranh

trên thị trường.

- Mở rộng đầu tư cho các doanh nghiệp đang quan hệ tín dụng có tiềm năng

phát triển, tiếp thị và mở rộng việc cho vay tài trợ xuất nhập khẩu đến các DNVN

sản xuất chế biến hàng xuất khẩu thuộc các ngành như: nông, lâm, thủy, hải sản,

lương thực thực phẩm, chế biến gỗ, may mặc gắn liền với việc phát triển các dịch

vụ ngân hàng, quan hệ toàn diện và đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng của NH

TMCP Ngoại thương Việt Nam.

- Đầu tư vào các doanh nghiệp lớn, có hiệu quả, giữ thị phần trong nền kinh tế,

gắn cho vay với việc nhập khẩu hàng hóa, tạo thêm nguồn thu dịch vụ thuộc các

ngành hàng như: sản xuất lắp ráp xe ôtô trong nước, xăng dầu, phân bón, sắt thép,

hóa chất, sản xuất phân bón, điện lực, xi măng, bưu chính viễn thơng, khách sạn,

bến cảnh, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và khu công nghiệp.

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt

Nam- CN Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới

3.1.3.1 Thuận lợi

Trụ sở Chi nhánh và hầu hết các PGD đều nằm ở vị trí đẹp, khá thuận lợi so

với các TCTD trên địa bàn.

Luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện trên tất cả các mặt hoạt động của

các cấp lãnh đạo tỉnh, Ngân hàng nhà nước, các Sở ban ngành trên địa bàn tỉnh

Quảng Nam.

Công nghệ luôn được đổi mới và cải tiến nhằm mang lại giá trị gia tăng đích

thực cho khách hàng, cụ thể là việc áp dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện

đại như: dịch vụ xem thơng tin, cung ứng sao kê và thanh tốn qua Internet

Banking, SMS Bangking, Monneygram …

Dưới sự lãnh đạo của BGĐ, chi nhánh đã xây dựng được một hệ thống khách

hàng khá lớn và đa dạng, đặc biệt là số lượng khách hàng VIP có vượt trội hơn so

với các TCTD trên địa bàn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×