Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng công tác Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Vietcombank Quảng Nam

2 Thực trạng công tác Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Vietcombank Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



Vietcombank đã xây dựng chiến lược cho vay từ năm 2005, trong đó nêu rõ đối

tượng khách hàng mục tiêu, vị trí và lĩnh vực cần hướng tới. Khách hàng mục tiêu

là các cơng ty lớn có tình hình tài chính lành mạnh và năng lực cao, còn khách hàng

tiềm năng là các DNVN và cá nhân. Thị trường mục tiêu là các thành phố lớn, các

khu vực kinh tế có tiềm năng, các khu vực đơ thị và khu công nghiệp đang phát

triển. Các lĩnh vực, ngành nghề, mục tiêu Vietcombank hướng tới bao gồm lĩnh vực

công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Vietcombank cũng đã đưa ra chính sách RRTD với các nguyên tắc chung của

chính sách này bao gồm: đa dạng hóa danh mục đầu tư, q trình xem xét và phê

chuẩn đa cấp, hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng để làm cơ sở

cấp tín dụng và quản lý quan hệ tín dụng với khách hàng, chức năng độc lập của các

thành viên/bộ phận tham gia vào q trình cấp tín dụng, hệ thống quy định, quy

trình cấp tín dụng, quy trình giám sát thường xun và kiểm sốt hạn mức tín

dụng...

Hiện nay, Vietcombank đang trong q trình hồn thành hệ thống tính điểm tín

dụng tự động hướng theo các Chuẩn mực quốc tế. Căn cứ vào thị trường mục tiêu

và chiến lược tín dụng tổng thể của Vietcombank cũng như kết quả tình hình hoạt

động tín dụng trong q khứ, sự thay đổi của thị trường và nhu cầu vốn dự kiến,

Phòng quản lý RRTD và đầu tư đề xuất mức tăng trưởng tín dụng của Vietcombank,

các giới hạn tín dụng tồn hệ thống theo sản phẩm, loại tiền, lĩnh vực, ngành hàng,

thành phần kinh tế, khách hàng, nhóm khách hàng,...Các đề xuất của Phòng sau đó

sẽ được trình Tổng giám đốc để trình Hội đồng Quản trị phê duyệt.

Chức năng quản trị RRTD hàng ngày của Vietcombank do các Phòng quản lý

RRTD; Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý nợ cùng phối hợp đảm trách.

Thêm vào đó, Tổ kiểm tra và giám sát tuân thủ tiến hành các đánh giá định kỳ và

đánh giá đột xuất đối với các hoạt động cấp tín dụng của Vietcombank để đảm bảo

các hoạt động này phù hợp với các hướng dẫn của Vietcombank và các quy định

của pháp luật. Chức năng định giá TSĐB hiện do các phòng Khách hàng và quản lý

rủi ro tại chi nhánh đảm trách tại thời điểm cho vay và định giá lại theo qui định của



30



Vietcombank. Tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB được giới hạn theo tỷ lệ phần trăm

giá trị của từng loại TSĐB. TSĐB được định giá lại ít nhất 1 lần/năm hoặc đột xuất.

2.2.1.2. Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng [7]

Sau khi nhận và kiểm tra đơn đề nghị cấp tín dụng của khách hàng cùng với các

hồ sơ vay vốn, CBTD thuộc bộ phận khách hàng tiến hành thẩm định khoản vay: tư

cách pháp lý của khách hàng, tình hình SXKD, tình trạng tài chính của khách hàng,

tình hình TSĐB, xác định phương thức cho vay, lãi suất,...và lập tờ trình thẩm định

tín dụng.

Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng được xác định trên cơ sở (i) mức

phán quyết tín dụng: định kỳ được xem xét lại hàng năm căn cứ vào phân cấp quản

lý khách hàng, năng lực trình độ của cấp được xem xét (tại trụ sở chính), quy mơ,

năng lực trình độ cán bộ, kết quả hoạt động v.v (tại chi nhánh); (ii) việc đáp ứng các

điều kiện tín dụng của khách hàng: điều kiện tín dụng được xây dựng, chỉnh sửa,

thay đổi tuân theo các quy định của pháp luật, phù hợp với thực tiễn đảm bảo an

tồn và tính cạnh tranh của Vietcombank.

Khoản tín dụng sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt sẽ được bộ phận

quản lý rủi ro giám sát tùy thuộc vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng đó, trong

suốt q trình đàm phán ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo, hồn thiện hồ sơ

tín dụng và nhập vào hệ thống.

2.2.1.3 Thực trạng cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đã triển khai

thực hiện tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam.

Vietcombank Quảng Nam đã xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo

nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và

quyết định cấp tín dụng: Bộ phận tư vấn khách hàng, bộ phận thẩm định, bộ phận

đánh giá RRTD, bộ phận quyết định cho vay. Sự tách bạch này tạo ra tính linh hoạt,

khơng lạm quyền và hạn chế được nhiều rủi ro, đảm bảo tính khách quan trong hoạt

động tín dụng.

2.2.1.4 Áp dụng mơ hình chấm điểm khách hàng trong phòng ngừa, hạn chế rủi ro

tín dụng[2]



31



NH TMCP Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng mơ hình chấm điểm khách

hàng để đưa vào ứng dụng trong toàn hệ thống. Trong việc thẩm định khách hàng,

Vietcombank Quảng Nam đã áp dụng mơ hình chấm điểm xếp loại khách hàng từ

đó có quyết định đúng trong việc cấp tín dụng để hạn chế RRTD.

Mơ hình chất lượng: dựa trên yếu tố 6C

- Tư cách người vay (Character): CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của

khách hàng, mục đích xin vay vốn của khách hàng có phù hợp với chính sách tín

dụng hiện hành của ngân hàng hay khơng? Đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và

trả nợ đối với khách hàng cũ; còn đối với khách hàng mới thì cần thu thập thơng tin

từ nhiều nguồn khác.

- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào đối tượng vay vốn. Đối

với cá nhân, dưới 18 tuổi khơng đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh

nghiệp phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ

nhiệm người điều hành.

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ

của người vay như luồn tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, từ tiền bán

thanh lý tài sản hoặc tiền từ phát hành chứng khốn,...Sau đó, phân tích tình hình tài

chính của doanh nghiệp vay vốn thơng qua các tỷ số tài chính sau:

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)

Hệ số lưu động = tài sản nợ lưu động/nợ ngắn hạn. Hệ số này phải lớn hơn 1,

nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh tốn nợ đúng hạn. Hệ số

thanh khoản nhanh - (Tài sản nợ lưu động - hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn. Doanh

nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còn doanh

nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1.

Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios)

Hệ số nợ = (Tổng tài sản - vốn chủ sở hữu)/tổng tài sản. Hệ số này có giá trị

nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp

được hình thành bằng vốn chủ sở hữu.



32



Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi/chi phí trả lãi. Hệ số này đo

lường mức độ an tồn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ.

Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activiti ratios)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho

Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu thuần/các khoản phải thu

Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần/tổng tài sản

Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)

Hệ số sinh lời trên tổng doanh thu = tổng lợi tức sau thuế/doanh thu thuần

Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế/tổng tài sản

Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế/vốn chủ sở hữu

Tùy theo loại hình tín dụng mà Vietcombank Quảng Nam quan tâm đến các

chỉ số khách nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ,

cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ.

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và

là nguồn tài sản thứ hai để có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.

- Điều kiện khác (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo

chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện

doanh số xuất nhập khẩu phải qua ngân hàng nhằm thực thi chính sách tiền tệ của

Ngân hàng Trung Ương quy định theo từng thời kỳ.

- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong

pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? u cầu tín dụng của khách

hàng có đáp ứng được điều kiện của Vietcombank Quảng Nam.

Mơ hình chấm điểm tín dụng mới cho khách hàng tiêu tiêu chuẩn quốc tế

của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam (xem phụ lục 2)

Theo mơ hình này, để có điểm số đưa đến kết luận có thiết lập tín dụng hay

khơng đối với khách hàng mới hay có tiếp tục cấp hạn mức tín dụng đối với khách

hàng cũ hay khơng thì căn cứ vào báo cáo tài chính, CBTD thực hiện tính điểm hai

phần: điểm số tài chính và điểm số phi tài chính.



33



Căn cứ vào kết quả xếp hạn khách hàng, CBTD đề xuất cấp tín dụng cho

khách hàng theo điều kiện:

- Khách hàng vay vốn khơng có tài sản đảm bảo ngồi các điều kiện cụ thể thì

phải được xếp loại từ AA - trở lên.

- Khách hàng vay vốn có tài sản đảm bảo ngồi các điều kiện cụ thể thì phải

được xếp loại từ BB - trở lên.

Ưu điểm của mơ hình

Mơ hình đã xác định được đặc điểm, môi trường kinh doanh, qui mô hoạt

động cụ thể của mỗi loại ngành nghề để đưa ra thang điểm thích hợp.

Trong các thang điểm, mơ hình còn có cách điều tra khách hàng hiện có về

lịch sử pháp lý, lịch sử giao dịch, lịch sử thanh toán và các số liệu khác để dự báo

rủi ro. Ngồi ra, còn điều tra các dữ liệu như giới tính, tuổi tác, tình trạng hơn nhân,

kinh nghiệm làm việc, số dư tiền gửi của khách hàng...

Dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp, CBTD xếp hạng định kỳ hàng

năm để có cơ sở giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhằm định hướng

tính dụng đúng.

2.2.1.5 Xây dựng và hồn thiện các công cụ về quản lý rủi ro [2]

NH TMCP Ngoại thương Việt Nam đã ban hành một số văn bản là những công

cụ Quản lý rủi ro hữu hiệu như sau: Quy định về hoạt động phòng ngừa rủi ro trên

tất cả các lĩnh vực nghiệp vụ; quy định về công tác quản trị hệ thống công nghệ

thông tin; quy trình thẩm định và giải quyết hồ sơ vay vốn của khách hàng và dự án;

hướng dẫn kiểm tra giám sát tín dụng; hướng dẫn về cầm cố và quản lý nguồn thu;

quy định thực hiện phương án quản lý nợ vay; quy định về nhận, thẩm định, định

giá TSĐB; quy định công tác bảo vệ kho hàng cầm cố; quy định về mua bảo hiểm

đối với khách hàng vay vốn tại Vietcombank Quảng Nam - NH TMCP Ngoại

thương Việt Nam,...Việc cụ thể hóa các quy định của NHNN Việt Nam, NH TMCP

Ngoại thương Việt Nam, đồng thời ban hành quy trình rủi ro tác nghiệp được cụ thể

hóa với từng bộ phận tín dụng; quy trình giám sát việc thực hiện các chỉ đạo của



34



NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, Giám đốc Vietcombank Quảng Nam nâng cao

công tác giám sát, đảm bảo an toàn HĐKD trong tất cả các mặt HĐKD.

Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất RRTD, Vietcombank đã ban hành quy trình

phòng ngừa rủi ro, quản lý RRTD. Đây là văn bản quan trọng cụ thể hóa nhiệm vụ liên

quan trong cơng tác phòng ngừa và quản lý RRTD, góp phần đảm bảo mục tiêu phát

triển an tồn - bền vững trong cơng tác tín dụng. Cơng tác phòng ngừa RRTD tại

Vietcombank Quảng Nam có chuyển biến quan trọng, từng bước đáp ứng yêu cầu về

phòng ngừa rủi ro của Vietcombank. Bên cạnh đó NH TMCP Ngoại thương Việt Nam

đã ban hành quy trình phòng ngừa, quản lý RRTD. Làm rõ nhiệm vụ của các bộ phận

nghiệp vụ có liên quan và đánh giá được ưu điểm, nhược điểm của quy trình.

2.2.1.6 Biện pháp quản lý tiền vay của khách hàng tương đối chặt chẽ

Định kỳ hàng năm hoặc trước khi thông qua hội đồng tín dụng, căn cứ vào đặc

điểm và tình hình cụ thể của từng đơn vị. CBTD phải xây dựng phương án quản lý

tiền vay; nguồn thu đối với từng khách hàng trình Ban Giám Đốc phê duyệt để làm

cơ sở ký kết biên bản thỏa thuận quản lý tiền vay, nguồn thu giữa đại diện khách

hàng vay vốn với Vietcombank Quảng Nam.

Biên bản thỏa thuận quản lý tiền vay là cơ sở pháp lý để CBTD chủ động thực

hiện việc kiểm tra, giám sát sau khi cho vay, quản lý tiền vay, nguồn thu và thu nợ.

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm SXKD khách nhau, do đó để có thể quản lý tiền vay,

quản lý nguồn thu một cách hiệu quả, khoa học thì việc xây dựng phương án quản

lý nợ vay cho từng doanh nghiệp phải gắn với đặc điểm quản lý SXKD của doanh

nghiệp đó.

Vietcombank Quảng Nam có quy định các nội dung chính của phương án quản

lý tiền vay, nguồn thu đối với khách hàng vay vốn nhằm mục đích quản lý chặt chẽ

nguồn tiền bán hàng, nguồn thu của khách hàng, kịp thời thu nợ gốc và lãi (xem phụ

lục 3).

2.2.1.7 Tuân thủ qui định về phân loại các khoản nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng



35



Vietcombank Quảng Nam thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập DPRR đến

thời điểm cuối ngày làm việc của tháng 12, Vietcombank Quảng Nam thực hiện

phân loại nợ và trích lập DPRR đến thời điểm cuối ngày 31/12. Ngồi các khoản dự

phòng cụ thể, Vietcombank Quảng Nam phải trích thêm dự phòng chung bằng

0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

Vietcombank Quảng Nam cũng đã thực hiện việc trích lập DPRR theo quyết

định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN từ hai nguồn:

- Trích lập và hạch tốn vào chi phí

- Trích lập dự phòng rủi ro từ lợi nhuận ròng sau thuế để có thêm nguồn đảm

bảo ban tồn trong HĐKD.

2.2.2 Kết quả cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Vietcombank Quảng Nam đã xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo

nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, phân định rõ trách nhiệm giữa các khâu nhằm hạn

chế tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng khủng hoảng

kinh tế tồn cầu và khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam năm 2008 và 6 tháng

đầu năm 2009 nên một số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại Vietcombank

Quảng Nam gặp khó khăn trong SXKD, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, phát

sinh nợ quá hạn.

Nợ nhóm 2 và nợ xấu đến 30/06/2011 là 7,611 tỷ đồng, chiếm 0,4% dư nợ đủ

tiêu chuẩn của Vietcombank Quảng Nam. So với cuối năm 2009, nợ xấu giảm 4,657

tỷ đồng.

Mặc dù, dư nợ tín dụng đến 31/12/2010 là 1,608 tỷ đồng, tăng 403 tỷ đồng,

tương đương tỷ lệ 33,4% so với năm 2009 nhưng nợ nhóm 2 và nợ xấu đến giảm

đến 4,6 tỷ đồng so với năm 2009 là một điều đáng mừng cho Vietcombank Quảng

Nam trong thời gian sắp tới.

Để đạt được thành tích trên, Vietcombank Quảng Nam đã tích cực triển khai

mọi giải pháp nhằm hạn chế phát sinh mới nợ nhóm 2 và nợ xấu cũng như tích cực

xử lý nợ nhóm 2 và nợ xấu, phân cơng lãnh đạo Phòng và cán bộ phụ trách cụ thể từng



36



trường hợp, chỉ đạo thời hạn xử lý và báo cáo tiến độ xử lý hàng ngày, hàng tuần. Tuy

nhiên, do tình hình bất động sản đóng băng; việc xử lý tài sản để thu hồi nợ cần có thời

gian và liên quan đến nhiều cơ quan chức năng...nên công tác xử lý nợ xấu còn chậm

làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Vietcombank Quảng Nam.

Trong bối cảnh của RRTD ngày càng tăng và phức tạp do yêu cầu tăng trưởng

kinh tế và hội nhập quốc tế. Việc trích lập dự phòng rủi ro các khoản cho vay tại

Vietcombank Quảng Nam được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN. Theo quyết định này, các khoản tín dụng

được phân loại thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn,

nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Hàng ngày, hệ thống tín dụng sẽ nhắc nhở

các CBTD về các khoản nợ đến hạn, các khoản nợ sắp đến hạn và các khoản nợ quá

hạn. CBTD sẽ liên hệ yêu cầu khách hàng thanh tốn phần gốc và lãi đúng hạn

cũng như đơn đốc khách hàng trả nợ quá hạn. Trong trường hợp khách hàng không

trả được nợ, hệ thống sẽ tự động chuyển khoản nợ sang loại thấp hơn theo quy định.

Các khoản nợ thuộc nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và có khả năng mất vốn

được coi là các khoản nợ xấu.

Vietcombank Quảng Nam thực hiện việc phân loại nợ hàng quý theo Quyết

định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung

Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN. Tính đến 30/06/2011, trạng thái nợ của

Vietcombank Quảng Nam có số dư là 1.910 tỷ đồng, trong đó:

- Nhóm 1: 1.878 tỷ đồng, chiếm 98,32% tổng dư nợ.

- Nhóm 2: 24,06 tỷ đồng, chiếm 1,25 % tổng dư nợ

- Nhóm 3: 0,748 tỷ đồng, chiếm 0,03% tổng dư nợ

- Nhóm 4: 0,434 tỷ đồng, chiếm 0,02% tổng dư nợ

- Nhóm 5: 6,758 tỷ đồng, chiếm 0,38% tổng dư nợ

Việc phân loại nợ nhằm mục đích trích lập dự phòng khi khoản nợ đó có vấn đề, từ

đó có những biện pháp thích hợp để khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. Nhằm

đảm bảo chất lượng tín dụng ngày một nâng cao Vietcombank Quảng Nam đã quản

lí tín dụng chặt chẽ, chất lượng khách hàng tốt, thực hiện đúng định hướng tín dụng



37



của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, là một trong những Chi nhánh đứng đầu

khu vực Miền Trung Tây nguyên về đầu tư tín dụng. Để đạt được kết quả khả quan

trong cơng tác tín dụng, Vietcombank Quảng Nam đã thực hiện tốt các biện pháp

trong việc phòng ngừa và hạn chế RRTD.

2.3 Những tồn tại trong cơng tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

2.3.1 Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa phát huy tốt vai trò

Tổ kiểm tra và giám sát tuân thủ tại Vietcombank Quảng Nam chịu trách

nhiệm kiểm tra giám sát mọi HĐKD tại Vietcombank Quảng Nam. Việc kiểm tra,

kiểm sốt nội bộ trong hoạt động tín dụng làm một công cụ vô cùng quan trọng,

thông qua hoạt động kiểm sốt có thể phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai

sót trong q trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng.

Tuy vậy, Tổ kiểm tra và giám sát tuân thủ tại Vietcombank Quảng Nam chưa thực

sự độc lập trong công tác kiểm tra, đôi khi việc kiểm tra còn mang tính hình thức

đối phó là chủ yếu nên việc phát hiện các hành vi, vi phạm cơ chế, quy trình nghiệp

vụ tín dụng, những thiếu xót trong hồ sơ vay đã không được báo cáo kịp thời để hạn

chế RRTD có thể xảy ra.



38



2.3.2 Việc quản lý, kiểm tra, giám sát khoản vay còn lỏng lẻo, chưa kịp thời

Việc kiểm tra trước khi giải ngân chưa được chú trọng, đối với các hạng mục

xây dựng, chưa tiến hành kiểm tra thực tế, biển bản làm việc sau khi giải ngân. Giải

ngân cho dự án còn có sai sót, doanh nghiệp chưa thực hiện hết các điều kiện tín

dụng cho Hội Đồng tín dụng và Ban Giám Đốc duyệt cho vay vẫn có một số CBTD

thực hiện giải ngân. Các điểm thường mắc phải như: giải ngân khi chưa có giấy

phép xây dựng, vốn tự có tham gia chưa đủ...

Việc kiểm tra sau khi giải ngân chưa kịp thời, theo quy định kiểm tra hằng

tháng hoặc định kỳ từ 3-6 tháng CBTD phải tiến hành kiểm tra sau, tuy nhiên một

số cán bộ có khi đến hơn một năm mới tiến hành kiểm tra. Nội dung kiểm tra sau

còn sơ sài, chủ yếu dựa vào chứng từ trên giấy, chưa xác định được rõ ràng việc sử

dụng vốn vay của đơn vị. Các khoản cho vay bằng tiền mặt hầu hết là giải ngân một

lần với số tiền lớn nhưng khơng có hoặc khơng đủ chứng từ chứng minh; giải ngân

không theo tiến độ thực hiện của phương án, dự án; hợp đồng mua bán/hóa đơn ghi

là thanh tốn bằng chuyển khoản, người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng

nhưng vẫn giải ngân bằng tiền mặt, dễ dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không

đúng mục đích. Việc quản lý nguồn thu khơng chặt chẽ đã dẫn đến hiện tượng

khách hang sử dụng vốn vay vào mục đích khác, gây khó khăn cho ngân hàng trong

việc quản lý và thu hồi vốn vay, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao.

Tình trạng cho vay đảo nợ diễn ra dưới nhiều hình thức khách nhau, khách

hàng có thể vay “nóng” bên ngồi để trả nợ vay cho ngân hàng và xin vay lại hoặc

khách hàng vay tại NHTM khác để trả nợ vay trước đó, vay phương án sau trả nợ

phương án trước, do đó khơng phản ánh chính xác chất lượng tín dụng, khi đó chưa

phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu nhưng thực chất khách hàng có thể đã khó khăn và

khơng có khả năng trả nợ, tiềm ẩn rủi ro lớn.

Việc quản lý khách hàng, kiểm tra, giám sát khoản vay hết sức lỏng lẻo, thực

hiện việc kiểm soát sau giải ngân chưa được thường xun, còn mang tính hình thức

nên kết quả kiểm tra chưa đủ cơ sở để khẳng định khách hàng đã sử dụng vốn vay

đúng mục đích, thậm chí khơng phát hiện ra các vi phạm của khách hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng công tác Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Vietcombank Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×