Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng

Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



xứng với vốn tự có, năng lực SXKD, TSĐB của các đơn vị cổ phần hóa hoặc đang

thực hiện chủ trương cổ phần hóa.

Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ về tính thẩm

quyền, phán quyết tín dụng (bao gồm thẩm quyền về mức và thẩm quyền về điều

kiện). Hơn nữa, khâu thẩm định của Phòng Thẩm định và Phòng QLRR là rất quan

trọng, quyết định đến chất lượng cơng tác tín dụng, do đó cán bộ thẩm định phải

nắm chắc chế độ, qui trình và nắm chắc những dấu hiệu rủi ro để tiến hành thẩm

định chặt chẽ: nắm chắc thông tin khách hàng bằng các nguồn khác nhau; xem xét

kỹ các yếu tố pháp lý của hồ sơ và năng lực tài chính của khách hàng, nhất là những

biểu hiện bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Thẩm định rủi ro độc lập cần phát huy tốt vai trò, vị trí của mình, đánh giá

đúng mức những rủi ro và mạnh dạn đề xuất, kiến nghị Ban Giám Đốc, Hội đồng

tín dụng những dấu hiệu cảnh báo rủi ro để xử lý; có kiến nghị trong việc đề xuất

giải quyết cho vay bảo đảm an toàn hiệu quả vốn vay.

Việc cho vay, giải ngân phải đúng quy định hiện hành, đối tượng sử dụng vốn

phải rõ ràng, phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng; nghiêm cấm việc

cho vay, giải ngân mới để trả nợ cho khoản vay cũ hoặc cho vay đảo nợ dưới các

hình thức khác.

3.2.5 Tăng tỷ trọng cho vay có đảm bảo bằng tài sản

Tăng cường cho vay có đảm bảo bằng tài sản: xem xét toàn diện tổng tài sản

của khách hàng so với giá trị tài sản đã thế chấp/cầm cố để loại trừ xem xét tài sản

còn chưa đưa vào ngân hàng. Vận động khách hàng bổ sung tài sản kể cả tài sản

chưa đủ điều kiện pháp lý, tài sản hình thành trong tương lai, tài sản bảo lãnh

khác,...

Thực hiện các biện pháp bổ sung thế chấp và quản lý nguồn thu (nguồn thu

phát sinh từ L/C hàng xuất, từ hợp đồng kinh tế, nguồn vốn góp liên doanh, quyền

đòi nợ,...) nhằm giám sát được nguồn tiền của khách hàng, đồng thời khẩn trương

bổ sung và hoàn thiện kịp thời những hồ sơ tài sản còn thiếu sót tại Vietcombank

Quảng Nam nhằm nâng cao tính pháp lý khi phát sinh tranh chấp.



56



Coi trọng và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay đối với mọi

khoản vay, xem đó là một trong những điều kiện quan trọng khi xem xét duyệt cho

vay. Tăng cường trách nhiệm và chất lượng thẩm định khi thẩm định, định giá tài

sản bảo đảm tiền vay, đặc biệt là máy móc thiết bị.

3.3.6 Tăng cường quản lý tài sản đảm bảo

Việc nhận TSĐB cần thực hiện đúng qui định, chỉ nhận thế chấp/cầm cố

những tài sản có đầy đủ các điều kiện và yếu tố pháp lý theo qui định; hồ sơ TSĐB

phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ, trường hợp còn thiếu cần có cam kết và phải đơn đốc

khách hàng bổ sung đầy đủ trước khi giải ngân. Thực hiện đúng việc công chứng,

chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo qui định.

Việc quản lý TSĐB cần tăng cường cơng tác kiểm tra, giám sát, khơng để tình

trạng nhân viên giám sát kho hàng thông đồng với DN để rút hàng trái phép, thực

hiện luân chuyển cán bộ giám sát kho hàng theo định kỳ 6 tháng (hoặc tối đa 1 năm)

kịp thời phát hiện (nếu có) để chấn chỉnh, khắc phục ngay không để kéo dài; đồng

thời triển khai thực hiện việc cầm cố tài sản tại kho theo qui định mới của Tổng

giám đốc.

Thường xuyên kiểm tra thực tế TSĐB và định giá lại TSĐB theo định kỳ để

phát hiện kịp thời những thay đổi về tài sản và có giải pháp xử lý.

Đối với tài sản hình thành trong tương lai (kể cả tài sản hình thành từ vốn vay)

cần bám sát quá trình hình thành tài sản để nhận từ khách hàng các hợp đồng kinh

tế, chứng từ phát sinh và nhập kho theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, yêu

cầu khách hàng hoàn thiện kịp thời các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu tài sản khi

tài sản được hình thành xong.

3.3.7 Nâng cao chất lượng quản trị điều hành

 Triển khai có hiệu quả chính sách khách hàng để giữ mối quan hệ với khách

hàng truyền thống có tình hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, tình hình tài chính

lành mạnh; tăng thị phần đối với các lĩnh vực có hàm lượng chất xám cao.



57



 Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường giám sát, xuyên suốt

quá trình thực hiện nghiệp vụ cấp dưới, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Giám

Đốc về việc quản trị điều hành của các phó phòng, của CBTD

 Tăng cường năng lực quản trị điều hành, tinh thần trách nhiệm; nắm chắc

lĩnh vực nghiệp vụ và khách hàng phụ trách; nhất là những khách hàng đang và có

dấu hiệu khó khăn trong HĐSXKD để kịp thời tham mưu cho Ban Giám Đốc.

 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát đối với CBTD trong việc

thực hiện thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.

 Tổ chức kênh thông tin thông suốt từ Ban Giám Đốc đều được truyền đạt

đúng, đầy đủ đến mọi CBTD và mọi phản ánh của doanh nghiệp đều được trình báo

với Ban Giám Đốc kịp thời.

 Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để xây

dựng đội ngũ cán bộ đủ mạnh trong những năm tiếp theo.

 Thực hiện, luân chuyển CBTD, lãnh đạo phòng giữa các phòng khách hàng

cũng như từng phòng khách hàng.

3.3.8 Nâng cao năng lực CBTD, CBTĐ

Tín dụng là hoạt động chính mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Mặt

khác, hoạt động tín dụng có hiệu quả hay khơng lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ

của nhân viên tín dụng. Một đội ngũ nhân viên giỏi không những giúp cho cơng

việc được diễn ra thuận lợi mà còn tạo nên hình ảnh, phong cách gây ấn tượng cho

khách hàng và đặc biệt là họ sẽ làm việc có hiệu quả. Các biện pháp cụ thể sau:

 Chuẩn hóa CBTD. CBTD có một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động

của ngân hàng, họ có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và cũng có thể đem đến

rủi ro cho ngân hàng. Do vậy, để hạn chế rủi ro trong cơng tác tín dụng ngay từ

khâu tuyển dụng cán bộ làm cơng tác tín dụng cần phải chặt chẽ.

 Lãnh đạo phòng thường xuyên tổ chức hướng dẫn, học tập về qui trình,

nghiệp vụ mới có kiểm tra, giám sát, nhất là đối với nhân viên mới làm việc; Không



58



ngừng giáo dục, rèn luyện tư cách, đạo đức và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp

cho cán bộ.

 CBTD, CBTĐ bám sát qui trình ISO của NH TMCP Ngoại thương Việt

Nam; nâng cao tính chun nghiệp trong cơng tác thẩm định cho vay; trau dồi kiến

thức thực tế; thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra để nắm bắt sâu sát

hoạt động của doanh nghiệp cũng như các thông tin liên quan

 CBTD cần tăng cường quản lý khoản vay, nhất là kiểm tra sau khi cho vay,

kiểm tra trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Việc giải ngân bằng tiền mặt cần được

CBTD theo dõi chặt chẽ.

 Mời các chuyên gia pháp lý đến giảng, trao đổi kinh nghiệm trong các tình

huống, vụ án liên quan đến lĩnh vực ngân hàng để cán bộ ngân hàng có thêm kinh

nghiệm, hiểu thêm về pháp luật, quyết định cho vay được an tồn.

3.3.9 Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Để nâng cao vai trò cơng tác kiểm sốt của Phòng KTKSNB tại Vietcombank

Quảng Nam nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, cần thực hiện một số biện pháp sau:

 Hiện nay, cán bộ Phòng KTKSNB tại Vietcombank Quảng Nam còn ít chưa

đáp ứng được với khối lượng hồ sơ tín dụng hiện có tại Vietcombank Quảng Nam

nên cần phải bổ sung thêm cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tín dụng, thẩm định

cho Phòng KTKSNB.

 Trong q trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng cường cán bộ làm

trực tiếp từ Phòng Khách Hàng, Phòng thẩm định và Phòng QLRR cùng phối hợp

kiểm tra (kiểm tra chéo).

 Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ

Phòng KTKSNB.

 Phải quy định trách nhiệm rõ ràng đối với cán bộ kiểm soát, nếu phát hiện sai

sót mà khơng báo cáo kịp thời sẽ có chế tài nghiêm minh, đồng thời có chế độ khuyến

khích thưởng phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm sốt.



59



 Ngồi kiểm tra trên hồ sơ cần phải đi thực tế doanh nghiệp để kiểm tra tính

chính xác hồ sơ cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

3.3.10 Đầu tư, hồn thiện hệ thống cơng nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại

Thúc đẩy phát triển mạnh công nghệ thông tin, đồng thời ứng dụng hiệu quả

công nghệ thơng tin trong việc kiểm sốt hoạt động ngân hàng. Ứng dụng hệ thống

core banking (ngân hàng lõi) trong quản lý quy trình tín dụng nhằm hạn chế rủi ro

tại ngân hàng như: giúp ngân hàng quản trị rủi ro thường xuyên, quản lý rủi ro tín

dụng, thanh khoản và tác nghiệp,...với nhiều mức quản lý khách nhau.

Việc đổi mới công nghệ thông tin không chỉ mang lại hiệu quả trong hoạt động

ngân hàng như: cập nhật thông tin thị trường nhanh chóng, tiếp cận gần hơn với thị

trường tài chính quốc tế, giải quyết cơng việc phát sinh hàng ngày nhanh chóng và

chính xác, mà còn giúp nhà quản trị quản lý tốt các hoạt động ngân hàng, kiểm sốt

những rủi ro, bảo đảm an tồn tài sản.

3.4 Một số kiến nghị với cấp quản lý vĩ mô và Ngân hàng Nhà nước

3.4.1 Nâng cấp và phát triển CIC, hồn thiện hệ thống thơng tin của ngành ngân

hàng

Trung tâm thơng tin tín dụng là một bộ phận do NHNN Việt Nam thành lập.

CIC là đầu mối thu thập và cung cấp các thông tin cho các TCTD đang hoạt động

trên lãnh thổ Việt Nam. Hoạt động của CIC đã giúp các TCTD có thêm nhiều thơng

tin cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng có hiệu quả, góp phần

ngăn ngừa và hạn chế RRTD, đảm bảo an toàn và ổn định cho toàn hệ thống ngân

hàng. Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hơn nữa thì trong thời gian tới

NHNN cần có những biện pháp sau:

Đào tạo các chuyên gia về thu thập, phân tích và xử lý thơng tin để qua đó,

CIC có thể phân tích và tổng hợp thơng tin về tình hình nợ quá hạn cũng như đánh

giá sơ bộ về mức độ tín nhiệm, uy tín của khách hàng nhằm hỗ trợ cho các TCTD

trong việc thu thập và xử lý thơng tin.



60



Hồn thành hệ thống cơng nghệ thông tin hiện đại cũng như quy định xử phạt

nghiêm minh trong việc cung cấp thông tin đầu vào của các NHTM nhằm phục vụ

tốt cho yêu cầu cung cấp thơng tin trong tồn bộ hệ thống ngân hàng. Đầu tư, hỗ

trợ, phát triển CIC để CIC có thể trở thành một kênh thơng tin cập nhật, minh bạch,

có giá trị thông tin của nhà nước. Qui định rõ thời gian các tổ chức tín dụng phải

truyền dữ liệu vào kho thơng tin dữ liệu của CIC. Nên có phiên bản tiếng anh cho

những thơng tin CIC.

Đa dạng hóa nguồn cung cấp thông tin cho mạng CIC nên tiếp cận thêm

những nguồn thông tin bổ trợ khác nhằm làm phong phú thêm dữ liệu có thể thu

thập được từ các cơ quan ban ngành liên quan như chi cục thuế, sở kế hoạch và đầu

tư, chi cục hải quan,...hoặc từ báo chí hay đến trực tiếp các doanh nghiệp. Những

điều này đặc biệt cần thiết đối với các ngân hàng có khối lượng vay chủ yếu là các

doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng lớn. Vì vậy, thơng qua CIC các ngân hàng có cơ

sở khi quyết định cho vay.

3.4.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng thương mại

Cải cách đồng bộ tổ chức, phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro và hoạt

động thanh tra, giám sát ngân hàng, trong đó xây dựng, ban hành khung pháp lý để

Thanh tra ngân hàng là một tổ chức thống nhất có đủ quyền hạn và trách nhiệm

trong quá trình thanh tra giám sát nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác đánh

giá hoạt động các tổ chức tín dụng, đưa ra những cảnh báo rủi ro, chính xác, kịp

thời, từ đó yêu cầu các TCTD có những biện pháp phù hợp để hạn chế rủi ro, bảo

đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống các TCTD. Cụ thể hóa các nguyên tắc cơ

bản của Basel phù hợp với điều kiện của quốc gia, trong đó xác định lộ trình bước

đi thích hợp trong việc thiết lập, xây dựng các điều kiện đáp ứng yêu cầu của thanh

tra trên cơ sở rủi ro.

Thanh tra ngân hàng nâng cao chất lượng thanh tra bằng cách nắm bắt kịp thời

các nghiệp vụ khinh doanh, dịch vụ ngân hàng hiện đại, áp dụng công nghệ mới

nhằm giám sát liên tục các NHTM dưới hai hình thức giám sát tại chỗ và giám sát



61



từ xa. Thanh tra tại chỗ sẽ nâng cao hiệu lực do việc xử lý các vị phạm dựa trên các

tài liệu chứng minh không tuân thủ các quy định pháp luật do nguyên nhân khách

quan hay chủ quan làm cơ sở áp dụng các chế tài cụ thể. Thanh tra ngân hàng thông

qua nghiệp vụ giám sát từ xa cảnh bảo kịp thời các sai phạm để các NHTM có biện

pháp ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng

nói riêng. Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, hệ thống pháp luật

ngày càng hoàn thiện và yêu cầu minh bạch trong công bố thông tin là điều kiện

thuận lợi cho thanh tra ngân hàng sử dụng chủ yếu phương thức giám sát từ xa

nhằm phát huy vai trò cảnh báo sớm, kịp thời phát hiện các vi phạm quy chế, bảo

đảm an toàn trong hoạt động của NHTM.

Quan tâm đào tạo đội ngũ thanh tra viên có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu

thanh tra giám sát hoạt động NHTM trong điều kiện hội nhập.

NHTM nghiên cứu và định hướng hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín

dụng, tiếp cận nhanh với tiêu chuẩn và thơng lệ quốc tế, tiếp thu có chọn lọc kinh

nghiệm các nước đang phát triển giúp các NHTM tăng trưởng an toàn và có khả

năng cạnh tranh với các TCTD nước ngồi trong tương lai.

3.4.3 Xây dựng hệ thống phân tích, xếp loại doanh nghiệp thống nhất toàn ngành

Trong toàn ngành cần thống nhất các tiêu chí đánh giá và xếp loại khách hàng,

điều này giúp NHTM có thể tham khảo kết quả xếp loại một doanh nghiệp cụ thể

của các TCTD khác. Mặt khác, Trung tâm thơng tin tín dụng khi thu thập thơng tin

đánh giá tín dụng của doanh nghiệp từ các TCTD được xây dựng trên cùng một

chuẩn sẽ thuận lợi trong tổng hợp kết quả và cung cấp thơng tin cho các TCTD khác

tham khảo.

Ngồi ra, hiện nay Trung tâm thơng tin tín dụng chỉ phân loại doanh nghiệp

theo 4 ngành kinh tế cơ bản (nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương

mại dịch vụ) và dự kiến điều chỉnh cách phân loại doanh nghiệp theo 8 ngành. Để

việc phân loại doanh nghiệp của Trung tâm đồng bộ với cách phân loại của Tổng

cục thống kê và phân loại ngành kinh tế theo quy chế báo cáo thống kê ngành ngân

hàng cần thống nhất phân loại doanh nghiệp theo 21 ngành kinh tế.



62



Để các Bộ, Ngành liên quan (Tài chính, Ngân hàng, Kế hoạch đầu tư...) có thể

trao đổi thông tin, tham khảo kết quả giám sát, phân tích hay xếp loại doanh nghiệp

đòi hỏi cần thống nhất một số tiêu chí cơ bản trong việc đánh giá, xếp loại giữa các

Bộ, Ngành.

3.4.4 Hoàn thiện quy chế phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro

Hoàn thiện, bổ sung, sửa đổi các qui định văn bản pháp luật cho phù hợp với

thông lệ quốc tế. Nên bổ sung những quy định rõ ràng hơn trong trích lập dự phòng

rủi ro theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Ráo riết thúc giục và đặt ra một thời hạn bắt

buộc, có những chế tài cho những đơn vị nào không thực hiện trừ khi có giải trình

hợp lý.

Để đánh giá đúng mức độ rủi ro các khoản nợ xấu và khắc phục những hạn

chế trong việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro thì hiện nay NHNN cần đổi mới

cách trích lập dự phòng rủi ro, thực hiện việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo

phân loại mức độ rủi ro thích hợp gắn với việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp chứ

không theo thời gian quá hạn trên cơ sở tham khảo và học tập kinh nghiệm quốc tế

và vận dụng phù hợp. Sửa đổi, bổ sung hệ thống kế toán ngân hàng phù hợp với

chuẩn mực quốc tế, đảm bảo việc đánh giá đúng chất lượng hoạt động và thực trạng

nợ xấu của các TCTD.[6]

Ngoài ra, NHTM cần phối hợp với Bộ tài chính, yêu cầu Bộ tài chính phải

khẩn trương ban hành các chuẩn mực kế tốn Việt Nam về việc trình bày, ghi nhận

và đo lường cơng cụ tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS. Việc các

ngân hàng phải thực hiện kiểm toán theo cả 2 chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế

tốn quốc tế khơng những gây tốn kém mà còn ảnh hưởng khơng nhỏ đến khả năng

hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

3.4.5 Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh để quản lý, phòng ngừa và giảm thiểu rủi

ro tín dụng

NHNN sớm phát triển các nghiệp vụ phái sinh để các NHTM được da dạng

hóa nghiệp vụ giúp NHTM có thể bù đắp rủi ro do chất lượng tín dụng của NHTM

giảm sút. Việc sử dụng các nghiệp vụ phái sinh như giao dịch hốn đổi rủi ro tín



63



dụng đã được các ngân hàng nhiều nước thực hiện. Để giao dịch hoán đổi rủi ro tín

dụng (Credit default swap - CDS) để quản lý, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín

dụng có thể hình thành và phát triển trong tương lai, cần phải có sự đóng góp từ

nhiều phía như: NHNN, NHTM, các định chế tài chính khác.

Với vai trò quản lý, NHNN cần xây dựng khuôn khổ pháp lý cho các nghiệp

vụ này, đồng thời phải hoàn thiện hoạt động của thị trường tài chính - thị trường tiền

tệ liên ngân hàng, tổ chức đào tạo kiến thức về các công cụ tín dụng phái sinh (trong

đó có hốn đổi rủi ro tín dụng), xây dựng các cơng ty xếp hạng tín nhiệm, xây dựng

các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giao dịch. Nếu làm được điều này,

NHNN đã tạo hành lang pháp lý và điều kiện cơ sở cho việc phát triển giao dịch

hốn đổi rủi ro tín dụng. Về phía các NHTM và các định chế tài chính khác, các tổ

chức cần tự xây dựng cho mình những nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ cụ thể

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các nghiệp vụ này, đào tạo nguồn nhân lực,

xây dựng hệ thống công nghệ hiện đại,...để có thể cung cấp sản phẩm này.

Quan trọng hơn cả NHNN nên sớm xây dựng qui chế, văn bản hướng dẫn liên

quan tới giao dịch hoán đổi rủi ro tín dụng. Một số vấn đề cơ bản nên có trong qui chế:

Thứ nhất, để các tổ chức tín dụng Việt Nam được phép cung cấp sản phẩm này

thì phải có một số điều chỉnh trong luật các TCTD. Hiện nay, nguyên tắc của tín

dụng trong luật các TCTD là phải bảo toàn gốn gốc, tuy nhiên, việc khơng bảo tồn

vốn gốc trong giao dịch CDS đã trở thành thơng lệ quốc tế, do đó phải có một số

điều chính trong luật các TCTD.

Với điều kiện của thị trường tài chính Việt Nam hiện nay, CDS nên tồn tại ở

dạng đầu tư ngắn với rủi ro tín dụng, sản phẩm này tương đối dễ hiểu, dễ thực hiện

hơn về mặt kỹ thuật.

Thứ hai, giao dịch CDS ở Việt Nam nên có cấu trúc như sau (xem phần phụ lục 4).



64



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương ba là chủ yếu tập trung đưa ra những biện pháp chính yếu để phòng

ngừa và hạn chế rủi ro tính dụng tại Vietcombank Quảng Nam trong thời gian tới.

Việc thực hiện tốt các biện pháp trên trong thời gian tới sẽ góp phần khơng nhỏ

trong việc thực hiện tốt các biện pháp trên trong thời hạn tới sẽ góp một phần khơng

nhỏ trong việc giảm bớt nợ xấu, nợ quá hạn cho Vietcombank Quảng Nam.

Đồng thời, chương ba cũng là đưa ra một số kiến nghị với cấp quản lý nhà

nước, NHNN liên quan đến việc phòng ngừa và hạn chế tín dụng cho các NHTM

VN. Chương ba cũng đã mạnh dạn đưa ra định hướng hình thành và phát triển giao

dịch hốn đổi rủi ro tín dụng (CDS) ở Việt Nam, cấu trúc giao dịch hốn đổi rủi ro

tín dụng để phát triển sản phẩm mới này trong tương lai cho các NHTM.



65



KẾT LUẬN

Trước bối cảnh tình hình kinh tế còn nhiều bất ổn, cùng với cuộc khủng hoảng

tài chính tồn cầu dẫn đến sự suy sụp của thị trường tài chính và kinh tế nói chung

trên phạm vi tồn cầu, ảnh hưởng đến kinh tế trong nước. Thị trường xuất khẩu bị

thu hẹp, đầu tư trực tiếp và gián tiếp bị suy giảm, cán cân thanh toán trở nên xấu đi,

doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu rủi ro cao, nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất,

nhiều lao động mất việc làm, khoản nợ xấu tại các Ngân hàng có dấu hiệu gia

tăng…. Để chủ động hạn chế tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới,

suy thối kinh tế tồn cầu Chính phủ đã thực hiện chính sách tài chính và tiền tệ hết

sức linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp và nhân dân sản

xuất kinh doanh.

Tuy vậy, chắc hẳn hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam nói chung

và Ngân hàng TMCP Ngoại thương nói riêng sẽ đứng trước những khó khăn, thách

thức lớn hơn rất nhiều và có thể có nhiều biến động khó dự đốn trước.

Rủi ro tín dụng ln được coi như là mối nguy hiểm lớn nhất đối với hoạt

động của các NHTM trong giai đoạn hiện. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị

trường của các doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng đều phải chấp nhận rủi

ro, không một ngành kinh doanh nào chịu nhiều rủi ro như ngân hàng. Rủi ro nó tồn

tại ngồi ý muốn của con người, thường gây những hậu quả khó lường cho nên

trong thực tế không thể loại trừ được rủi ro ra khỏi môi trường kinh doanh mà

chúng ta phân tích, dự đốn, đo lường và tìm ra các nguyên nhân, giải pháp phòng

ngừa, hạn chế sự tác động của rủi ro tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Dựa trên những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, Luận văn đi sâu nghiên cứu

thực trạng và ngun nhân rủi ro tín dụng cũng như cơng tác phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam, chỉ

ra những mặt tồn tại cần khắc phục. Từ đó, tác giả đã mạnh dạn đưa ra những giải

pháp cụ thể để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương

Việt Nam- CN Quảng Nam trong thời gian tới, dựa trên những cơ sở quan điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×