Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Số lượng lao động của Công ty tính đến năm 2011

Bảng 2.1 Số lượng lao động của Công ty tính đến năm 2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Với số liệu như ở trên ta thấy rằng, mức độ đạt được giáo dục trung bình

của nhân viên DAWACO là tương đối cao, cuối năm 2011 thì mức độ này đạt

29,83 % nhân viên đã hoàn thành giáo dục trình độ đại học.

2.1.4.2. Tình hình kinh doanh của Cơng ty trong thời gian qua

a) Kết quả hoạt động kinh doanh





Báo cáo thu nhập



38



Bảng 2.4: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của DAWACO

Đơn vị tính : triệu đồng



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Chỉ tiêu

Doanh thu BH&CCDV

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về BH&CCDV

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về BH & CCDV

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Thu nhập khác

CP khác

Tổng lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế



2009



2010



143.766

0,339

143.766

117.113

26.653

480

6.410

6.779

11.737

2.206

561

130

2.637

754

1.883



150.310

150.310

111.406

38.904

1.407

8.290

10.032

18.876

3.113

159

0

3.272

844

2.427



2011

238.090

238.090

154.333

83.758

664

8.918

34.453

24.535

16.516

575

32

17.059

4.897

12.161



Chênh lệch( %)

2010/ 2009 2011/ 2010

4,55

58,40

4,55

58,40

-4,87

38,53

45,97

115,29

193,22

-52,81

29,32

7,58

47,99

243,43

60,82

29,98

41,11

430,55

-71,65

261,64

24,08

421,36

11,94

480,21

28,89

401,07

(Nguồn: Phòng Kế tốn - tài chính )



39



Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp ta thẩy rằng:

- Tổng doanh thu thuần của công ty qua 3 năm đều tăng, tốc độ tăng

của năm 2010 là 4,55%, năm 2011 là 58,40%. Theo kết quả Báo cáo

trình đại hội CNVC của Cơng ty vào cuối năm 2011 thì trong tổng doanh

thu thuần là 238.090 triệu đồng thì doanh thu của ngành nước là 204.186

triệu đồng, chiếm 85 % trong tổng doanh thu, đạt 108,5% kế hoạch cấp

trên giao của năm. So với năm 2010 thì doanh thu trong ngành nước này

đã tăng 69,80% và tăng 71,12% so với năm 2009. Doanh thu tăng là kết

quả tốt, chứng tỏ hoạt động tiêu thụ và sản xuất của công ty tiến triển

thuận lợi, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngành nước.

- Lợi nhuận gộp của công ty năm 2010 tăng 45,97% và sang năm

2011 tăng lên đến 115,29%. Mặc dù giá vốn hàng bán trong năm 2010 có

giảm so với năm 2009 nhưng sang năm 2011 tỷ lệ này lại tăng cao vượt

115,29 %. Tuy vậy, giá vốn hàng bán trên 100 đồng doanh thu năm 2009

là 81 đồng, đến năm 2010 là 74 đồng và sang đến năm 2011 tiếp tục

giảm và còn là 65 đồng. Điều này chứng tỏ rằng trong năm 2011, các

khoản chi phí cho sản xuất của Công ty giảm xuống làm cho lợi nhuận

gộp của Công ty tăng lên đáng kể.

- So với năm 2010 chi phí bán hàng trong năm 2011 tăng lên là

243,43%, tăng cao hơn nhiều so với tỷ lệ của năm 2010 so với năm

2009. Có 100 đồng doanh thu thì phải tiêu tốn hết 5 đồng trong năm

2009, 7 đồng trong năm 2010 và 14 đồng trong năm 2011. Bên cạnh đó,

chi phí cho quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính qua các năm cũng

tăng lên, và tốc độ giảm dần. Mặc dù các khoản chi phí đều tăng và

doanh thu từ hoạt động tài chính có giảm xuống nhưng so với tốc độ tăng

lên của lợi nhuận gộp thì tốc độ tăng này khơng đáng kể. Chính sự tăng

lên đáng kể của lợi nhuận gộp đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động



40



kinh doanh qua các năm đều tăng lên, năm 2010 chỉ tăng lên 41,11 % và

sang năm 2011 tỷ lệ này tăng tăng lên 430,55%. Điều này góp phần làm

tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Lợi nhuận sau thuế trong năm 2010 tăng 20.96% so với năm 2009

và sang năm 2011 tăng lên 28.91 %. Nhìn chung trong thời gian từ năm

2009 đến năm 2011, tình hình hoạt động của cơng ty mang lại hiệu quả

cao và lợi nhuận ngày càng tăng, điều này chủ yeeslaf do giá vốn hàng

bán của Công ty giảm xuống và doanh thu từ hoạt động tài chính tăng

lên đáng kể.





Tổng kết tài sản



41



Bảng 2.5: Bảng cân đối kế tốn của DAWACO

Đơn vị tính : Triệu đồng

Năm 2009

Tỷ lệ

Giá trị

%



STT



Chỉ tiêu



A

I.



Tài sản ngắn hạn

Tiền & các khoản tương đương



II

III

IV



Các KPT ngắn hạn

Hàng tồn kho

TS ngắn hạn khác



B



Tài sản dài hạn



519.892



I

II



Tài sản cố định

Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN



512.491

7.401

668.813



A.



Nợ phải trả



347.571



51,97



I.



Nợ ngắn hạn



116.509



17,42



II.



Nợ dài hạn



231.062



34,55



148.922

20.431

93.921

31.493

3.076



22,27

3,05

14,04

4,71

0,46

77,73

76,63

1,11

100



Năm 2010

Tỷ lệ

Giá trị

%

160.10

7 23,78

26.831 3,98

99.088

29.803

4.385

513.20

1

507.31

2

5.889

673.308

300.10

0

130.58

5

169.51

5



14,72

4,43

0,65

76,22

75,35

0,87

100

44,57

19,39

25,18



Năm 2011

Tỷ lệ

Giá trị

%



Chênh lệch %

2010/ 2011/

2009

2010



165.626

21.467

106.46

2

29.800

7.898



25,50

3,30



7,51

3,45

31,32 -19,99



16,39

4,59

1,22



5,50

-5,37

42,56



7,44

-0,01

80,11



483.974

466.22

2

17.752

649.600



74,50



-1,29



-5,70



71,77

2,73

100



-1,01 -8,10

-20,43 201,44

0,67 -3,52



254.460

123.32

9

131.13

1



39,17



-13,66 -15,21



18,99

20,19



12,08



-5,56



-26,64 -22,64



42



B



Nguồn vốn chủ sở hữu



321.243



48,03



1

2

3

4



Vốn đầu tư chủ sở hữu

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Nguồn vốn đầu tư XDCB

TỔNG NGUỒN VỐN



315.668

803

1.505

3.267

668.813



47,20

0,12

0,23

0,49

100



373.209

363.02

1

803

1.748

7.637

673.308



55,43

53,92

0,12

0,26

1,13

100



395.14

0 60,83

16,18

5,88

378.16

6 58,22

15,00

4,17

803 0,12

0,00

0,00

2.964 0,46

16,15 69,57

13.208 2,03 133,76 72,95

649.600 100

0,67 -3,52

( Nguồn: Phòng Kế tốn - Tài chính )



42



Nhìn vào bảng cân đối tài sản và biểu đồ 2.1 ta thấy rằng tổng giá trị

tài sản và nguồn vốn qua các năm có nhiều sự biến đổi:

- Đối với Tài sản : Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2011 là

649.600 triệu đồng trong đó tài sản ngắn hạn là 165.626 triệu đồng

chiếm 25,50% trong tổng giá trị tài sản và tài sản dài hạn là 483.974 triệu

đồng chiếm 74,50% trong tổng giá trị tài sản . Tổng giá trị tài sản của

công ty năm 2011 giảm xuống 3.52% so với năm 2010. Điều này là do,



43



trong năm 2011 tổng giá trị tài sản ngắn hạn tăng lên 3,45 % so với năm

2010 trong khi đó tỷ lệ của tài sản dại hạn là giảm xuống 5,70 % do

trong năm này Cơng ty ít đầu tư cho tài sản cố định nên giá trị tài sản cố

định giảm nhiều hơn so với tỷ lệ của năm 2010 so với năm 2009. Bên

cạnh đó lượng tiền mặt của Cơng ty trong năm cũng giảm 19,99% so với

năm 2010. Chính điều này là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tài sản

của năm 2011 có giảm xuống so với các năm.



2009



2010



2011



- Về nguồn vốn: ta thấy rằng Tổng nguồn vốn đạt được qua các

năm cũng biến đổi cùng với sự biến đổi của Tài sản. Trong năm 2011,

các khoản nợ phải trả chiếm 39,17 % trong tổng nguồn vốn và nguồn

vốn chủ sở hữu chiếm 60,83% trong tổng nguồn vốn.

Trong năm 2011, các khoản nợ phải trả là 254.460 triệu đồng giảm

xuống đáng kể là 15,21% so với năm 2010 và giảm một tỷ lệ cao hơn so

với tỷ lệ ở năm 2010 với năm 2009. Điều này là do sự giảm xuống đáng

kể ở cáckhoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Bên cạnh đó ta thấy, nguồn vốn



44



chủ sở hữu của cơng ty năm 2011 là 395.140 triệu đồng, tăng lên 5,88 %

so với năm 2010, và ở năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 16,18%.

Trong đó , ở năm 2011 nguồn vốn của công ty đầu tư cho xây dựng cơ

bản tăng lên đáng kể là 72,95% so với năm 2010 và nguồn quỹ đầu tư

phát triển ổn định qua các năm.

Như vậy, nhìn vào hai biểu đồ trên, ta thấy rằng giữa tài sản ngắn

hạn và dài hạn có giá trị chênh nhau rất lớn, trong khi đó giữa nguồn vốn

chủ sở hữu và nợ phải trả có giá trị không chênh lệch nhau nhiều, gần

bằng nhau mặt dù nguồn vốn chủ sở hữu có giá trị cao hơn. Điều nà có

thể nói rằng Cơng ty có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn chủ

sở hữu để trang trải cho các hoat động kinh doanh và nguồn vốn của

Cơng ty có tính tự chủ cao.

b) Phân tích các thơng số tài chính



ST

T

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



Khả năng thanh tốn hiện thời

Khả năng thanh tốn nhanh

Vòng quay tồn kho

Nợ trên vốn chủ sở hữu

Vòng quay tài sản

- Khả năng thanh tốn nhanh:



Năm



Năm



Năm



2009

1,28

1,01

6,31

1,08

0,21



2010

1,23

1

5,26

0,8

0,22



2011

1,34

1,1

7,93

0,64

0,37



Theo phân tích , ta thấy khả năng thanh tốn nhanh của công ty ở năm

2009 là 1,01, năm 2010 là 1 và ở năm 2011 là 1,1. Theo phân tích cơ cấu

tài sản và nguồn vốn của Cơng ty qua các năm, ta thấy có sự biến đổi

giữa các chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn , lượng hàng tồn kho và nợ ngắn hạn,

nhưng sự biến đổi này cũng không đáng kể nên đã làm cho các tham số

khả năng thanh tốn nhanh khơng thay đổi lớn. Các tham số này đều có

giá trị lớn hơn và bằng 1 và phản ánh cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm



ĐVT

Lần

Lần

Vòng

%



45



bảo bằng 1 hoặc hơn một đồng tài sản lưu động. Do vậy ta thấy rằng

cơng ty đang có khả quan về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Điều này

còn cho chúng ta thấy rằng giá trị tiền mặt và giá trị khoản thu của Công

ty chiếm tỷ trọng cao hơn trong giá trị tài sản ngắn hạn so với giá trị

hàng tồn kho. Đây là một điều rất tốt cho thời điểm hiện tại và trong

tương lai của cơng ty.

- Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

Với cách tính số vòng quay hàng tồn kho như trên thì giá trị hàng

Vòng quay hàng tồn kho



=



tồn kho bình qn được tính theo q ( phục lục 2.2. Bảng giá trị hàng

tồn kho bình quân qua các q của DAWACO )

Qua phân tích ta thấy vòng quay hàng tồn kho trong năm 2011 là

7,93 vòng. Ở năm 2010, tốc độ vòng quay là 5,26 vòng thì tốc độ vòng

quay năm 2011 có nhanh hơn rất nhiều.

Qua số liệu trên ta còn thấy rằng, tốc độ vòng quay qua các năm

2009 và 2010 nhìn chung đều thấp, điều này nói lên rằng giá trị hàng tồn

kho qua các năm này tương đối cao so với giá vốn hàng bán. Nhưng

sang năm 2011, tốc độ vòng quay hàng tồn kho tăng lên đến 7,93 vòng.

Điều này báo hiệu một con số khả quan về việc giảm lượng hàng tồn

trong kho của năm. Với con số 7,93 đã làm cho số ngày hàng nằm trong

kho của năm 2011 giảm xuống.

Số ngày hàng nằm trong kho



=



Số ngày trong kỳ



Vòng quay tồn kho

Với số ngày trong kỳ là 365 ngày, ta thấy số ngày hàng nằm trong

kho năm 2009 là 58 ngày, năm 2010 là 63 ngày, năm 2011 là 46 ngày.

Con số này có thể đã mang lại một hiệu quả tốt cho Công ty trong việc



46



quản trị hàng tồn kho. Chứng tỏ số hàng nằm trong kho đang rút ngắn,

giảm bớt lượng hàng ứ đọng cho Công ty.

- Thông số về cấu trúc nguồn vốn

Nợ phải trả

Tổng tài sản – Nợ phải trả

Thông số này phản ánh thông số nợ phải trả trên giá trị ròng hay vốn

Nợ trên vốn chủ sở hữu



=



chủ sở hữu, để chỉ rỏ khả năng trả nợ tự chủ của doanh nghiệp mà không

dùng đến các khoản vay.

Theo phân tích ta thấy, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2009 là

1,08, năm 2010 là 0,8 và ở năm 2011 là 0,64. Các thông số qua các năm

đều giảm xuống, điều này là do các khoản nợ phải trả giảm xuống dần và

nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng tăng lên. Như vậy khả năng tự chủ của

Công ty ngày càng cao.

Đây là điều rất tốt vì cơng ty có thể chủ động trong việc sử dụng vốn

mà không bị ức chế bởi các khoản nợ phải trả. Và điều này còn tạo điều

kiện cho cơng ty có thể vay thêm vốn để đầu tư nếu cần thiết vì các nhà

cung cấp tiền vay có thể thấy được mức độ đảm bảo an tồn khi họ cho

Công ty vay vốn. Tuy nhiên, Công ty cũng nên chú ý đến việc là sử dụng

ngày càng nhiều vốn chủ sử hữu để tạo ra lợi nhuận vì nếu cơng ty có thể

sử dụng các khoản vay khác để kinh doanh mà vẫn mang lại lợi nhuận

thì tốt hơn nhiều so với việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu.

- Hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản được đánh giá bằng công thức vòng quay

tài sản:

Vòng quay tài sản



=



Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Số lượng lao động của Công ty tính đến năm 2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×