Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm thất thoát nước

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm thất thoát nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



tốt hơn để khách hàng thanh toán sớm hơn và đúng thời hạn. Đây là cơ

sở cho việc xây dựng công tác quản trị khoản phải thu của công ty trong

thời gian tới.

3.1.3. Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Hiện tại, Công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu ở các

lĩnh vực: Sản xuất và cung cấp nước sạch và Xây lắp, kinh doanh vật tư

chuyên ngành cấp nước. Trong đó doanh thu từ việc sản xuất và cung

cấp nước sạch cho người dân thường mang lại khoản 72% trong tổng

doanh thu của Cơng ty. Vì vậy có thể nói đây là sản phẩm chủ đạo của

Cơng ty trong thời gian hiện tại.

Sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng có thể nói là một

sản phẩm cần thiết, một sản phẩm được sự quan tâm và khuyến khích

của Nhà nước. Do đó, sản phẩm này được xem là một trong những sản

phẩm thiết yếu của nhu cầu cuộc sống. Sản phẩm của Cơng ty có thể

xem là một sản phẩm độc quyền.

Sản phẩm của công ty được tiêu dùng hằng ngày, các khoản nợ

được thành lập trong mỗi tháng, vì vậy nếu doanh nghiệp khơng thu hồi

các khoản nợ trong tháng sẽ làm tăng giá trị khoản phải thu, giảm doanh

thu hằng tháng.

3.1.4. Khách hàng hiện tại của Công ty

Hiện tại khách hàng sử dụng nước của cơng ty được chia làm 2

nhóm:

- Nhóm thứ nhất là các hộ gia đình ( Nhóm A ). Đây là nhóm khách

hàng tiêu dùng sản phẩm với khối lượng tương đối ít nhưng giá trị doanh

thu mang lại hằng tháng tương đối đều đặn. Tuy tiêu dùng với khối

lượng thấp, nhưng lượng khách hàng này lại chiếm số lượng đơng. Hằng



76



năm, doanh thu mang lại của nhóm khách hàng này chiếm khoản 62 %

trong tổng doanh thu từ việc cung cấp nước sạch.

- Nhóm thứ hai là các đơn vị tổ chức ( Nhóm B )( bao gồm các đơn

vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh...).

Nhóm khách hàng này thường tiêu dùng sản phẩm của Công ty với khối

lượng lớn nhưng lượng khách hàng lại ít hơn với nhóm thứ nhất. Và

thường mang lại khoản 38 % doanh thu cho Công ty hằng năm từ việc

cung cấp nước sạch hằng năm.

3.1.5. Căn cứ vào chính sách tín dụng hiện tại của Cơng ty

Hiện tại, Cơng ty khơng đưa các tiêu chuẩn tín dụng để ràng buộc

khách hàng và không đưa ra một tỷ lệ chiết khấu nào để khuyến khích

việc thanh tốn của Khách hàng. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới việc thu

hồi các khoản phải thu. Khách hàng có thể kéo dài thời gian thanh toán

cho tới 51 ngày, làm giảm doanh thu hằng tháng của Cơng ty xuống, gây

khó khăn trong việc theo dõi các khoản phải thu. Để hạn chế vấn đề này,

Cơng ty cần xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả hơn như đưa ra

một tỷ lệ chiết khấu cho một nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm với

khối lượng lớn nhưng không ảnh hưởng đến việc giảm doanh thu của

Công ty.

3.1.6. Căn cứ vào chiến lược dịch vụ khách hàng của Công ty

Với đặc điểm sản phẩm có nhiều nét khác biệt so với các sản phẩm

khác trên thị trường, nên công tác dịch vụ khách hàng cũng được chú

trọng hàng đầu để mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Hiện tại

DAWACO khơng có “ chiến lược dịch vụ khách hàng”. Do đó, các tiêu

chuẩn dịch vụ khách hàng khác nhau và phụ thuộc vào sự quản lý của

địa phương và thái độ của nhân viên hướng tới việc cung cấp dịch vụ



77



khách hàng. Vì vậy, Cơng ty cần đưa ra và giới thiệu một chiến lược chi

tiết rõ ràng ý định chiến lược của tổ chức đối với dịch vụ khách hàng. Và

điều này được đánh giá là một việc làm cấp thiết trong thời gian hiện nay

để cùng với việc cung cấp dịch vụ của công ty tới khách hàng mang lại

hiệu quả cao.

3.1.7. Kế hoạch quản trị khoản phải thu ngành nước trong năm

tới

3.1.7.1. Kế hoạch về doanh thu

Tổng doanh thu: 241,661 tỷ đồng ( tăng 1,2 % so với năm 2011 ).

Trong đó: Ngành nước là 217,495 tỷ đồng, chiếm 90 % trong tổng doanh

thu ( tăng 1.54% so với năm 2011 )

- Lợi nhuận trước thuế:18,0 tỷ đồng. ( tăng 5,52% so với năm

2011)

3.1.7.2.Kế hoạch quản trị khoản phải thu

Cùng với mục tiêu chung của tồn cơng ty, trong năm tới công ty

cũng đưa ra những mục tiêu cụ thể trong công tác quản trị khoản phải

thu. Việc đề ra mục tiêu này nhằm đưa ra các quyết định quản trị khoản

phải thu sao cho mang lại hiệu quả tối ưu cho Cơng ty. Vì vậy mục tiêu

phải rỏ ràng, cụ thể như sau;

- Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng : Cơng ty đưa ra một số tiêu chuẩn

tín dụng để xem xét việc đưa ra các chính sách tín dụng mang lại nhiều

lợi ích cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của Công ty..Đối với lĩnh

vực cung cấp nước, Công ty xác định mục tiêu phải thúc đẩy q trình

thanh tốn của khách hàng để giảm kỳ thu tiền bình quân, mang lại

doanh thu hằng tháng cho Cơng ty tuyệt đối, đó là: uy tín và mối quan hệ

của khách hàng với Công ty, khả năng trả nợ của khách hàng, số lần



78



khách hàng thanh toán trong năm, Giá trị hóa đơn thanh tốn của khách

hàng. Mục tiêu này hết sức cần thiết và được chú trọng trong năm tới.

- Thiết lập điều khoản tín dụng: dựa trên các tiêu chuẩn tín dụng đề

ra đối với khách hàng, Cơng ty đưa ra một điều khoản tín dụng hợp lý.

Trong năm tới, Công ty vẫn giữ mức thời hạn tín dụng như năm 2011 là

45 ngày. Và đưa ra một tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm đối với nhóm

khách hàng dùng nước là các đơn vị tổ chức ( nhóm B) là 1% để thu hút

và thúc đẩy việc thanh tốn sớm của nhóm khách hàng này. Bới vì nhóm

khách hàng này là nhóm có giá trị hóa đơn tiêu dùng sản phẩm cao hơm

trong các nhóm khách hàng khác.

- Chính sách thu nợ: Cần phải đẩy nhanh chu kỳ thu tiền bằng các

phương tiện kỷ thuật hiện đại., áp dụng khoa học cơng nghệ trong q

trình thu nợ để giảm chi phí thu nợ và thu nợ được triệt để. Rút ngắn kỳ

thu tiền bình quân xuống.

- Kiểm soát khoản phải thu một cách chặc chẽ, đặc biệt là trong

công tác theo dõi công nợ của khách hàng. Đưa ra một số công cụ hổ trợ

( như biểu mẫu để ghi chép lịch sử thanh toán của khách hàng, ...) để

kiểm soát tốt việc thanh toán của từng khách hàng, theo dõi tình hình

thanh tốn thường xuyên của khách hàng. nhằm tránh tình trạng các

khoản nợ ở các tháng đầu năm chưa được thu hồi.

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUẢN TRỊ

KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG DÙNG NƯỚC

3.2.1. Sử dụng tỷ lệ chiết khấu thanh tốn sớm như là cơng cụ

để thúc đẩy việc thanh toán của khách hàng

3.2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng tỷ lệ chiết khấu

cho Công ty



79



a) Chi phí cơ hội vốn

Trong q trình hoạt động kinh doanh, mỗi khoản mục chi phí

phát sinh đều được phản ánh và theo dõi trên sổ sách kế tốn, tuy nhiên

có một loại chi phí khơng hồn tồn phản ánh trên sổ sách kế toán và rất

quan trọng cần phải được xem xét, cân nhắc mỗi khi doanh nghiệp cần

lựa chọn phương án kinh doanh, đó là chi phí cơ hội vốn.

Việc ra quyết định đầu tư vào lĩnh vực này hay lĩnh vực khác đòi

hỏi nhà quản trị phải cân nhắc một cách kỹ lưỡng giữa các cơ hội đầu tư

về khả năng sinh lời và tính rủi ro của các cơ hội đầu tư đó, vì nguồn lực

của cơng ty có giới hạn nhưng các cơ hội đầu tư thì có rất nhiều và bất

chợt.

Chi phí cơ hội vốn là lợi ích bị mất vì chọn phương án hoạt động

này hay nhiều phương án hoạt động khác. Phương án hoạt động khác ở

đây là phương án hoạt động tối ưu nhất có sẵn so với phương án lựa

chọn. Như vậy, chi phí cơ hội vốn là chi phí sử dụng nguồn lực được xây

dựng trên cơ sở sử dụng vốn vay ngắn hạn, dài hạn và tỷ suất sinh lời

của nguồn vốn chủ sở hữu của thời kỳ kinh doanh gần nhất.

Để xác định chi phí cơ hội vốn của Công ty ta sử dụng công thức

sau:

Co =  wi x ci

Trong đó:

wi: Tỷ trong vốn loại i.

ci: Phi tổn cơ hội vốn loại i.

Co: Chi phí cơ hội vốn của Công ty.

Để làm cơ sở ra quyết định trong khoản phải thu, các chi phí trên

đều được tính trước thuế.



80



Quan cơng thức trên ta có thể xác định chi phí cơ hội vốn trong

năm 2011 của cơng ty như sau:

- Phí tổn cơ hội vốn vay ngắn hạn bằng với lãi suất vay ngắn hạn

ngân hàng là 16%/năm (http://www.baomoi.com/Lai-suat-cho-vay-nganhan-cao-nhat-16nam/126/8858518.epi)

- Phí tổn cơ hội vốn vay dài hạn bằng lãi suất vay dài hạn ngân hàng

là 18%/ năm (http://www.baomoi.com/Lai-suat-cho-vay-ngan-han-caonhat-16nam/126/8858518.epi).

- Phí tổn cơ hội vốn chủ sở hữu: được xác định dựa vào tỷ suất sinh

lời của vốn chủ sở hữu :

Chi phí cơ hội vốn CSH =



LN thuần trước thuế /tổng VCSH=



17.059 x 100

 4,32%

395.140



Bảng 3.1:Cơ cấu các loại vốn trong công ty:

Nguồn vốn

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn



Giá trị vốn



Tỷ



(triệu đồng)

123.329



vốn(%)

18,99%



131.131



20,19%



Vốn CSH



trọng Phí tổn cơ Chi phí cơ

hội vốn(%)



hội vốn(%)



16%



3,04%



18%



3,63%



395.140

60,83%

4,32%

TỔNG

649.600

100.00%

Vậy chi phí cơ hội vốn của cơng ty là 9,30%



2,63%

9,30%



b) Chi phí biến đổi biên:

Chi phí biến đổi biên là chi phí khi ta tăng thêm một đơn vị hàng

hố thì chi phí cố định khơng thay đổi mà chỉ có biến phí thay đổi, phần

trăm tăng thêm đó gọi là chi phí biến đổi biên.Chi phí biến đổi nó phụ

thuộc vào giá vốn hàng bán, trong khi đó giá vốn hàng bán là biến số xây

dựng qua các năm nó bao gốm các loại chi phí: Chi phí ngun vật liệu



81



trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí quản lí doanh nghiệp.

Các loại chi phí này thường thay đổi theo thời gian. Đối với chi phí

ngun vật liệu trực tiếp thì giá ngun vật liệu thay đổi liên tục, nhất là

giá nhiên liệu. Với chi phí nhân cơng cũng là biến số thay đổi khi chính

phủ thay đổi mức lương cơ bản. Vì vậy việc xác định chi phí biến đổi chỉ

mang tính tương đối khơng thể xác định nó một cách chính xác với sự

thay đổi của các biến số ảnh hưởng. Để là cơ sở cho ra quyết định trong

quản trị khoản phải thu cho Cơng ty, để có thể tính tốn một cách chính

xác chi phí biến đổi chúng ta sẽ lấy số liệu năm gần nhất là năm 2011

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = 238.090

Giá vốn hàng bán của hoạt động sản xuất kinh doanh =154.333

=> chi phí biến đổi =



154.333

100 64,82%

238.090



3.2.1.2. Phân tích khách hàng

a) Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá khách hàng

Đa số khách hàng của Công ty là những khách hàng thường xun

tiêu dùng sản phẩm của Cơng ty ( tính theo mức độ tiêu dùng hằng năm )

nên Công ty sẽ đánh giá phân loại dựa trên các tiêu chí sau:

+ Kỳ hạn thanh tốn bình qn: là khoảng thời gian khách hàng

thanh toán cho doanh nghiệp dựa trên quy định trong hợp đồng. Thời hạn

này có đúng quy định, thỏa thuận trong hợp đồng không?, thời gian

khách hàng thường chậm trể khi thanh toán...

+ Thời gian quan hệ kinh doanh với công ty: Chỉ tiêu này muốn đo

lường mối quan hệ tốt đẹp giữa khách hàng với Công ty, đo lường mức

độ trung thành trong quan hệ mua bán của khách hàng với Cơng ty.

Những khách hàng có quan hệ lâu dài với Cơng ty thì hai bên sẽ hiểu về

nhau hơn, họ trung thành và luôn thông cảm với Cơng ty trong những



82



trường hợp có sự thay đổi trong chính sách và kế hoạch của Cơng ty.

Còn những khách hàng có thời gian quan hệ ngắn với Cơng ty thì chúng

ta chưa hiểu rõ về họ, hơn nữa nếu có những thay đổi nào đó trong

phương thức bán hàng thì họ thường phàn nàn và có thái độ khơng tốt

đối với Cơng ty.

+ Doanh thu hằng năm mà nhóm khách hàng mang lại: % doanh thu

trong tổng doanh thu của khách hàng dùng nước.

+ Khả năng thanh toán: ở đây chúng ta xem xét các tài sản có thể

thanh tốn trong thời gian tín dụng mà chúng ta giới hạn cho khách hàng.

Phân tích khả năng thanh tốn của khách hàng thơng qua khả năng thanh

tốn hiện thời, thanh tốn nhanh, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền

bình qn, vòng quay tồn kho, kỳ trả tiền bình qn. Nhưng nếu đi phân

tích khả năng thanh tốn của khách hàng dựa trên việc phân tích ở trên

thì thường phải tốn nhiều thời gian và chi phí cho Cơng ty vì phải thu

thập thơng tin. Do đó, cơng ty sẽ dựa trên số lần thanh toán trên một

năm và thời gian bình qn mà khách hàng thanh tốn cho Cơng ty trên

một hóa đơn.

+ Gía trị thanh tốn trên mỗi hóa đơn: hiện tại với những khách

hàng thuộc nhóm A thì hằng tháng giá tri trên mỗi hóa đơn thanh tốn

bình qn là 120 ngàn đồng. Nhóm khách hàng B thì giá trị này cao hơn

nhiều và bình quân là 4 triệu đồng trên một hóa đơn. ( theo báo cáo trình

đại hội CNVC của Cơng ty đầu năm 2012 ).

b) Phân tích lựa chọn khách hàng để xây dựng chính sách tín

dụng

Lượng khách hàng của Cơng ty hiện tại là hầu hết các người dân

sống tại Nẵng, cụ thể là 181.185 hộ dân dùng nước tương ứng với



83



649.387 nhân khẩu dùng nước. Do vậy, lượng khách hàng tuơng đối lớn,

do đó khó có thể phân loại khách hàng theo tiêu chí 5 C. Vì vậy cơng ty

nên đưa ra việc phân tích lựa chọn khách hàng phù hợp với tình hình

hiện tại, phù hợp với hầu hết các đối tượng khách hàng để ít tốn chi phí

cho cơng ty. Do đó, việc phân tích này dựa trên các tiêu chí sau:

+ Kỳ hạn thanh tốn bình qn của cả hai nhóm khách hàng A và B

hiện tại là 51 ngày. Và thơng thường, nhóm khách hàng A là nhóm thanh

tốn tương đối sớm hơn kỳ thu tiền bình qn vì các nhân viên thu ngân

thường đi đến tận nơi. Trừ trường hợp một số khách hàng ở xa khu vực

cũng như chi nhánh của Công ty và các nhân viên thu ngân khơng thu

tiền trực tiếp được thì họ thường chậm trể trong thanh tốn. Còn với

khách hàng ở nhóm B thì việc thanh tốn thường các nhân viên thu ngân

khơng nhận trực tiếp mà hóa đơn được gởi tới từng khách hàng vì vậy

mà việc thanh tốn thường chậm hơn so với nhóm A.

+ Thời gian quan hệ với Cơng ty: cả hai nhóm đối tượng khách

hàng thường gắn bó với Cơng ty trong thời gian tương đối dài, vì sản

phẩm của cơng ty có tính độc quyền cao nên khách hàng thường không

lựa chọn các đối thủ khác mà trung thành với Công ty. Ngoại trừ một số

trường hợp dùng nước giếng trong sản xuất.

+ Trong năm 2011, trong tổng doanh thu từ lĩnh vực cung cấp nước

sạch là 204.186 triệu đồng thì nhóm khách hàng thứ nhất ( nhóm A )

mang lại 128.637 triệu đồng ( 62 % tổng doanh thu ngành cung cấp nước

) và nhóm khách hàng thứ hai ( nhóm B) mang lại 75.549 triệu đồng ( 28

% tổng doanh thu ngành cung cấp nước)

+ Giá trị của mỗi hóa đơn bán hàng: Nhóm khách hàng A thì hóa

đơn thanh tốn thường thấp hơn nhiều nhóm khách hàng B.



84



+ Khả năng thanh tốn: Vì giá trị thanh tốn trên hóa đơn của các

nhóm đối tượng khác nhau nên xét khả năng thanh toán của cả hai nhóm

đối tượng này ta thấy như sau: Nhóm B là những đơn vị hành chính sự

nghiệp, các đơn vị sản xuất – kinh doanh trên địa bàn thành phố. Họ là

những đối tượng khách hàng có nguồn tài chính vững vàng, hơn nữa việc

tiêu dùng nước là một phần chi phí khơng thể thiếu trong việc sản xuất

kinh doanh của những đối tượng này. Trong khi nhóm khách hàng A là

nhóm có giá trị thanh tốn trên hóa đơn ít và lại ít quan tâm đến việc

thanh toán nên thường chậm trể khi thanh toán.

Với những phân tích trên, Cơng ty đưa ra quyết định lựa chọn đối

tượng để xây dựng chính sách tín dụng. Xét thấy nhóm khách hàng B là

nhóm có nhiều điều kiện để áp dụng chính sách tín dụng như: Kỳ hạn

thanh tốn hiện tại lâu hơn, khả năng thanh toán cao hơn, mối quan hệ

với Công ty mật thiết hơn, giá trị của mỗi hóa đơn bán hàng cao hơn. Do

đó Cơng ty lựa chọn nhóm khách hàng B để xây dựng chính sách tín

dụng.

3.2.1.3. Thiết lập điều khoản tín dụng cho nhóm khách hàng B

a) Xác định thời hạn tín dụng

- Thời hạn tín dụng tối thiểu



Việc xác định thời hạn tín dụng phải nắm được khả năng khách

hàng có thể thanh toán đúng hạn và dựa vào thời gian các thủ tục về in

và phát hành hóa đơn của Cơng ty hồn tất. Hiện tại việc in và phát hành

hóa đơn cho khách hàng phải mất 7 ngày. Và đây cũng là khoản thời gian

mà các nhân viên thu ngân tiến hành thu tiền trực tiếp với các khách

hàng. Vì vậy, Cơng ty đưa ra thời hạn tín dụng tối thiểu là 7 ngày.

- Thời hạn tín dụng tối đa



85



Nhóm khách hàng B là nhóm có nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh,

việc thanh toán thường phải qua một số thủ tục ngay tại các đơn vị đó,

do đó phải mất nhiều thời gian. Hơn nữa, theo quy định cắt dịch vụ đối

với một số khách hàng tại khoản 2 điều 45 của Nghị định 117/2007/NĐCP có nhắc đến như sau: “Đối với khách hàng sử dụng nước là hộ gia

đình, đơn vị cấp nước có thể ngừng dịch vụ cấp nước từ điểm đấu nối

nếu khách hàng sử dụng nước khơng thực hiện nghĩa vụ thanh tốn tiền

nước, vi phạm các quy định của Hợp đồng dịch vụ cấp nước sau 5 tuần

kể từ khi có thơng báo đến khách hàng sử dụng nước về việc ngừng dịch

vụ cấp nước”. ”Và đối với khách hàng khác thì: Đơn vị cấp nước có thể

ngừng dịch vụ cấp nước từ điểm đấu nối nếu khách hàng sử dụng nước

không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nước, vi phạm các quy định

của Hợp đồng dịch vụ cấp nước sau 15 ngày làm việc kể từ khi có thơng

báo đến khách hàng sử dụng nước về việc ngừng dịch vụ cấp nước”. Vì

vậy, để tiện trong việc đưa ra thơng báo về cắt dịch vụ tới nhóm khách

hàng A, Cơng ty đưa ra thời hạn tín dụng tối đa của nhóm khách hàng B

là 45 ngày.

b) Xác định tỷ lệ chiết khấu thanh tốn sớm (d)

- Thời hạn chiết khấu: Cơng ty đưa ra thời hạn chiết khấu bằng với

thời hạn tín dụng tối thiểu là trong vòng 7 ngày ( d = 7 ). Điều này giúp

cho công ty thu hồi được giá trị trên các hóa đơn cùng lúc với nhóm

khách hàng A. Mang lại nhiều thuận lợi trong quá trình quản lý khoản

phải thu.

- Tỷ lệ chiết khấu

Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các

khoản phải thu. Khi tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ kích thích người mua trả tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm thất thoát nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×