Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a) Thời hạn tín dụng

a) Thời hạn tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



được thanh tốn theo tiến độ thực hiện, khơng có bất cứ một quy tắc

chung nào, nên rất khó khăn để xây dựng chính sách chiết khấu cho

khách hàng. Hiện tại cơng ty khơng đưa ra chính sách chiết khấu nào cho

khách hàng.

2.2.1.3. Chính sách thu nợ

Khách hàng sử dụng sản phẩm của Cơng ty trong thời gian 1 tháng

thì Công ty mới tiến hành thu nợ và sản phẩm mà Công ty cung cấp cũng

khác biệt nhiều so với các san phẩm khác trên thị trường. Vì vậy mà việc

xây dựng quy trình thu nợ của Cơng ty cũng có nhiều nét khách biệt:

Bảng 2.6: Quy trình thu nợ tiền nước của DAWACO



Bước



Thời gian sau



thực hiện



khi in hóa đơn



1



7 ngày



2



37 ngày



Hoạt động cần thiết

In hóa đơn, Gửi hóa đơn và thu tiền

trực tiếp

Gởi hóa đơn của tháng tiếp theo ( bao

gồm cả khoản nợ của tháng trước ),

gửi thư kèm thông báo việc cắt dịch

vụ.



3



45 ngày



Tiến hành cắt dịch vụ.

( Nguồn: Phòng Thương vụ )



Với thời hạn tín dụng là 45 ngày, Phòng Thương vụ đã đưa ra quy

trình thu nợ và quy trình này được tiến hành sau khi các nhân viên biên

đọc đồng hồ ở các chi nhánh gởi dữ liệu cho phòng Thương vụ. Các

nhân viên thu nợ, thực hiện cơng việc của mình dựa trên quy tình trên và

phối hợp chặc chẽ với nhau để việc thu hồi nợ mang lại hiệu quả.

Thủ tục thu nợ của Cơng ty chủ yếu bằng hình thức trực tiếp thơng

qua việc giao hóa đơn, các hóa đơn này được thanh tốn bằng tiền mặt.



50



Hiện tại Cơng ty cũng tiến hành hình thức thanh tốn thơng qua khách

hàng nhưng số lượng ngân hàng hợp tác vẫn còn ít, chủ yếu đó là các

ngân hàng: Nơng nghiệp và phát triển nông thôn, Đông Á, Công thương,

Kỹ thương, Đầu tư và phát triển, Ngoại thương.

Công ty không đưa ra các thủ tục thu nợ như: gởi thư tín u cầu

thanh tốn, gọi điện thoại hay xử lý bằng pháp luật. Hiện tại Cơng ty sử

dụng hình thức thơng qua hợp đồng sử dụng dịch vụ là cắt dịch vụ nếu

khách hàng khơng thanh tốn đúng hạn. Và điều này được sự cho phép

của Nhà nước và ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Sau khi phòng Thương vụ và phòng Vật tư thu tiền từ các hóa đơn,

số tiền thu được sẽ bàn giao lại cho phòng Kế tốn- Tài chính tổng hợp,

đồng thời bàn giao các hóa đơn quá hạn thanh tốn cho kế tốn cơng nợ

của phòng Kế tốn – Tài chính. Và kế tốn cơng nợ có trách nhiệm theo

dõi và thu các khoản nợ này.

2.2.2. Tình hình thực hiện quản trị khoản phải thu khách hàng

dùng nước

2..2.2.1. Thực trạng các khoản phải thu của Công ty

Việc xem xét các khoản phải thu vào cuối năm sẽ cho ta một cái

nhìn tổng quan về hiệu quả cơng tác quản lý các khoản phải thu. Đây là

khoản mục quan trọng, nó chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản và nó

ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của Công ty TNHH MTV cấp nước Đà

Nẵng.

Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty được thể hiện qua bảng sau:



51



Bảng 2.7: Giá trị khoản phải thu của DAWACO

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2009

Chỉ tiêu



Năm 2010



2011/



2009



2010



100



5,50



7,44



30.577



28,72



-11,61



27,92



4,40



7.490



7,04



66,29



71,79



47.819



48,26



48.220



45,29



4,42



0,84



20,25



23.553



23,77



20.720



19,46



23,85



-12,03



-559



-0,60



-549



-0,55



-545



-0,51



-1,83



-0,68



668.813



14,04



673.308



14,72



649.600



16,39



0,67



-3,52



Tỷ lệ %



Giá trị



93.921



100



99.088



1. Phải thu khách hàng



27.043



28,79



2. Trả trước người bán



2.622



3. Phải thu nội bộ

4. Các khoản phải thu khác



Các khoản phải thu



5. Dự phòng các khoản phải thu

ngắn hạn khó đòi

Khoản phải thu / Tổng tài sản



Chênh lệch %

2010/



Giá trị



Tỷ lệ



Năm 2011

Giá trị



Tỷ lệ %



100



106.462



23.904



24,12



2,79



4.360



45.797



48,76



19.018



%



( Nguồn: Phòng Kế tốn – Tài chính )



52



Bảng giá trị khoản phải thu của Công ty đã khái quát lên được tình

hình biến động của các khoản phải thu qua các năm.

Nhìn chung, giá trị khoản phải thu qua các năm đều tăng lên. Đặc

biệt là sự tăng lên vượt bật của khoản phải thu khách hàng, trong năm

2010 tỷ lệ này giảm xuống 11,61 % nhưng sang năm 2011 tỷ lệ này lại

tăng lên 27,92 % so với năm 2009. Và giá trị khoản phải thu khách hàng

này qua các năm đều tương đối cao, chiếm tỷ lệ cao thứ 2 trong giá trị

các khoản phải thu khác. Qua các năm, giá trị khoản phải thu nội bộ

chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng giá trị khoản phải thu. Điều này được

giải thích là do việc thu hồi các khoản nợ từ lĩnh vực xây lắp của Công

mang lại. Trong lĩnh vực này, thông thường việc cung cấp vật tư để thực

hiện lĩnh vực xây lắp thường do các nhân viên của Công ty ứng nhận và

khi hồn thành cơng trình thì giá trị các vật tư đã cung ứng mới được thu

hồi. Do việc hoàn thành các cơng trình xây lắp thường kéo dài thời gian

hơn nên giá trị khoản phải thu nội bộ thường chiếm tỷ lệ cao trong giá trị

khoản phải thu. Bên cạnh đó, hằng năm Cơng ty thường trích một khoản

tiền tương đương để lập dự phòng cho khoản phải thu ngắn hạn để hạn

chế các rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ khó đòi.

Và với tỷ lệ trong bảng giá trị thì giá trị khoản phải thu nội bộ đã

chiếm tỷ trọng cao nhất trong các giá trị khoản thu. Điều này là do, trong

giá trị khoản phải thu nội bộ, giá trị khoản phải thu về vốn kinh doanh

cho các đơn vị trực thuộc của công ty chiếm tỷ lệ cao nhất. Điều này

được giải thích bởi vì hằng năm công ty phải cấp vốn, nguyên vật liệu,

vật tư cho các chi nhánh, xí nghiệp để tiến hành các hoạt động sản xuất

kinh doanh. Và các khoản này cuối năm các đơn vị trực thuộc chưa hoàn

trả lại cho cơng ty. Bên cạnh đó, trong khoản mục này còn có khoản



53



phải thu nhờ cấp dưới thu hộ chiếm tỷ lệ cao thứ hai trong các khoản

mục và có tỷ lệ qua các năm càng tăng. Đây là khoản phải thu mà công

ty phải thu hồi từ cấp dưới như: nhờ cấp dưới thu hộ tiền nước của khách

hàng khi các khách hàng này khơng có điều kiện thanh tốn trực tiếp tại

cơng ty... Và kế đến là các khoản phải thu khác của khoản phải thu nội

bộ. Với cơ cấu khoản phải thu nội bộ như trên, ta thấy rằng việc quản trị

khoản phải thu nội bộ phụ thuộc nhiều vào việc hoạt động sản xuất kinh

doanh từ việc xây lắp, thời gian thu hồi khoản phải thu phụ thuộc nhiều

vào thời gian hồn thành các cơng trình này. Do đó, để tiến hành nghiên

cứu khoản phải thu này, đòi hỏi phải có nhiều thời gian để đi phân tích

từng dự án xây lắp gắn liền với quy trình thực hiện các dự án này. Vì

vậy, xét thấy về đặc điểm cũng như tính chất bán chịu, việc quản trị

khoản phải thu khách hàng là đối tượng phù hợp với mục tiêu nghiên

cứu của đề tài nên tác giả chọn khoản phải thu khách hàng làm đối tượng

nghiên cứu.

Với những phân tích trên, các nhà quản trị khoản phải thu có thể

khái qt được tình hình biến động của hoạt động quản trị khoản phải

thu của công ty trong thời gian gần đây: số liệu cho thấy giá trị các

khoản phải thu từ số cuối năm 2009 đến số cuối năm 2011 có sự tăng lên

với tốc độ tăng ngày càng tăng và chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng

giá trị tài sản. Nhìn một cách tổng quan thì việc quản lý các khoản phải

thu của Cơng ty tương đối tốt, bằng chứng là giá trị các khoản phải thu

trên doanh thu trong năm 2011 đã giảm xuống đáng kể . Điều này báo

hiệu một tình hình tốt trong công tác quản trị khoản phải thu của Công ty

trong năm 2011.



54



2.2.2.2. Thực trạng khoản phải thu khách hàng dùng nước của

Công ty

Hiện tại Công ty đang hoạt động kinh doanh với các dịch vụ là:

cung cấp nước sạch sinh hoạt, xây lắp, kinh doanh vật tư chuyên ngành

cấp nước và tư vấn thiết kế xây dựng công trình cấp thốt nước. Tuy

nhiên hoạt động kinh doanh nước uống đóng chai chưa hoạt động vì vậy

mà các khoản phải thu khách hàng chủ yếu bao gồm các khoản: Phải thu

của khách hàng dùng nước, khách hàng xây lắp, ống nhánh và phải thu

khách hàng mua vật tư. Ta có cơ cấu khoản phải thu của khách hàng qua

những năm gần đây như sau:



55



Bảng 2.8: Giái trị khoản phải thu khách hàng của DAWACO

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Phải thu của khách

hàng

1.Khách hàng dùng nước

2.Khách hàng xây lắp,

ống nhánh

3.Khách hàng mua vật tư



Năm 2009

Tỷ lệ

Giá trị

%



Năm 2010

Tỷ lệ

Giá trị

%



Năm 2011

Tỷ lệ

Giá trị

%



Chênh lệch %

2010/

2011/

2009



2010



27.043



100



23.904



100



30.577



100



-11,61



27,92



20.506



68,38



17.728



74,35



24.115



72,75



-13,55



36,03



4.358



18,97



4.110



17,34



4.288 17,90



-5,69



4,33



2.179



12,65



2.066



8,31



2.174



-5,19



5,23



9,35



( Nguồn : Phòng kế tốn – Tài chính )



56



Với bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy rằng, trong tổng giá trị

khoản phải thu của khách hàng qua các năm thì giá trị khoản phải thu

của khách hàng dùng nước là chiếm tỷ lệ cao nhất. Đặc biệt là cuối năm

2010, tỷ lệ này chiếm 74,35 % trong tổng giá trị khoản phải thu khách

hàng nhưng lại thấp hơn so với năm 2009 là 13,55%. Sang năm 2011 giá

trị khoản phải thu của khách hàng này chiếm 72,75 % và cao hơn so với

năm 2010 là 36,03 %. Bên cạnh đó giá trị khoản phải thu của khách hàng

xây lắp, ống nhánh chiếm tỷ lệ cao thứ hai trong các năm so với các

khoản phải thu khác của khách hàng, kế đến là giá trị của khoản phải thu

khách hàng mua vật tư.

Nguyên nhân của khoản phải thu khách hàng dùng nước chiếm tỷ lệ

cao trong khoản phải thu khách hàng là vì: hiện tại dịch vụ cung cấp

nước sạch của công ty là dịch vụ chủ yếu của công ty và mang lại doanh

thu cao nhất trong các khoản doanh thu hằng năm, hơn nữa số lượng

khách hàng dùng dịch vụ này ngày càng đông và trở thành lượng khách

hàng chủ yếu của công ty, đặc biệt Công ty ngày càng mở rộng dịch vụ

để phục vụ lượng khách hàng là các hộ gia đình tiêu dùng nước sinh hoạt

ở khu vực nơng thơn của Thành phố Đà Nẵng như Hòa Vang... Qua đây

ta còn thấy được việc chậm trể trong việc thanh toán của các khách hàng

tiêu dùng dịch vụ này. Kế đến là khoản phải thu của khách hàng xây lắp

ống nhánh. Các khách hàng hợp đồng xây lắp trong những năm qua chủ

yếu là ở những khu vực xa đường ống, vì vậy mà việc lắp đặt ống lại tốn

nhiều chi phí hơn, hơn nữa những khách hàng này thường là những

khách hàng có thu nhập thấp nên việc chậm trể thanh tốn của khách

hàng này là điều khơng thể tránh khỏi.

2.2.2.3. Phân tích các yêu cầu tín dụng



57



Do khơng đưa ra tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng nên Cơng

ty khơng tiến hành việc phân tích các u cầu tín dụng đối với khách

hàng. Vì vậy mà việc thu thập thơng tin của khách hàng, phân tích tín

dụng của khách hàng khơng được thực hiện. Các thơng tin cơ bản của

khách hàng ( địa chỉ, số điện thoại liên lạc ...) chủ yếu được thu thập dựa

trên các hợp đồng sử dụng sản phẩm giữa Công ty và Khách hàng. Đứng

trên góc độ là một Cơng ty thuộc quyền sở hữu của Nhà nước,

DAWACO có những đặc quyền cũng như nhiều điều kiện thuận lợi để

quản lý thông tin của khách hàng nhưng do vấn đề này chưa được xem là

vấn đề trọng tâm của công tác quản trị khoản phải thu nên việc đưa ra

tiêu chuẩn hay phân tích tín dụng cũng khơng phải là mục tiêu, là nhân

tố then chốt trong quá trình quản trị. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại

thuận lợi cho Công ty vì đã giảm một phần chi phí lớn và không tốn

kém nhiều thời gian cho công tác này.

2.2.2.4. Theo dõi khoản phải thu khách hàng dùng nước

a) Kỳ thu tiền bình qn và vòng quay khoản phải thu



58



Bảng 2. 9: Kỳ thu tiền bình quân của DAWACO qua các năm

Quý

1

2

3

4

Tổng

Bình quân khoản phải

thu

Doanh thu thuần

KPHKH dùng nước

Kỳ thu tiền bình qn

Vòng quay khoản

phải thu



KHOẢN PHẢI THU /Q

Năm

Năm

Năm

2009

2010

2011

20.711

19.483

27.250

21.531

20.742

28.697

22.454

20.387

28.938

21.531

17.551

28.697

86.228

78.163

113.582



Đơn vị tính

Triệu đồng

Triệu đồng

Triệu đồng

Triệu đồng

Triệu đồng



21.557



19.541



28.395



Triệu đồng



119.326



120.254



204.186



Triệu đồng



66



59



51



Ngày



5,54



6,15



7,19



Vòng



( Nguồn: Phòng Kế tốn - Tài chính )

Giá trị kỳ thu tiền bình qn và vòng quay khoản phải thu được

tính theo cơng thức sau:

Số dư bình quân KPT x 365 ngày

Doanh thu của năm đó

Số ngày trong kỳ

Vòng quay khoản phải thu =

Kỳ thu tiền bình quân

Ta thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty năm 2009 là 66 ngày

Kỳ thu tiền bình qn



=



tương ứng với số vòng quay khoản phải thu là 5,54 vòng trong một năm.

Sang năm 2010, kỳ thu tiền bính quân giảm xuống và là 59 ngày tương

ứng với số vòng qyay là quay là 6,15 vòng trong một năm. Và ở năm

2011 là 51 ngày, tương ứng với số vòng quay khoản phải thu là 7,19

vòng trong 1 năm, tăng 1,04 ngày so với năm 2010 và tăng 1,65 ngày so

với năm 2009. Như vậy, ở năm 2009 Cơng ty mất 66 ngày thì một đồng

tiền bán ra mới được thu hồi, sang năm 2010, công ty mất 59 ngày một

đồng tiền bán ra mới được thu hồi và đến năm 2011 công ty mất 51 ngày



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a) Thời hạn tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×