Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Địa chỉ hiện tại của cơng ty: 28 Lê Đình Lý – Hải Châu – Đà Nẵng.

Điện thoại : 05113827632 – Fax: 0511.3827633

Email: dawaco@dng.vnn.vn – Wedsite: www.dawaco.com.vn

Tên giao dịch: DANANG WATER SUPPLY COMPANY ( DAWACO)

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty

- Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của công ty TNHH MTV

cấp nước Đà Nẵng được qui định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động kinh

doanh của công ty. Công ty hoạt động tuân thủ theo luật pháp của nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các qui định chính sách của Nhà nước về

cơng ty và theo nội dung đã được qui định trong Điều lệ. Để đáp ứng nhu cầu

phát triển của Thành phố, Công ty đã tận dụng mọi nguồn kinh phí từng bước

cải tạo hệ thống xử lý nước, lắp đặt các thiết bị điều khiển tự động, thiết lập

hệ thống kiểm soát chất lượng nước tương ứng, đầu tư phát triển hệ thống

mạng lưới cấp nước đảm bảo cấp nước bền vững, an toàn về chất lượng, lưu

lượng và áp lực.

- Phạm vi kinh doanh của công ty được quy định bao gồm:

+ Cung cấp nước cho thành phố Đà Nẵng.

+ Cung cấp các linh kiện liên quan đến việc sử dụng nước.

+Tư vấn thiết kế xây dựng cơng trình cấp thốt nước.

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức

Chi nhánh Công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng đã tiến hành phân

công công tác và sắp xếp tổ chức các phòng ban nghiệp vụ cho phù hợp với

tình hình nhiệm vụ của Cơng ty.

Theo quy định về tổ chức bộ máy hoạt động của công ty quản lý bao

gồm:



32



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của DAWACO

Hội đồng TV

Giám đốc

P. Giám đốc



Phòng.

Điều độ



Phòng.

TC - HC



P. Giám đốc



Phòng.

KT - TC



Ban

QLDA

cấp nước



Nhà

máy

nước

Sân bay



Phòng.

Kế hoạch



CN Cấp

nước

Hải

Châu



XN SX Xưởng CN cấp CN cấp

Nước

nước

nước

nước

sạch

uống Cẩm Lệ Sơn Trà



Nhà

máy

nước

Cầu Đỏ



Phòng Kỹ thuật và

trung tâm tư vấn



CN cấp Xưởng XN

nước đồng Xây

hồ

Thanh

lắp

Khê



Phòng

Thương

vụ



Xưởng CN cấp CN cấp

cơ điện nước nước Ngũ

Liên Hành Sơn

Chiểu



Tổ

thí

nghiệm

nước



2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

a) Hội đồng thành viên:



Phòng.

Vật tư



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



33



Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu

trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các

quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp

luật có liên quan.

b) Giám đốc

Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty, là đại diện cho tập thể cán

bộ nhân viên trong công ty và là người quản lý, chỉ đạo trực tiếp các phó giám

đốc. Ngồi ra, còn theo dõi giám sát tồn cơng ty và chịu trách nhiệm kết quả

kinh doanh, có quyền hạn đề cử hoặc cắt chức các trưởng phòng, có quyền

mở rộng hay thu nhỏ hoạt động của cơng ty, có quyền áp đặt quyền lực của

mình lên các phòng ban

c) Phó giám đốc

Gồm hai phó giám đốc: phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc kỹ thuật.

Là người tham mưu cho Giám đốc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh

doanh và thay mặt Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt dộng công ty trong thời

gian Giám đốc đi vắng. Đồng thời được Giám đốc giao nhiệm vụ theo dõi tình

hình sản xuất, xây lắp, kỹ thuật của các đơn vị và chịu trách nhiệm trước

Giám đốc, pháp luật về cơng việc được giao.

d) Phòng kỹ thuật và trung tâm tư vấn :

+ Quản lý kỹ thuật mạng lưới mạng lưới cấp nước. Giám sát việc thi

công, lắp đặt, cải tạo các cơng trình cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

+ Quản lý kỹ thuật các hoạt động thiết kế mạng lưới đường ống cấp

nước, nghiệm thu các cơng trình khai thác và xử lý nước

+ Quản lý kỹ thuật về chất lượng nước tại các nhà máy và mạng lưới

đường ống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ Tham gia các hoạt động tư vấn chuyên ngành cấp và thốt nước

e) Phòng kế hoạch :



34



+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài

hạn. Tổng hợp kế hoạch từ các đơn vị và theo dõi thực hiện

+ Thực hiện công tác quản lý đầu tiên xây dựng cơ bản, phối hợp cùng

các đơn vị trong và ngồi cơng ty triển khai các dự án do Công ty là chủ đầu

tư hoặc Công ty là nhà thầu thi công

+ Các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Giám đốc Cơng ty

f) Phòng điều độ :

Theo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động của mạng lưới đường ống

g) Phòng kế tốn – tài chính :

Tổ chức ghi chép tính tốn và phản ánh chính xác, đầy đủ về tài sản và

phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Xác định và phản ánh

chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ. Đề xuất xử lý các khoản

hao hụt, mất mát, hư hỏng theo qui định. Tính giá thành, lập các báo cáo tổng

hợp

h) Phòng thương vụ

Lập hóa đơn và thu tiền nước của khách hàng. Tiếp xúc với khách hàng

để giải quyết các khiếu nại, thắc mắc trong q trình tiêu thụ nước.

i) Phòng Tổ chức - Hành chính :

Tham mưu, giúp giám đốc thực hiện các công tác:

+ Công tác tổ chức của công ty

+ Công tác lao động tiền lương, quản lý hồ sơ nhân sự, công tác đào tạo,

thi đua khen thưởng, kỷ luật.

+ Theo dõi thực hiện các chế độ, chính sách đối với các bộ nhân viên

theo quy định của nhà nước

+ Tiếp nhận, phát hành công văn, tài liệu, các văn bản cơng ty, làm tốt

cơng tác văn thư, hành chính quản trị theo chức năng nhiệm vụ được giao



35



+ Đảm bảo cơng tác bảo vệ, trật tự an tồn, bảo mật tại công ty, các cơ sở

làm việc, sản xuất

+ Công tác y tế, quản lý theo dõi sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định

kỳ cho người lao dộng

g) Phòng vật tư:

Với chức năng thu mua, cung ứng các vật tư, vật liệu, đáp ứng phục vụ

cho sản xuất kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc

k) Ban quản lý dự án cấp nước

Có nhiệm vụ quản lý các dự án đã và đang thực hiện, điều phối lịch trình

cung cấp nước định kỳ. Lập kế hoạch cung cấp nước trong thời gian sắp đến,

lên lịch điều tiết cung cấp nước, khắc phục sự cố...

l )Xí nghiệp xây lắp

Có nhiệm vụ xây dựng lắp đặt các tuyến ống truyền dẫn và phân phối

nước, lắp đặt hệ thống nước và đồng hồ cho khách hàng trên cơ sở các dự án,

luận chứng kinh tế, các hợp đồng đã được ký với khách hàng và các bản vẽ

thiết kế đã được duyệt qua

m) Các nhà máy, trạm cấp nước Có nhiệm vụ sản xuất nước sạch, quản

lý các loại máy móc thiết bị thuộc phạm vi của trạm, phân công lao động, trực

ca hợp lý và quản lý các hoạt động một cách chặt chẽ để đảm bảo công tác

sản xuất nước sạch được liên tục cho nhu cầu cung cấp khách hàng ngày càng

tăng.

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

2.1.4.1. Tình hình về nguồn lực của công ty

a) Cơ cấu lao động:



36



Bảng 2.1 Số lượng lao động của Cơng ty tính đến năm 2011



Năm



2009



2010



2011



Số lượng (người)



596



616



658



3,35



6,81



Tốc độ tăng (%)



( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính )

Trong đó tổng số biên chế khoảng 658 người với thời hạn làm việc như

sau:

Bảng 2.2: Thời hạn làm việc của nhân viên của DAWACO

Nhân lực

Nhân viên biên chế

Nhân viên hợp đồng

Công nhân thời vụ

Tổng



Số nhân viên

476

82

100

658



Tỷ lệ %

72,34

12,46

15,20

100



( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính

b) Trình độ học vấn:

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Phân

loại



Chỉ tiêu



Năm 2009

Số

Tỷ lệ

lượng

(%)



|Năm 2010

Số

Tỷ lệ

lượng

(%)



Năm 2011

Số

Tỷ lệ

lượng

(%)



Theo



CĐ, ĐH,

trên ĐH



138



23,18



162



26,25



196



29,83



trình



Trung cấp



58



9,68



54



8,72



49



7,45



Trình độ

khác



400



67,14



401



65,03



413



62,72



độ đào

tạo



Tổng



596



100

616

100

658

100

( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính )



37



Với số liệu như ở trên ta thấy rằng, mức độ đạt được giáo dục trung bình

của nhân viên DAWACO là tương đối cao, cuối năm 2011 thì mức độ này đạt

29,83 % nhân viên đã hoàn thành giáo dục trình độ đại học.

2.1.4.2. Tình hình kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

a) Kết quả hoạt động kinh doanh





Báo cáo thu nhập



38



Bảng 2.4: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của DAWACO

Đơn vị tính : triệu đồng



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Chỉ tiêu

Doanh thu BH&CCDV

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về BH&CCDV

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về BH & CCDV

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Thu nhập khác

CP khác

Tổng lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế



2009



2010



143.766

0,339

143.766

117.113

26.653

480

6.410

6.779

11.737

2.206

561

130

2.637

754

1.883



150.310

150.310

111.406

38.904

1.407

8.290

10.032

18.876

3.113

159

0

3.272

844

2.427



2011

238.090

238.090

154.333

83.758

664

8.918

34.453

24.535

16.516

575

32

17.059

4.897

12.161



Chênh lệch( %)

2010/ 2009 2011/ 2010

4,55

58,40

4,55

58,40

-4,87

38,53

45,97

115,29

193,22

-52,81

29,32

7,58

47,99

243,43

60,82

29,98

41,11

430,55

-71,65

261,64

24,08

421,36

11,94

480,21

28,89

401,07

(Nguồn: Phòng Kế tốn - tài chính )



39



Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp ta thẩy rằng:

- Tổng doanh thu thuần của công ty qua 3 năm đều tăng, tốc độ tăng

của năm 2010 là 4,55%, năm 2011 là 58,40%. Theo kết quả Báo cáo

trình đại hội CNVC của Cơng ty vào cuối năm 2011 thì trong tổng doanh

thu thuần là 238.090 triệu đồng thì doanh thu của ngành nước là 204.186

triệu đồng, chiếm 85 % trong tổng doanh thu, đạt 108,5% kế hoạch cấp

trên giao của năm. So với năm 2010 thì doanh thu trong ngành nước này

đã tăng 69,80% và tăng 71,12% so với năm 2009. Doanh thu tăng là kết

quả tốt, chứng tỏ hoạt động tiêu thụ và sản xuất của công ty tiến triển

thuận lợi, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngành nước.

- Lợi nhuận gộp của công ty năm 2010 tăng 45,97% và sang năm

2011 tăng lên đến 115,29%. Mặc dù giá vốn hàng bán trong năm 2010 có

giảm so với năm 2009 nhưng sang năm 2011 tỷ lệ này lại tăng cao vượt

115,29 %. Tuy vậy, giá vốn hàng bán trên 100 đồng doanh thu năm 2009

là 81 đồng, đến năm 2010 là 74 đồng và sang đến năm 2011 tiếp tục

giảm và còn là 65 đồng. Điều này chứng tỏ rằng trong năm 2011, các

khoản chi phí cho sản xuất của Cơng ty giảm xuống làm cho lợi nhuận

gộp của Công ty tăng lên đáng kể.

- So với năm 2010 chi phí bán hàng trong năm 2011 tăng lên là

243,43%, tăng cao hơn nhiều so với tỷ lệ của năm 2010 so với năm

2009. Có 100 đồng doanh thu thì phải tiêu tốn hết 5 đồng trong năm

2009, 7 đồng trong năm 2010 và 14 đồng trong năm 2011. Bên cạnh đó,

chi phí cho quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính qua các năm cũng

tăng lên, và tốc độ giảm dần. Mặc dù các khoản chi phí đều tăng và

doanh thu từ hoạt động tài chính có giảm xuống nhưng so với tốc độ tăng

lên của lợi nhuận gộp thì tốc độ tăng này khơng đáng kể. Chính sự tăng

lên đáng kể của lợi nhuận gộp đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động



40



kinh doanh qua các năm đều tăng lên, năm 2010 chỉ tăng lên 41,11 % và

sang năm 2011 tỷ lệ này tăng tăng lên 430,55%. Điều này góp phần làm

tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Lợi nhuận sau thuế trong năm 2010 tăng 20.96% so với năm 2009

và sang năm 2011 tăng lên 28.91 %. Nhìn chung trong thời gian từ năm

2009 đến năm 2011, tình hình hoạt động của công ty mang lại hiệu quả

cao và lợi nhuận ngày càng tăng, điều này chủ yeeslaf do giá vốn hàng

bán của Công ty giảm xuống và doanh thu từ hoạt động tài chính tăng

lên đáng kể.





Tổng kết tài sản



41



Bảng 2.5: Bảng cân đối kế tốn của DAWACO

Đơn vị tính : Triệu đồng

Năm 2009

Tỷ lệ

Giá trị

%



STT



Chỉ tiêu



A

I.



Tài sản ngắn hạn

Tiền & các khoản tương đương



II

III

IV



Các KPT ngắn hạn

Hàng tồn kho

TS ngắn hạn khác



B



Tài sản dài hạn



519.892



I

II



Tài sản cố định

Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN



512.491

7.401

668.813



A.



Nợ phải trả



347.571



51,97



I.



Nợ ngắn hạn



116.509



17,42



II.



Nợ dài hạn



231.062



34,55



148.922

20.431

93.921

31.493

3.076



22,27

3,05

14,04

4,71

0,46

77,73

76,63

1,11

100



Năm 2010

Tỷ lệ

Giá trị

%

160.10

7 23,78

26.831 3,98

99.088

29.803

4.385

513.20

1

507.31

2

5.889

673.308

300.10

0

130.58

5

169.51

5



14,72

4,43

0,65

76,22

75,35

0,87

100

44,57

19,39

25,18



Năm 2011

Tỷ lệ

Giá trị

%



Chênh lệch %

2010/ 2011/

2009

2010



165.626

21.467

106.46

2

29.800

7.898



25,50

3,30



7,51

3,45

31,32 -19,99



16,39

4,59

1,22



5,50

-5,37

42,56



7,44

-0,01

80,11



483.974

466.22

2

17.752

649.600



74,50



-1,29



-5,70



71,77

2,73

100



-1,01 -8,10

-20,43 201,44

0,67 -3,52



254.460

123.32

9

131.13

1



39,17



-13,66 -15,21



18,99

20,19



12,08



-5,56



-26,64 -22,64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×