Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỈNH QUẢNG NGÃI THỜI GIAN QUA

TỈNH QUẢNG NGÃI THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



- Nhiệm vụ:

Khai thác có hiệu quả khả năng, tiềm năng của công ty, nâng cao hiệu

quả năng lực hiện có, mở rộng hoạt động kinh doanh về cơ khí, làm ăn có lãi,

đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động và thực hiện đúng nghĩa vụ

đối với Nhà nước lợi ích xã hội.

c. Bộ máy tổ chức của Cơng ty

BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG

TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH



Xưởng

sữa

chữa



. đóng

mới

tàu

thuyền



PHỊNG

KINH DOANH

TIẾP THỊ



Nhà

máy cơ

khí

Quảng

Ngãi



Nhà

máy

gạch

tuynel

Bình

Ngun



PHỊNG

TÀI VỤ



Trung

tâm

dịch vụ

kinh

doanh



Trung

tâm tư

vấn và

phát

triển

cơng

nghiệp



PHỊNG

KỸ THUẬT

CƠNG NGHỆ



Phòng

kỹ

thuật

cơng

trình



Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi



...



29



Bộ máy tổ chức được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, các quy

định và đặc điểm tình hình của công ty. Hiện nay, bộ máy của công ty được

thiết lập và phối hợp hoạt động theo mơ hình trực tuyến chức năng. Ban giám

đốc điều hành toàn bộ Công ty về chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh

và dịch vụ đồng thời trực tiếp phụ trách một số bộ phận quan trọng của cơng

ty như: Phòng Tài vụ, Phòng Kinh doanh - Tiếp thị, Phòng Tổ chức hành

chính và các phòng chức năng khác. Ban giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho

hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông quản lý các bộ phận theo chức

năng. Còn các phòng ban chức năng thì thực hiện nhiệm vụ riêng biệt của

mình được thể thiện qua sơ đồ trên.

Qua mơ hình ta thấy: Cơng ty đã thiết lập rất nhiều phòng, ban, nhà

xưởng khác nhau phù hợp với nhu cầu sản xuất trong từng lĩnh vực của cơng

ty. Tuy nhiên, cơng ty khơng có bộ phận chuyên trách về công tác quản trị

nguồn nhân lực. Cơ cấu tổ chức khá phức tạp, số lao động nhiều lại bị phân

tán. Vì vậy, rất khó khăn trong việc đánh giá thành tích nhân viên một cách

kịp thời và khoa học trong xu thế hiện nay.

2.1.2. Đặc điểm về các nguồn lực của Công ty

a. Nguồn nhân lực của Công ty qua các năm

Con người là nguồn tài nguyên quan trọng nhất đối với Công ty, đây là

yếu tố then chốt trong việc phát triển của công ty trong thời gian đến. Vì vậy,

Cơng ty ln đặt mối quan tâm hàng đầu về công tác nhân sự, thường xuyên

cử cán bộ, nhân viên đi học để nâng cao nghiệp vụ và công tác quản lý điều

hành.

Từ số liệu ở bảng 2.1 ở trang sau cho thấy, lao động trong Công ty được

đào tạo ngày càng tăng. Công ty đã chú trọng công tác đào tạo và tuyển dụng,

chỉ trong 3 năm số lượng lao động có trình độ chun môn qua đào tạo đều

tăng, cụ thể là lượng lao động có trình độ đại học tăng từ 32 người lên 40



30



người, mức tăng là 25%; trình độ cao đẳng tăng từ 33 người lên 38 người,

mức tăng là 15%; trình độ trung cấp tăng từ 113 người lên 129 người, mức

tăng là 14%. Trong khi đó, lực lượng lao động chưa qua đào tạo ngày càng

giảm tương ứng từ 91 người năm 2009 giảm còn 77 người năm 2011, với

mức giảm là 34%. Điều này chứng tỏ một bộ phận lớn lao động chưa qua đào

tạo đã được đào tạo để đạt được trình độ chun mơn và lực lượng lao động

có trình độ thấp hơn được đào tạo để nâng lên trình độ cao hơn trong giai

đoạn này. Tuy nhiên, Công ty chưa thu hút được lao động có trình độ cao và

quan tâm đến việc nâng cao trình độ lao động.

Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của Cơng ty qua các năm (2009-2011)

Năm 2009

SL

Tỷ lệ



Chỉ tiêu



Năm 2010

SL

Tỷ lệ



(Người) (%)

(Người)

(%)

Tổng số, trong

400

100,00

426

100,00

đó:

- Sau đại học

- Đại học

- Cao đẳng

- Trung cấp

- Cơng nhân

- Chưa qua ĐT



0

32

33

113

131

91



0,00

8,00

8,25

28,25

32,75

22,75



Năm 2011

SL

Tỷ lệ

(Người)

432



(%)

100,00



0

0,00

0

0,00

38

8,92

40

9,26

36

8,45

38

8,80

126

29,58

129

29,86

143

33,57

148

34,26

83

19,48

77

17,82

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính



Để đánh giá trình độ kỹ năng nghiệp vụ ta có thể xem xét thời gian làm

việc của người lao động trong một số ngành nghề cơ bản tại Công ty và được

phản ánh ở bảng sau:



Bảng 2.2: Lao động và cơ cấu lao động theo độ tuổi tại các bộ phận

Ngành



Dưới 30 tuổi



30 – 45 tuổi



46 - 60 tuổi



31



nghề



Bộ phận

quản lý

Bộ phận

kỹ thuật

Bộ phận

sản xuất

Bộ phận

tư vấn

Giao

dịch

Kh.hàng

Tổng

cộng



Tổng



Đúng



số



nghề



(người nghiệp

)



(người)



25



20



6



Tỷ

trọng

(%)



Tổng



Đúng



số



nghề



(người nghiệp



Tỷ

trọng

(%)



)



(người)



80,00



95



91



95,75



6



100,00



5



5



100,00



166



161



96,99



110



92



83,64



6



5



83,33



2



2



100,00



1



1



100,00



2



2



100,00



204



193



94,61



214



192



89,72



Tổng



Đúng



số



nghề



(người nghiệp



Tỷ

trọng

(%)



)



(người)



14



12



85,71



14



12



85,71



Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Từ các số liệu của bảng 2.2 cho thấy, cơ cấu lao động theo độ tuổi tại

Công ty trong thời điểm này là tương đối hợp lý. Cụ thể là: Bộ phận quản lý

đòi hỏi người quản lý vừa có tính năng động, vừa phải có kinh nghiệm do đó

số người lao động trong độ tuổi từ 30-45 tuổi chiếm tỷ lệ rất cao và được bố

trí đúng ngành nghề cũng khá cao, đạt mức 95,75%; bộ phận sản xuất đòi hỏi

người lao động trong Cơng ty phải có sức khoẻ tốt, dẻo dai. Do đó, để đáp

ứng u cầu này Cơng ty đã bố trí 166 người lao động dưới 30 tuổi và bố trí

đúng ngành nghề đạt mức 96,99%. Ngồi ra, các bộ phận khác đòi hòi có tính

kỹ thuật cao, và chăm sóc khách hàng Cơng ty cũng đã bố trí đúng ngành

nghề đạt mức 100%.

Bảng 2.3: Phân loại cơ cấu nguồn lao động của Công ty theo

độ tuổi, giới tính và trình độ chun mơn năm 2011



32



STT

I

1

2

4

II

1

2

III

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

Tỷ lệ (%)

Phân loại theo độ tuổi

100,00

Độ tuổi dưới 30

47,22

Độ tuổi từ 30 – 45

49,54

Độ tuổi từ 46 – 60

3,24

Phân loại lao động theo giới tính

100,00

Nam giới

78,01

Nữ giới

21,99

Phân loại theo trình độ chun mơn

100,00

Trên đại học

0,00

Đại học

9,26

Cao đẳng

8,80

Trung cấp

29,86

Trình độ khác

52,08

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính



Qua bảng số liệu trên, ta thấy tỷ lệ lao động trong Cơng ty có sự phân bố

khơng đều theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn. Cụ thể:

- Về cơ cấu lao động theo độ tuổi: Số lao động có độ tuổi dưới 30 trong

công ty chiếm tỷ lệ khá cao 47,22%, tỷ lệ này khá lớn cũng gây ra những tác

động nhất định đến hoạt động SXKD của Công ty. Trước hết là những tác

động tích cực, nhờ đó mà Cơng ty có đội ngũ lao động trẻ, năng động và sáng

tạo. Hơn nữa, do hoạt động trong ngành cơ khí với u cầu về cơng việc có

nhiều đặc thù hơn những ngành nghề khác, hoạt động liên tục theo ca và làm

việc ngay cả trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt trời nắng cũng như

mưa. Do vậy, lao động trong Cơng ty phải có sức khoẻ tốt, dẻo dai. Để đáp

ứng yêu cầu này thì độ tuổi lao động dưới 30 ln được Cơng ty ưu tiên vì

đây là độ tuổi sung sức nhất. Ngoài ra, đây cũng là lực lượng lao động rất

ham học hỏi, bồi dưỡng tay nghề, nâng cao trình độ. Họ cũng dễ tiếp thu và

tiếp cận những thông tin mới, phản ánh kịp thời nên phù hợp với đặc thù sản

xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên lực lượng lao động có độ tuổi dưới

30 là những người còn thiếu kinh nghiệm trong quản lý và sản xuất, Công ty



33



phải mất một khoản chi phí để đào tạo, đào tạo lại, đồng thời lực lượng lao

động này ln có tỷ lệ vi phạm kỹ luật lao động trong công ty ở mức cao.

- Về cơ cấu lao động theo giới tính: Số lượng lao động là nam giới

chiếm ưu thế hơn so với nữ giới với tỷ lệ 78,01/21,99. Đây cũng là điều dễ

hiểu bởi lao động nữ rất khó đáp ứng những yêu cầu khắt khe trong công

việc, mà đa số chỉ hoạt động tại các phòng ban, làm cơng tác quản lý và phục

vụ tại nhà ăn của Công ty.

- Về cơ cấu lao động theo trình độ: Trình độ của CBCNV trong Công

ty được thể hiện ở bảng 2.1 phản ánh được trình độ tay nghề của họ trong

từng phòng, ban và Nhà máy. Số lượng CBCNV có trình độ đại học và cao

đẳng chiếm tỉ lệ chưa cao (chiếm 18,06%). Đây là con số đáng báo động

trong khi yêu cầu về chất lượng hàng hóa ngày càng cao và trong bối cảnh

cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra quyết liệt. Với

lực lượng lao động này nếu Công ty không chú trọng nâng cao tay nghề, thực

hiện tập huấn, đào tạo lại cho lực lượng lao động thì Cơng ty sẽ gặp rất nhiều

khó khăn trong sản xuất kinh doanh sắp tới. Tuy nhiên, đội ngũ quản lý của

Cơng ty đều có trình độ Đại học nên rất thuận lợi cho Công ty trong việc

quản lý. Vì vậy, trong những năm tới, Cơng ty cần phải từng bước nâng cao

tay nghề của người lao động để đạt được những sản phẩm có chất lượng ngày

càng cao hơn và có uy tín trên thị trường, được khách hàng ưa chuộng.



34



Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính



Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tại

Cơng ty Cơ khí và Xây lắp An Ngãi

b. Nguồn lực về tài chính

Sau khi cổ phần, Cơng ty đi vào hoạt động từ tháng 9/2004, với vốn điều

lệ là 3.500 triệu đồng (trong đó: Vốn Nhà nước: 1.715 triệu đồng và vốn cổ

đông: 1.785 triệu đồng). Đến năm 2009, vốn điều lệ của Công ty tăng lên là

5.010 triệu đồng (tương ứng tốc độ vốn điều lệ tăng thêm hàng năm là

6,75%).

Tốc độ tăng trưởng của TSCĐ bình quân qua hàng năm là 13,25% và tỷ

lệ sinh lời trên giá trị TSCĐ bình quân hàng năm là 2,27%.

Với các nổ lực tăng vốn điều lệ, tăng tài sản cố định và khai thác các

nguồn vốn tín dụng, huy động… đã tạo ra tốc độ tăng trưởng bình quân hàng

năm là 15% và lợi nhuận của Công ty đã tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng

bình quân hàng năm là 46,28%.

Tình hình biến động tài chính của Cơng ty trong những năm gần đây



35



được thể hiện ở bảng 2.4 như sau:

Bảng 2.4: Tình hình tài chính của Cơng ty trong 03 năm (2009-2011)

ĐVT: Triệu đồng

TT

1

2

3

3.1

-



Tên tài sản

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản tương



3.2

4

4.1

4.2



đương tiền

Thu ngắn hạn

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn (TSCĐ)

Tổng nguồn vốn

Tổng nợ phải trả

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu



Năm 2009

59.796

792

78.876

61.365



Năm 2010

84.791

944

87.132

67.034



Năm 2011

80.464

944

91.891

71.495



6.897



16.998



10.145



21.471

21.501

28.946

31.960

27.680

31.589

1.036

855

815

17.512

20.098

20.396

78.876

87.132

91.891

64.919

72.951

77.869

59.341

65.717

70.611

5.577

7.234

7.259

13.751

13.927

14.022

Nguồn: Phòng Kế tốn - tài vụ



Từ số liệu trong bảng 2.4 cho ta thấy, tổng tài sản tăng dần qua các năm,

đến năm 2011 là 91.891 triệu đồng, tăng 5,5% so với năm 2010 và tăng

16,5% so với năm 2009. Sự biến động chủ yếu nằm ở một số chỉ tiêu sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2010 so với năm 2009 tăng

10.101 triệu đồng (tương đương tăng 146,45%), năm 2011 so với năm 2009

lại giảm 6.853 triệu đồng (tương đương giảm 40,32%).

- Các khoản thu ngắn hạn: năm 2010 so với năm 2009 tăng 30 triệu đồng

(tương đương tăng 0,14%), năm 2011 so với năm 2010 tiếp tục tăng 7.445

triệu đồng (tương đương 34,63%).

- Hàng tồn kho: năm 2010 so với năm 2009 giảm 4.280 triệu đồng

(tương ứng giảm 13,39%), năm 2011 so với năm 2010 lại tăng 3.909 triệu

đồng (tương đương tăng 14,12%).



36



- Tài sản cố định cũng tăng qua các năm, năm 2010 so với năm 2009

tăng 2.586 triệu đồng (tương ứng tăng 14,77%), năm 2011 so với năm 2010

tăng 298 triệu đồng (tương ứng tăng 1,48%).

Như vậy, qua phân tích số liệu tài sản các năm 2009, 2010, 2011 nhìn

chung tài sản của Cơng ty có khả năng hoán chuyển giữa tiền và các khoản

phải thu ngắn hạn là rất lớn, tạo ra lợi thế rất lớn cho Cơng ty vì điều này

mang lại khả năng thanh tốn tốt hơn cho Cơng ty trong việc thanh toán các

khoản nợ phải trả. Tuy nhiên, trong năm 2011 sản phẩm tồn kho cao, làm ảnh

hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

Tương tự tổng tài sản, thì tổng nguồn vốn cũng như vậy, điểm đáng chú

ý là nợ phải trả của Công ty rất cao năm 2011 tỷ lệ này so với tổng nguồn vốn

là 84,77%, tổng nợ phải trả đến năm 2011 là 77.869 triệu đồng, tăng 6,74%

so với năm 2010. Trong đó, vay và nợ ngắn hạn là 47.621 triệu đồng, tăng

7,45% so với năm 2010.

Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm, cụ thể là năm 2011

là 14.022 tỷ đồng, tăng 0,6% so với năm 2010 và tăng 1,9% so với năm 2009.

Sự tăng này là do tài sản cố định tăng qua các năm.

Như vậy, Công ty đã mạnh dạng đầu tư vào cơ sở vật chất trong những

năm qua. Tuy nhiên, với việc vay nợ quá cao so với nguồn vốn chủ sở hữu là

không thực sự hiệu quả. Công ty cần huy động thêm vốn đầu tư để giảm bớt

gánh nặng lãi vay sao cho cán cân tài chính phát huy được hiệu quả nhất.

Qua phân tích tình hình tài chính của Cơng ty như trên ta thấy trong các

năm qua, lợi nhuận sau thuế ở mức cao, hồn thành nghĩa vụ đóng góp cho

Nhà nước và tích luỹ để đầu tư phát triển. Do vậy, trong những năm tới, Công

ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mơ sản xuất, điều này đòi hỏi Cơng ty phải xem

xét đến yếu tố nguồn nhân lực, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực để đáp ứng

được nhu cầu hoạt động kinh doanh.



37



c. Nguồn lực về vật chất

- Mặt bằng nhà máy, nhà xưởng sản xuất - kinh doanh: Công ty có trụ sở

chính tại 06 Nguyễn Thụy. Tổng diện tích tự nhiên của cơng ty là 15.000m 2,

nhưng diện tích sử dụng chỉ là 12.600m2.

- Máy móc thiết bị: là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, xây

lắp. Vì vậy, máy móc thiết bị rất đa dạng về chủng loại và đòi hỏi cao về tiêu

chuẩn kỹ thuật. Để có thể cạnh tranh mạnh, giảm chi phí đến mức thấp nhất

và thời gian huy động nhanh nhất công ty đã mạnh dạng đầu tư vào các trang

thiết bị này. Nhìn chung các máy móc, phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt

động sản xuất, kinh doanh vẫn còn trong tình trạng hoạt động tốt, điều này

giúp Cơng ty tiết kiệm được một khoản chi phí lớn trong việc đầu tư được thể

hiện qua bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.5: Danh sách máy móc thiết bị

TT

1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

2

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

3

3.1

3.2

4



Mơ tả thiết bị

(Loại, kiểu, nhãn, hiệu)

Phục vụ vận chuyển

Xe IFA L60 (Đức)

Xe Uóat thùng 2 tấn

Xe IFA lắp cẩu 3 tấn (Đức)

Xe cẩu tự hành

Xe bò vàng

Phục vụ thi cơng móng, làm đường

Xe đào DAEWOO DH07W

Xe ủi KMATSU D30P-15

Xe ủi DT75

Máy trộn be tông (Việt Nam)

Máy đầm bê tông (MTR16-Nhật)

Máy đầm đất

Phục vụ lắp dựng cột điện

Tời tó dựng trụ (Việt Nam)

Ba lăng xích (Liên Xơ)

Phục vụ thí nghiệm, hiệu chỉnh



Trọng tải,

Số

cơng suất lượng



Năm

SX



8 tấn

2 tấn

7 tấn

8 tấn

8 tấn



5

1

1

1

2



1990

1990

1993

1993

1990



183 HP

39PS

40PS

250 lít

3CV

10 tấn



1

1

1

6

4

1



1991

1990

1995

2001

2003

2000



3 tấn

4 tấn



7

7



2006

2004



38



4.1

4.2

4.3

5

5.1

5.2

5.3

5.4

5.5

5.6

5.7

5.8

5.9



Megaom (Nhật)

Dao động kế điện từ (Nhật)

Vạn năng kế điện từ (Nhật)

Các loại khác

Máy tiện T6P16 (Việt Nam)

Máy cưa cần (Z512-2)

Lò tơi cao tầng (Việt Nam)

Máy cắt đột liên hợp (Việt Nam)

Máy đập 60 Tấn (Trung Quốc)

Máy hàn hơi (Việt Nam)

Máy hàn bán tự động TA500 (Nhật)

Máy hàng điện 1 chiều Invester (Nhật)

Bể mạ nhúng kẽm nóng chảy (Việt Nam)



4KW

2,8KW

15KW

7KW

60 tấn

500A

300A

1.000



2

2

2



2004

2003

2005



1

1

1

1

1

3

1

1

1



1996

1995

1996

1994

1994

1996

2000

2003

1999



tấn/năm

Nguồn: Phòng Kế tốn - tài vụ

Qua bảng 2.5 ta thấy Công ty đã đầu tư mua sắm các loại máy móc thiết

bị rất đa dạng về chủng loại và hiện đại đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật.

Như vậy, để đáp ứng được việc vận hành, sử dụng các loại cho các máy móc,

phương tiện, thiết bị trên phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh một

cách có hiệu quả thì đòi hỏi người lao động phải khơng ngừng nâng tay nghề.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm

gần đây

Sản phẩm của Công ty là rất đa dạng, một số loại sản phẩm chủ yếu

chiếm tỷ trong lớn của Công ty, bao gồm:

- Các loại sản phẩm thuộc ngành cơ khí là: Bơm nước, thùng cơng tơ,

mạ kẽm nhúng nóng, Sơn tỉnh điện và sản phẩm đúc gang, thép. Các loại sản

phẩm này chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông, công nghiệp.

- Các sản phẩm thuộc lĩnh vực xây lắp như: Đường dây điện trung thế,

hạ thế, đường dây điện cáp ngầm, đường dây điện chiếu sáng, trạm biến áp và

các cơng trình dân dụng, giao thơng, thuỷ lợi. Đây là các sản phẩm chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty (năm 2011 chiếm 53,44%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỈNH QUẢNG NGÃI THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×