Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trên cơ sở mục tiêu chung, BIDV đã triển khai chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh và quả trị điều hành tại BIDV. Cụ thể:

Trên cơ sở mục tiêu chung, BIDV đã triển khai chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh và quả trị điều hành tại BIDV. Cụ thể:

Tải bản đầy đủ - 0trang

71

theo hướng bền vững và hiệu quả thông qua gia tăng nguồn vốn trung, dài

hạn, nguồn vốn huy động từ dân cư, các nguồn vốn ODA và tiếp cận nguồn

vốn trên thị trường quốc tế.

- Đầu tư: Giảm dần và hướng đến chấm dứt các khoản đầu tư ra ngoài

ngành, tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính, nâng cao hiệu quả của các

khoản đầu tư góp vốn và đầu tư vào các công ty trực thuộc.

- Kinh doanh vốn: đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần để khẳng

định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực kinh doaanh vốn và tiền tệ tại thị trường

Việt Nam.

- Phát triển ngân hàng bán lẻ: Tăng cường nguồn lực về cơng nghệ, tài

chính, nhân lực dành cho hoạt động ngân hàng bán lẻ.

- Thu nhập, hiệu quả: đa dạng hóa nguồn thu nhập, đảm bảo các chỉ số

phản ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE) theo thông lệ quốc tế.

- Nguồn nhân lực – Mơ hình tổ chức: Xây dựng độ ngũ chuyên gia, thiết

lập nền tảng tập đoàn tài chính ngân hàng.

- Cơng nghệ: Cũng cố hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ đắc lực

cho hoạt động quản trị điều hành và phát triển các sản phẩm dich vụ ngân hàng.

Mỗi cấu phần kể trên đều được xây dựng giải pháp và lộ trình thực hiện

chi tiết đến từng năm, gắn với trách nhiệm của từng lãnh đạo đến các đơn vị

triển khai thực hiện.

3.1.2. Định hướng cơng tác kiểm sốt RRTD trong cho vay trung dài

hạn đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV Đà Nẵng

Với mục tiêu kinh doanh ổn định - an toàn, hiệu quả và phát triển bền

vững, BIDV Đà Nẵng đã đề ra định hướng cho cơng tác kiểm sốt rủi ro tín

dụng trong cho vay nói chung cũng như cho vay trung, dài hạn nói riêng đối

với doanh nghiệp với các nội dung:

- Giữ vững tốc độ tăng trưởng tín dụng theo phương châm an tồn hiệu



72

quả, tăng trưởng dư nợ nhưng khơng hạ thấp các điều kiện tín dụng và lãi suất.

- Củng cố chất lượng tín dụng hiện có, từng bước giảm quy mơ tín dụng

đối với những ngành yếu kém, không đáp ứng các điều kiện tín dụng theo quy

định của chi nhánh, tăng cường thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đang hạch toán ngoại

bảng, đẩy mạnh việc thu lãi, lãi treo, giảm thấp tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn.

- Xây dựng danh mục cho vay có khả năng sinh lời cao, ưu tiên cho vay

ở các khu vực kinh tế phát triển, năng động và phù hợp với nguồn vốn của chi

nhánh; các khách hàng có năng lực tài chính đủ mạnh, tính thanh khoản cao,

sản xuất kinh doanh có lãi, mức vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án lớn, đảm

bảo khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng.

- Tuân thủ các chỉ tiêu giới hạn tín dụng, phân quyền phán quyết tín dụng

kết hợp với việc xây dựng chính sách tín dụng, chính sách lãi suất hợp lý.

- Nâng cao khả năng kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay trung, dài

hạn đối với doanh nghiệp thông qua nâng cao chất lượng thẩm định, tăng

cường kiểm tra và kiểm soát nội bộ, nâng cao ý thức chấp hành cơ chế chính

sách của pháp luật của ngành đối với cán bộ quan hệ khách hàng, đồng thời

xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.

- Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch liên quan đến hoạt động tín

dụng và kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay trung, dài hạn đối với doanh

nghiệp mà BIDV giao.

3.2. KHUYẾN NGHỊ HỒN THIỆN KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI BIDV ĐÀ NẴNG

3.2.1. Các khuyến nghị nhằm né tránh rủi ro

Thứ nhất, Định hướng công tác phát triển khách hàng doanh nghiệp

có nhu cầu vay trung dài hạn

Để duy trì chất lượng tín dụng như hiện Chi nhánh cần có định hướng



73

khách hàng cụ thể. Chi nhánh cần tập trung phát triển tín dụng trung dài hạn

đối với doanh nghiệp xếp hạng từ A trở lên, giảm tỷ trọng dư nợ của khách

hàng có định hạng BB. Đặc biệt, Chi nhánh cũng cần tập trung phát triển

doanh nghiệp vừa và nhỏ để nhằm phân tán rủi ro tín dụng .

Chi nhánh chỉ nên phát triển tín dụng trung dài hạn đối với doanh

nghiệp có định hạng BBB, BB trong các lĩnh vực ít rủi ro hơn như các ngành

thương mại dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất hàng xuất khẩu, kinh

doanh vật liệu xây dựng.

Thứ hai, Hoàn thiện tiêu chí cho vay bất động sản và tín chấp

Kinh doanh bất động sản là lĩnh vực có mức rủi ro tín dụng cao nhất hiện

nay. Do vậy, đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động

sản, Chi nhánh yêu cầu phải có tài sản đảm bảo tối thiểu 100% dư nợ vay vốn,

phải có tối thiểu 30% vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh

doanh. Sở dĩ phải yêu cầu như vậy vì tình hình biến động giá bất động sản

hiện nay rất khó lường. Nếu giá bất động sản đi xuống thì giá trị vốn vay của

ngân hàng cũng bị giảm giá theo (vì tài sản hình thành từ vốn vay là bất động

sản) nên phải có vốn tự có tham gia nhằm giảm thiểu tổn thất do giá trị của

vốn vay trên thị trường giảm.

Bên cạnh đó cần giảm tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo là bất

động sản

Để hạn chế rủi ro bán không được tài sản trong điều kiện thị trường bất

động sản đang đóng băng như hiện nay, Chi nhánh cần giảm 10% tỷ lệ cho

vay trên giá trị tài sản đảm bảo là bất động sản, tức là chỉ cho vay 70% giá trị

tài sản đảm bảo. Có như vậy, khi phát mãi tài sản Chi nhánh mới có thể giảm

giá bán 10% so với giá thị trường để vừa đảm bảo tăng tính thanh khoản của

tài sản vừa đảm bảo giá bán không thấp hơn dư nợ và lãi vay ngân hàng.

Việc Chi nhánh cho vay tín chấp đối với các DN có định hạng tín dụng



74

AA trở lên, khơng có phát sinh nợ quá hạn trong vòng 12 tháng là tốt. Tuy

nhiên, Cán bộ quan hệ khách hàng có thể lợi dụng tiêu chí này để cho vay tín

chấp đối với những DN có đầy đủ tài sản đảm bảo nhưng không thế chấp tại

Chi nhánh. Hậu quả của việc này là DN có thể dùng tài sản để đảm bảo nghĩa

vụ trả nợ cho các NHTM khác trên địa bàn. Khi DN kinh doanh khó khăn,

DN bị xuống hạng và khơng đạt tiêu chuẩn cho vay tín chấp, khi đó Chi

nhánh yêu cầu DN phải bổ sung tài sản đảm bảo thì DN khơng còn tài sản

đảm bảo để thế chấp. Vì vậy, Chi nhánh cần hồn thiện tiêu chí cho vay tín

chấp theo hướng:

+ Đối với DN đủ điều kiện cho vay tín chấp nhưng DN vẫn còn tài sản

đảm bảo, chi nhánh vẫn yêu cầu DN thế chấp tài sản để đảm bảo cho nghĩa vụ

vay vốn.

+ Đối với doanh nghiệp đủ điều kiện cho vay tín chấp nhưng khơng còn

tài sản đảm bảo, Chi nhánh nên thỏa thuận với doanh nghiệp điều khoản bổ

sung trong hợp đồng tín dụng về tài sản đảm bảo nếu DN bị xuống hạng tín

dụng. Cụ thể, DN phải dùng tài sản đảm bảo bổ sung của bên thứ ba để đảm

bảo cho nghĩa vụ trả nợ ngân hàng khi DN bị xuống hạng hoặc chấp nhận để

Chi nhánh thu nợ trước hạn để đảm bảo tỷ lệ dư nợ tối đa trên tài sản đảm bảo.

Khơng cho vay tín chấp đối với các lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.

Chi nhánh chỉ nên cho vay có thế chấp 100% đối với các lĩnh vực có

mức độ RRTD cao như bất động sản, chứng khoán nhằm đảm bảo các rủi ro

tín dụng trong lĩnh vực này

Đối với các nhà cung cấp của doanh nghiệp vay vốn: Yêu cầu các nhà

cung cấp của DNứng trước tiền mua vật tư hàng hóa phải có bảo lãnh ứng

trước của ngân hàng có uy tín. Ngồi ra, đối với các hợp đồng mua bán vật tư

hàng hóa có giá trị lớn, Chi nhánh yêu cầu nhà cung cấp phải có bảo lãnh thực

hiện hợp đồng để đảm bảo cho nguồn cung cấp vật tư, hàng hóa phục vụ cho



75

sản xuất kinh doanh của DNđược liên tục và không bị gián đoạn.

Đối với các nhà tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vay vốn:

Khi bán hàng chưa thanh toán tiền, DNphải yêu cầu nhà tiêu thụ có bảo lãnh

thanh tốn của một ngân hàng có uy tín. Đối với các hợp đồng thi cơng xây

dựng các cơng trình, u cầu chủ đầu tư phải ứng trước vốn và xem như đây

là khoản đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán với DN vay vốn.:

Thứ ba, Bổ sung điều khoản hạn chế rủi ro tín dụng trong hợp đồng

tín dụng

Để đảm bảo một số biện pháp kiểm sốt RRTD có tính pháp lý, Chi

nhánh cần thỏa thuận với DNnội dung các biện pháp như vốn tự có tham gia,

các trường hợp bổ sung tài sản đảm bảo, giảm dần dư nợ vay, tăng giảm lãi

suất theo mức độ rủi ro của DN..... trong các hợp đồng tín dụng.

- Đối với điều khoản bổ sung tài sản đảm bảo, Chi nhánh thêm vào hợp

đồng các trường hợp phải bổ sung tài sản đảm bảo như khi DN bị xuống hạng

thấp hơn, khi tài sản đảm bảo của DN bị xuống giá.

- Đối với điều khoản thu nợ trước hạn, ngoài các điều khoản như đã cam

kết như hiện nay Chi nhánh cần bổ sung trường hợp thu nợ trước hạn khi tài

sản đảm bảo của DN không đáp ứng các qui định của ngân hàng.

- Đối với điều khoản giảm dần dư nợ vay, Chi nhánh bổ sung ngân hàng

cho vay giảm dần dư nợ vay nếu DN kinh doanh thua lỗ. Ngân hàng xem xét

cho vay từng món căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

đồng thời căn cứ vào số tiền trả nợ vay của DN.

- Đối với điều khoản lãi suất, Chi nhánh bổ sung lãi suất sẽ thay đổi

tương ứng với mức định hạng của DN tại các thời điểm định hạng 31/01,

30/06, 30/09, 31/12.

Việc bổ sung các điều khoản hạn chế rủi ro tín dụng như trên, hoạt động

cho vay DN của Chi nhánh mới vừa đảm bảo tính pháp lý vừa đảm bảo triển



76

khai kịp thời các biện pháp kiểm soát RRTD nhằm ngăn ngừa kịp thời rủi ro

tín dụng cũng như giảm thiểu tổn thất trong cho vay DN.

Thứ tư, Đánh giá giới hạn tín dụng trên một khách hàng định kỳ tối

thiểu 3 tháng một lần

Khi DN không đạt kế hoạch doanh thu như đã cam kết điều này đồng

nghĩa với việc DN sẽ khơng sử dụng hết giới hạn tín dụng đã cấp. Do đó DN

có thể lợi dụng giới hạn tín dụng dư ra, lập chứng từ giả để rút vốn vay cho

các mục đích khác như mua bất động sản, tài sản cố định .... dẫn đến RRTD.

Để phòng ngừa DN sử dụng vốn sai mục đích, cán bộ quan hệ khách hàng

phải thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của DN,

tình hình sử dụng vốn vay, thường xuyên kiểm tra thực tế hàng tồn kho, tình

hình thi cơng các cơng trình xây dựng, dự án đầu tư. Nếu có nghi ngờ DN,

cán bộ phải thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ chứng từ giải ngân và có

biện pháp thu hồi phần đã cho vay sai mục đích.Tối thiểu 3 tháng 1 lần hoặc

khi xét thấy có các dấu hiệu DN khơng thực hiện đúng các cam kết trong hợp

đồng tín dụng, Chi nhánh nên có đánh giá tình hình sử dụng vốn vay ngân

hàng, tính tốn vật tư đảm bảo. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp dư thừa

giới hạn tín dụng, cán bộ quan hệ khách hàng đề nghị xác định lại giới hạn tín

dụng mới cho phù hợp hơn.

Thứ năm, Hồn thiện cơng tác thu thập thông tin để định giá tài sản

đảm bảo

Giá của tài sản đảm bảo cần phải được định giá chính xác, sát với giá

trên thị trường. Để cơng tác định giá được chính xác, ngăn ngừa rủi ro đạo

đức nghề nghiệp, Chi nhánh phải tìm kiếm được giá giao dịch thành công của

tài sản đảm bảo trên thị trường tại thời điểm định giá. Nếu tài sản cần định giá

khơng có giao dịch thực tế trên thị trường, Chi nhánh có thể tìm tài sản tương

đương để định giá. Đối với bất động sản Chi nhánh có thể tìm kiếm giá giao



77

dịch thành cơng tại các sàn giao dịch bất động sản hoặc giá mua bán thực tế

tại các trung tâm mơi giới bất động sản. Có như vậy, nguồn thông tin sử dụng

để định giá mới đảm bảo

3.2.2. Các khuyến nghị nhằm hạn chế và giảm thiểu rủi ro

Thứ nhất, thuê các tổ chức chuyên định giá tài sản đảm bảo

Trong thực tế, có những tài sản đảm bảo rất khó định giá do thiếu nguồn

thơng tin đáng tin cậy. Cán bộ trong tổ định giá không đủ trình độ chun

mơn nghiệp vụ trong một số lĩnh vực để định giá các tài sản đảm bảo có giá

trị cao và phức tạp như khách sạn, tàu thuyền, các cơng trình thủy điện ...Hơn

nữa, theo qui định mới tại thơng tư 02/TT/2013-NHNN ngày 21/01/2013 có

hiệu lực từ ngày 01/06/2013 (nay được gia hạn đến 01/06/2015), tại điều 12

điểm ii qui định tài sản đảm bảo có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên phải thực

hiện thuê các tổ chức có chức năng định giá. Do vậy, Chi nhánh lưu ý qui

định này để triển khai thực hiện cho đúng với qui định mới của Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam và đảm bảo giá tài sản đảm bảo được định giá đúng với

giá thị trường.

Thứ hai, Thực hiện định giá lại tài sản kịp thời khi tài sản đảm bảo

giảm giá

Để đảm bảo giá của tài sản đảm bảo không thấp hơn so với giá trị thị

trường tại mọi thời điểm, đảm bảo cho các biện pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng

của Chi nhánh đem lại hiệu quả cao hơn, Chi nhánh cần phải tổ chức định giá

lại tài sản đảm bảo khi tài sản đảm bảo giảm giá chứ không phải định giá tài

sản đảm bảo theo định kỳ 12 tháng/ lần.

Thứ ba, Tăng cường kiểm tra tài sản đảm bảo là động sản

Phần lớn tài sản đảm bảo là động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản

xuất, phương tiện vận tải...) dễ hư hỏng, mất mát trong quá trình bảo quản và

sử dụng.Để hạn chế điều nay, Chi nhánh cần phải yêu cầu cán bộ quan hệ



78

khách hàng phải thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý 1 lần hoặc khi có dấu

hiệu rủi ro chứ không phải 12 tháng 1 lần như hiện đang thực hiện. Việc tăng

cường tần suất kiểm tra tài sản đảm bảo, Chi nhánh có thể phát hiện kịp thời

các trường hợp hư hỏng, mất mát tài sản, định giá lại tài sản hư hỏng, xuất

toán giá trị tài sản đảm bảo bị mất mát kịp thời đồng thời thu nợ trước hạn

tương ứng với phần giá trị tài sản đảm bảo giảm nếu doanh nghiệp không thể

bổ sung tài sản khác thay thế. Có như thế tài sản đảm bảo mới phát huy được

vai trò phòng ngừa RRTD cho Chi nhánh và là nguồn thu nợ thứ hai thiết thực

cho Chi nhánh.

Thứ tư, tư vấn khách hàng áp dụng các biện pháp nhằm giảm rủi ro

về mức độ chấp nhận để cho vay

Để phát triển tín dụng Chi nhánh cần hết sức năng động trong việc áp

dụng các tiêu chí sàng lọc khách hàng. Chi nhánh tập trung tư vấn cho doanh

nghiệp không đáp ứng được các tiêu chuẩn sàng lọc khách hàng áp dụng biện

pháp bổ sung nhằm biến đổi rủi ro tín dụng về mức cho phép để cho vay.

Chi nhánh cần nghiên cứu các tiêu chuẩn định hạng tín dụng của BIDV

để tư vấn cho DN khơng đáp ứng các điều kiện định hạng tín dụng. Một số

chỉ tiêu định hạng tín dụng có thể khắc phục bằng cách nâng cao năng lực

quản trị điều hành, tìm kiếm các thị trường mới phù hợp với sản phẩm của

doanh nghiệp để tăng hạng cho doanh nghiệp vay vốn như: Các chỉ tiêu tài

chính chưa đáp ứng như hệ số nợ, hệ số thanh khoản ... Các chỉ tiêu phi tài

chính như nguồn trả nợ của doanh nghiệp chưa đảm bảo cho hoạt động kinh

doanh của khách hàng, kiến thức những người chuyên môn trực tiếp điều

hành doanh nghiệp, mơi trường kiểm sốt nội bộ của doanh nghiệp chưa đáp

ứng.....

Sau thời gian DN khắc phục được các chỉ tiêu trên có thể tăng điểm tài

chính và phi tài chính cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể từ hạng B lên



79

được hạng BB, BBB hoăc A đủ điều kiện để cho vay. Như vậy, RRTD đã

được Chi nhánh tư vấn cho doanh nghiệp tăng nâng cao năng lực tài chính,

năng lực quản lý điều hành để đáp ứng được các tiêu chuẩn cho vay.

3.2.3. Các khuyến nghị nhằm hỗ trợ cho cơng tác kiểm sốt RRTD

trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại Chi nhánh

Thứ nhất, Nâng cao trình độ cán bộ về chun mơn, nghiệp vụ, đạo

đức nghề nghiệp cán bộ làm cơng tác tín dụng

Về trình độ chun mơn:

Con người ln là nhân tố quyết định sự thành công của bất kỳ DN nào,

lĩnh vực ngân hàng cũng khơng ngoại lệ. Vì vậy cơng tác đào tạo, bồi dưỡng

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là điều hết sức cần thiết. Lợi

thế của BIDV Đà Nẵng là có một đội ngũ nhân sự làm cơng tác tín dụng trẻ,

năng động, nhiệt huyết và được trang bị đầy đủ kiến thức tài chính ngân hàng,

đáp ứng được u cầu cơng tác trong môi trường hoạt động của ngân hàng

hiện đại. Tuy nhiên do đa phần là nhân viên trẻ nên kinh nghiệm cơng tác còn

hạn chế, cách nhìn nhận đánh giá vấn đề, nhất là các vấn đề về rủi ro còn thiếu

chiều sâu. Do vậy để góp phần hồn thiện cơng tác kiểm soát RRTD, BIDV Đà

Nẵng cũng cần chú trọng nhiều hơn đến việc kiện toàn chất lượng đội ngũ nhân

sự,nhất là lực lượng làm cơng tác tín dụng và thẩm định.Thường xuyên tổ chức

đào tạo, cung cấp cho họ những kinh nghiệm thực tế từ khâu tìm kiếm khách

hàng cho đến phân tích dữ liệu, đào tạo các các kỹ năng thu thập và chọn lọc

thông tin, kỹ năng đàm phán khách hàng về các vấn đề liên quan đến việc tuân

thủ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Khi có nền tảng kiến

thức vững chắc thì rủi ro chắc chắn sẽ giảm đi rất nhiều.

Về đạo đức nghề nghiệp và ý thức tuân thủ trong việc thực hiện công tác

cho vay:

Hầu hết các cán bộ làm việc tại BIDV Đà Nẵng là những cán bộ có đạo



80

đức nghề nghiệp tốt, đây là truyền thống lâu đời mà Ban Lãnh đạo BIDV Đà

Nẵng đã quán triệt cho các thế hệ cán bộ của mình, đặc biệt là cán bộ của

Phòng khách hàng doanh nghiệp, đây là những cán bộ có nhiệt huyết, khơng

dễ bị sa ngã trước cám dỗ vật chất hay lợi dụng những kẽ hở nghiệp vụ để tư

lợi cá nhân. Tuy nhiên do áp lực về doanh số cũng như sự cạnh tranh trên thị

trường tài chính, tâm lý sợ mất những khách hàng tốt cũng có nhiều ảnh

hưởng đến cơng tác kiểm soát RRTD. Việc ưu đãi lãi suất thường gắn với

hạng khách hàng nên cán bộ ín dụng thường chấm chỉ tiêu phi tài chính cao

nhất có thể để nâng hạng khách hàng, từ đó chi nhánh dễ dàng hơn trong việc

cạnh tranh lãi suất và giữ chân khách hàng. Bên cạnh đó, cơng tác kiểm tra

kiểm sốt sau cho vay cũng chỉ mới thực hiện trên hình thức là biên bản kiểm

tra sử dụng vốn vay chứ chưa thực sự đi kiểm tra, hoặc có đi kiểm tra nhưng

chỉ dừng ở mức độ thăm hỏi khách hàng chứ chưa thực hiện đúng những yêu

cầu khi kiểm tra sử dụng vay vốn. Vì vậy để sớm khắc phục tình trạng trên,

chi nhánh cần quán triệt tư tưởng buông lỏng các điều kiện tín dụng trong

cạnh tranh nhằm lơi kéo khách hàng để đạt chỉ tiêu kế hoạch giao dẫn tới

không đảm bảo chất lượng tín dụng. Quán triệt yêu cầu đối với cán bộ tín

dụng là cần chấp hành đúng quy trình nghiệp vụ trước, trong và sau khi cho

vay; khơng hạ thấp các điều kiện hợp đồng tín dụng gây rủi ro cho ngân hàng.

Bên cạnh đó cần có chế độ đãi ngộ, thưởng phạt thích hợp gắn liền với hiệu

quả công việc của đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng.

Thứ hai, Áp dụng công nghệ trong công tác kiểm sốt rủi ro tín dụng

Bất kỳ hoạt động quản lý nào ngày nay cũng cần có sự hỗ trợ của cơng

nghệ, cơng tác kiểm sốt RRTD cũng vậy nếu chi nhánh xây dựng các phần

mềm ứng dụng phục vụ cho cơng tác kiểm sốt RRTD thì hiệu quả của cơng

tác kiểm sốt rủi ro tín dụng được nâng cao. Hiện nay, cơng tác kiểm sốt

RRTD tại Chi nhánh cần áp dụng công nghệ vào các lĩnh vực sau:



81

- Tính tốn dự phòng RRTD từ đó tính tốn mức lãi suất cụ thể cho

từng khách hàng vay vốn theo mức bù rủi ro tín dụng. Chi nhánh cần xây

dựng phần mềm tính tốn dự phòng RRTD từ đó có những chính sách kịp

thời về điều hành lãi suất cho vay, kiểm soát được tổn thất dự kiến tại mọi

thời điểm. Tổ chức công tác nghiên cứu và xây dựng phần mềm tính tốn

mức tổn thất tối đa và mức tổn thất tối thiểu trong cho vay trung dài hạn DN

từ đó đối chiếu với tổn thất do NHNN Việt Nam qui định. Có những khuyến

nghị kịp thời với NHNN về cơng tác trích lập dự phòng rủi ro. Ước tính

được tổn thất trong cho vay DN là cách thức để Chi nhánh đối chiếu lại quá

trình định hạng DN, phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro hiện nay tại Chi

nhánh.

- Tính tốn dư nợ tín dụng theo từng ngành kinh tế. Chi nhánh cần triển

khai chương trình tính tốn số dư bình qn và số dư cuối kỳ theo ngành

kinh tế. Chương trình này phục vụ cho Chi nhánh trong cơng tác kiểm sốt

giới hạn tín dụng theo từng ngành kinh tế tại mọi thời điểm, giúp cho Phòng

quản lý rủi ro tại Chi nhánh có những tham mưu kịp thời cho Giám đốc về

định hướng giới hạn tín dụng theo từng ngành kinh tế.

- Chi nhánh cần xây dựng những phần mềm hỗ trợ quản lý tác nghiệp

của cán bộ quan hệ khách hàng như phần mềm cảnh báo tài sản đảm bảo

chưa được định giá đúng hạn, tài sản đảm bảo chưa được kiểm tra,…

3.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNN VN VÀ BIDV

3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phát triển thị trường mua bán nợ

Hiện nay, tại Việt Nam có một số cơng ty mua bán nợ, tuy nhiên, qui mô

vốn kinh doanh của cơng ty này còn nhỏ, chủ yếu là mua các khoản nợ xấu có

qui mơ nhỏ của NHTM. Do đó chưa tạo ra một thị trường mua bán nợ sôi

động, việc mua bán nợ trên thị trường hiện nay rất hạn chế, quy mô mua bán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trên cơ sở mục tiêu chung, BIDV đã triển khai chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh và quả trị điều hành tại BIDV. Cụ thể:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×