Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tương đối thấp dưới mức BIDV trung ương quy định. Bên cạnh đó BIDV Đà Nẵng cũng đã có rất nhiều nỗ lực trong việc thu hồi nợ xấu.

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tương đối thấp dưới mức BIDV trung ương quy định. Bên cạnh đó BIDV Đà Nẵng cũng đã có rất nhiều nỗ lực trong việc thu hồi nợ xấu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

nghiệp tương đối thấp dưới mức BIDV trung ương quy định. Bên cạnh đó

BIDV Đà Nẵng cũng đã có rất nhiều nỗ lực trong việc thu hồi nợ xấu.

Trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia vào qui trình cho vay

được phân định rõ ràng, các bộ phận đã được chun mơn hóa sâu hơn theo

chức năng nhiệm vụ. Điều này đảm bảo tính khách quan, độc lập từ khâu

thẩm định, đề xuất và phê duyệt cho vay đến khâu giải ngân, qua đó ngăn

ngừa được RRTD trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp.

Trích lập dự phòng RRTD dựa trên các tiêu chí tiên tiến về phân loại nợ:

Việc phân loại của Chi nhánh chủ yếu được thực hiện theo QĐ 493 của

NHNN. Đây là cách thức phân loại nợ theo phương pháp định lượng trên cơ

sở đánh giá tồn diện về doanh nghiệp thơng qua hệ thống xếp hạng tín dụng

nội bộ. Cách thức phân loại nợ này giúp cho Chi nhánh đánh giá RRTD của

doanh nghiệp một cách tồn diện, qua đó xác định chính xác dự phòng rủi ro

tín dụng cần phải trích.

2.4.2. Những mặt tồn tại

BIDV Đà Nẵng chưa xây dựng được chính sách tín dụng riêng mà chủ

yếu áp dụng các chính sách, qui định của BIDV. Điều này chưa phù hợp với

tình hình thực tế của các doanh nghiệp vay vốn trên địa bàn TP Đà Nẵng,

cũng như các đặc thù về kinh tế xã hội tại TP Đà Nẵng. Cụ thể:

Các tiêu chuẩn sàng lọc khách hàng, chính sách đảm bảo tiền vay, vốn tự

có tham gia phương án sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh

trong lĩnh vực bất động sản chưa phù hợp với tình hình biến động của thị

trường bất động sản trên địa bàn. Các doanh nghiệp có kết quả định hạng

BBB bị suy giảm khả năng trả nợ trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện

nay nhưng khi vay vốn chỉ cần đáp ứng tỷ lệ tài sản đảm bảo nợ vay 70% và

khơng qui định vốn tự có tham gia là chưa hợp lý. Tiêu chí cho vay tín chấp

chưa được qui định chặt chẽ, dễ bị cán bộ quan hệ khách hàng lợi dụng áp



63

dụng mặc dù doanh nghiệp vẫn còn tài sản chưa thế chấp cho bất kỳ ngân

hàng nào.

Chi nhánh chưa đưa ra các giới hạn an toàn để kiểm sốt rủi ro tín dụng

trong các lĩnh vực có rủi ro cao, dẫn đến dư nợ vay tập trung vào một số

ngành, một số doanh nghiệp lớn. Chi nhánh cũng chưa có các qui định kết

hợp giữa các biện pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn

doanh nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn

để tạo điều kiện tốt cho cơng tác phát triển tín dụng tại Chi nhánh. Chi nhánh

chưa áp dụng lãi suất vay vốn tương ứng với mức rủi ro tín dụng của doanh

nghiệp.

Việc triển khai biện pháp đảm bảo tài sản trong phòng ngừa rủi ro tín

dụng còn nhiều hạn chế. Giá của tài sản đảm bảo chưa đúng với giá thị

trường do nguồn thông tin sử dụng để định giá chưa tin cậy, công tác định giá

lại chưa bám sát với biến động giá cả tài sản đảm bảo trên thị trường nhất là

đối với tài sản là bất động sản.Thêm vào đó, một số tài sản đảm bảo có tính

thanh khoản rất thấp như tài sản thế chấp hình thành trên đất thuê, tài sản thế

chấp nằm ở các vùng xa trung tâm thành phố, một số tài sản là máy móc thiết

bị bị hư hỏng.... dẫn đến khơng bán được tài sản để thu hồi được nợ.

Việc kiểm tra giám sát vốn vay, và xác định giới hạn tín dụng chưa đáp

ứng được yêu cầu của công tác kiểm sốt rủi ro tín dụng, chưa sát với tình

hình thực tế như việc giám sát vốn vay chỉ căn cứ trên báo cáo mà chưa xem

xét các báo cáo đó có phản ảnh đúng các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp

hay khơng, thời gian tính tốn lại giới hạn tín dụng dài (12 tháng) nên chưa

đảm bảo giới hạn tín dụng sát với nhu cầu vốn vay thực tế của doanh nghiệp.

Điều này dễ dẫn đến rủi ro doanh nghiệp lập báo cáo giả để phục vụ cho công

tác giám sát của cán bộ quan hệ khách hàng, hoặc lập chứng từ giả để rút vốn

vay. Việc kiểm tra, giám sát theo định kỳ dễ bị doanh nghiệp nắm bắt được



64

lịch kiểm tra nên dễ dàng đối phó. Chính vì vậy mà Chi nhánh rất khó sớm

phát hiện những lỗ hổng tài chính hay phát hiện doanh nghiệp thực hiện

khơng đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Ngun nhân những tồn tại

Các hạn chế của công tác kiểm sốt rủi ro tín dụng chủ yếu tập trung vào

các ngun nhân sau:

a. Ngun nhân bên ngồi

Mơi trường pháp lý và các thay đổi về cơ chế chính sách Mơi trường

pháp lý của Việt Nam chưa đồng bộ, chưa ổn định, nhiều khi còn chồng chéo,

bất cập nên đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.Hệ thống

văn bản pháp luật chưa hồn thiện. Sự khơng ổn định của văn bản pháp lý đã

gây nên khó khăn cho công tác quản trị RRTD. Hoạt động các cơ quan ban

ngành liên quan đến lĩnh vực tín dụng ngân hàng hiện nay có thể nói còn

nhiều vấn đề cần bàn luận như quản lý DN của sở kế hoạch đầu tư còn lỏng

lẻo, cấp phép tràn lan, nhiều trường hợp công chứng tài sản thế chấp chưa

đúng về mặt pháp luật. Hệ thống kế tốn, kiểm tốn còn nhiều bất cập và chưa

hoàn toàn thống nhất với các chuẩn mực kế toán. DN chưa phải thực hiện chế

độ kiểm toán bắt buộc nên nhiều trường hợp số liệu quyết toán khơng phản

ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của DN.

Trong năm qua điều kiện thiên nhiên có nhiều bất ổn, thiên tai dịch bệnh

ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh

đó, do khủng hoảng kinh tế tài chính tồn cầu, tình hình kinh tế thế giới cũng

như trong nước gặp nhiều khó khăn, tác động mạnh đến thị trường bất động

sản gây ra nhiều rủi ro cho các khách hàng hoạt động kinh doanh bất động sản

hoặc những ngành kinh tế liên quan đến bất động sản kéo theo RRTD cho

NH. Mặt khác, thị trường bất động sản gặp khó khăn cũng kéo theo nhiều khó

khăn cho cơng tác xử lý rủi ro tín dụng



65

Sự cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn đã gây nhiều khó khăn trong

việc áp dụng các biện pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng: Hiện nay trên địa bàn

thành phố Đà nẵng có hơn 60 tổ chức tín dụng(TCTD) hoạt động, do vậy sự

cạnh tranh trên lĩnh vực cho vay DN trên địa bàn ngày càng khốc liệt. Điều

này đã gây rất nhiều khó khăn cho Chi nhánh trong việc áp dụng các biện

pháp kiểm soát RRTD như yêu cầu tài sản thế chấp, vốn tự có tham gia... đặc

biệt là các cơng tác kiểm tra, giám sát vốn vay.

b. Nguyên nhân bên trong

Hệ thống thơng tin:

Các thơng tin tín dụng nhận được từ trung tâm tín dụng CIC của NHNN

tuy được cập nhật nhưng dữ liệu vẫn còn đơn giản, thơng tin khá đơn điệu.Vì

vậy cán bộ quan hệ khách hàng phải tự thu nhập thông tin thông qua các mối

quan hệ cá nhân là chủ yếu nên rất vất vả, hiệu quả khơng cao. Bản thân các

cán bộ còn lệ thuộc khá nhiều vào các số liệu của khách hàng cung cấp mà

chưa chủ động hoặc thời gian và phương tiện tìm kiếm thơng tin. Do đó, mở

rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng sẽ làm gia

tăng nguy cơ nợ xấu cho ngân hàng.

Phòng Quản lý rủi ro chưa phát huy hiệu quả:

Việc tư vấn cho giám đốc chi nhánh thực hiện các biện pháp hạn chế rủi

ro tín dụng còn hạn chế, chưa xây dựng chính sách tín dụng riêng cho Chi

nhánh phù hợp với tình hình thực tế của Chi nhánh mà chủ yếu thực hiện

theo chỉ đạo, chính sách của BIDV trung ương. Việc thành lập Phòng quản lý

rủi ro trực thuộc Chi nhánh đã hạn chế các ý kiến độc lập của bộ phận này

trong q trình xét duyệt cho vay.

Thơng tin phục vụ cho cơng tác định giá còn hạn chế

Nguồn thông tin định giá tài sản đảm bảo không tin cậy, dễ bị nhiều đối

tượng tung tin rao bán giá cao hơn so với thực tế dẫn đến rủi ro trong việc



66

định giá tài sản đảm bảo. Hầu hết các hợp đồng mua bán qua cơng chứng đều

có giá không sát với thực tế do người dân kê khai thấp hơn giá trị thực tế để

giảm số tiền nộp thuế trước bạ sang tên, thuế thu nhập.

Trình độ cán bộ quan hệ khách hàng còn hạn chế:

Một số cán bộ quan hệ khách hàng còn hạn chế về kiến thức về cơng tác

kế tốn. Do đó, khơng phát hiện ra các bút toán hạch toán nhằm che dấu các

khoản lỗ của DN, đặc biệt các DN không được kiểm toán hoặc được kiểm

toán nhưng bị giới hạn bởi trách nhiệm của kiểm toán viên, dẫn đến chậm

phát hiện các trường hợp kinh doanh thua lỗ. Bên cạnh đó, Cán bộ quan hệ

khách hàng còn chưa có nhận thức đầy đủ về các hậu quả do RRTD gây ra do

đó trong q trình triển khai các biện pháp kiểm sốt RRTD, cán bộ chưa tự

giác thực hiện đúng các yêu cầu của các biện pháp kiểm sốt RRTD.Bên cạnh

đó, khối lượng công việc của cán bộ quan hệ khách hàng xử lý hàng ngày khá

lớn. Trong khi đó, Chi nhánh chưa áp dụng nhiều công nghệ thông tin trong

công tác quản lý khách hàng cũng như các phần mềm phục vụ cho cơng tác

kiểm sốt rủi ro tín dụng dẫn đến công việc của cán bộ vừa quá tải vừa kém

hiệu quả.

Tâm lý ỷ lại vào tài sản đảm bảo.

Hầu hết khi quyết định cho vay, cán bộ quan hệ khách hàng thường đánh

giá cao tài sản đảm bảovà xem nó như là nguồn thu nợ hữu hiệu, là cơngcụ

chống đỡ cuối cùng khi có rủi ro xảy ra. Nhưng việc bán tài sản đảm bảo để

thu hồi vốn cho vay khá phức tạp và kéo dài do đó giá trị tài sản sau thanh lý

thu về thường thấp hơn giá trị định giá ban đầu

Ứng dụng công nghệ vào cơng tác quản lý rủi ro tín dụng còn hạn chế

Việc ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý rủi ro tín dụng còn hạn

chế. Điều này, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng nói

chung và kiểm sốt rủi ro tín dụng tại Chi nhánh như chưa ước tính được tổn



67

thất trong cho vay DN một cách chính xác, chưa áp dụng cơng nghệ vào việc

quản lý cán bộ quan hệ thực hiện các cơng việc tác nghiệp trong cơng tác

kiểm sốt rủi ro tín dụng.



68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trên cơ sở những nội dung lý luận ở chương 1, trong chương 2, luận

văn đã tiến hành đánh giá phân tích thực trạng triển khai các biện pháp nhằm

kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng

doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nãng trong giai đoạn 2015-2017. Đánh giá

từng biện pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng, nêu ra những mặt được, những tồn

tại, nguyên nhân của các hạn chế trong cơng tác kiểm sốt rủi ro tín dụng cần

được khắc phục trong thời gian đến.



69



CHƯƠNG 3

KHUYẾN NGHỊ HỒN THIỆN KIỂM SỐT RỦI RO TÍN

DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CƠNG TÁC KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

BIDV CN ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

Chiến lược của BIDV giai đoạn 2015-2020 là phấn đấu trở thành 1 trong

20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu

vực Đông Nam Á vào năm 2020. Trong đó chú trọng đến 3 khâu đột phá

chiến lược là:

- Hồn thiện mơ hình tổ chức chun nghiệp, hiệu quả các quy trình

nghiệp vụ, quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa

các đơn vị hướng đến sản phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất.

- Phát triển nhanh nguồn lực chất lượng cao dựa trên sủ dụng và phát triển đội

ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn

định và bền vững.

- Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh

doanh ngân hàng tạo ra khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng cường áp

dụng khoa học cơng nghệ vào mọi hoạt động kinh doanh của BIDV.

Trong giai đoạn này, BIDV sẽ tập trung hoàn thành 10 mục tiêu ưu tiên như sau:

- Xây dựng và hoàn thiện mơ hình tổ chức, quản trị tăng cường năng lực

điều hành các cấp của BIDV tạo nền tảng vững chắc để phát triển Tập đồn

tài chính hàng đầu Việt Nam



70

- Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh nhằm

nâng cao hiệu quả và duy trì chất lượng, chủ động kiểm soát rủi ro và tăng

trưởng bền vững.

- Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của BIDV trên thị trường tài

chính, nổ lực tiên phong thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.

- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, chủ động áp dụng và quản lý theo

các thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam.

- Phát triển hoạt động NH bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín

dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ.

- Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinh

doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động.

- Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng chuyên gia,

nâng cao năng suất lao động.

- Phấn đấu trở thành NH được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt Nam

bởi các tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế.

- Cấu trúc lại hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty

con, công ty liên kết, cơ cấu lại danh mục đầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh

doanh chính.

- Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi. Xây dựng văn hóa doanh

nghiệp và phát triển thương hiệu BIDV.

Trên cơ sở mục tiêu chung, BIDV đã triển khai chương trình hành động

theo 8 cấu phần chính bao qt tồn bộ hoạt động kinh doanh và quả trị điều

hành tại BIDV. Cụ thể:

- Tín dụng: đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và

đối tượng khách hàng, đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảo

chất lượng tín dụng.

- Huy động vốn: điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn và khách hàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tương đối thấp dưới mức BIDV trung ương quy định. Bên cạnh đó BIDV Đà Nẵng cũng đã có rất nhiều nỗ lực trong việc thu hồi nợ xấu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×