Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tiếp nhận, kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh/hồ sơ thế chấp từ các phòng liên quan. Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến khoản vay từ phân hệ tín dụng vào phân hệ tài trợ thương mại vào hệ thống quản lý...

+ Tiếp nhận, kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh/hồ sơ thế chấp từ các phòng liên quan. Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến khoản vay từ phân hệ tín dụng vào phân hệ tài trợ thương mại vào hệ thống quản lý...

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

dụng.

- Các Phòng Giao dịch:

Các Phòng Giao dịch được thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với

khách hàng theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc và phân công của

Giám đốc Chi nhánh tại từng thời kỳ phù hợp với quy mơ và khả năng của

Phòng giao dịch.

Nhìn chung, BIDV chi nhánh Đà Nẵng tổ chức các phòng tín dụng dựa

trên phân loại khách hành theo quy mơ, phòng quan hệ khách hành doanh

nghiệp chuyên phục vụ khách hành là các doanh nghiệp Phòng quan hệ khách

hàng làm tất cả các việc liên quan đến tín dụng như tìm kiếm khách hàng,

hướng dẫn khách hàng lập bộ hồ sơ tín dụng, thẩm định, trình Giám đốc/Phó

giám đốc. Giám đốc/Phó Giám đốc xem xét lại tồn bộ hồ sơ, tờ trình thẩm

định của cán bộ QHKH và Trưởng phòng QHKH để quyết định cho vay hay

không cho vay; ký hợp đồng tín dụng; quyết định các biện pháp xử lý rủi ro

đối với với khách hàng vay. Ưu điểm của biện pháp này là hồ sơ vay được

thực hiện chủ yếu ở phòng QHKH mà khơng thơng qua nhiều bộ phận, nên

giải quyết nhanh chóng nhu cầu vay của KH. Nhược điểm là chi nhánh chưa

có sự tách bạch giữa chức năng bán hàng, chức năng thẩm định và chức năng

quản lý RRTD trong hoạt động tín dụng nên gây quá tải công việc cho bộ

phận QHKH. Trong khi đó, lực lượng cán bộ làm cơng tác tín dụng còn khá

mỏng so với quy mơ hoạt động của chi nhánh. Số lượng cán bộ QHKH quá ít

lại quản lý một lượng lớn khách hàng DN sẽ dễ dẫn đến tình trạng khơng nắm

kịp thời tình hình của khách hàng.

b. Triển khai cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng

doanh nghiệp

Hiện nay, chi nhánh đang sử dụng chương trình chấm điểm tín dụng theo

tiêu chuẩn của BIDV hội sở chính và bên cạnh đó còn tham khảo với cách xếp



43

hạng của Ngân hàng Nhà nước. Sau khi phân tích, cán bộ quan hệ khách hàng

sẽ tiến hành tổng hợp các thơng tin tài chính và phi tài chính để chấm điểm

phân loại và xếp hạng tín dụng khách hàng thơng qua quy trình đánh giá bằng

thang điểm thống nhất.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện nay của BIDV phân chia khách

hàng DN có quan hệ tín dụng ra làm 10 hạng dựa trên các tiêu chí tài chính và

phi tài chính.

Điểm



Xếp



Ý nghĩa



hạng



Là KH đặc biệt tốt, tình hình tài chính lành mạnh,

>90<=100



AAA



tiềm lực tốt, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả,

triển vọng phát triển cao, đáp ứng được tốt mọi nghĩa

vụ trả nợ. Rủi ro thấp nhất.

Là KH rất tốt, tình hình tài chính lành mạnh, hoạt



>80<=90



AA



động kinh doanh đạt hiệu quả, ổn định, triển vọng

phát triển lâu dài, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ tài chính đã cam kết. Rủi ro thấp.

Là KH tốt, tình hình tài chính ổn định nhưng có



>73<=80



A



những hạn chế nhất định, hoạt động kinh doanh đạt

hiệu quả, triển vọng phát triển tốt, khả năng trả nợ

đảm bảo, rủi ro thấp

Là KH tương đối tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả

và có triển vọng trong ngắn hạn, tình hình tài chính ổn



>68<=73



BBB



định trong ngắn hạn, có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ

gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả

nợ. Rủi ro trung bình



>64<=68



BB



Là KH bình thường, tiềm lực tài chính trung bình, có



44



Điểm



Xếp



Ý nghĩa



hạng



những nguy cơ tiềm ẩn, hoạt động kinh doanh tốt

trong hiện tại nhưng dễ bị tổn thất do những biến

động lớn, khả năng trả nợ có thể bị giảm. Rủi ro trung

bình.

Là KH cần chú ý, khả năng tự chủ tài chính thấp,

>60<=64



B



dòng tiền biến động theo chiều hướng xấu, hiệu quả

hoạt động kinh doanh không cao, dễ bị tác động lớn

từ những biến động nhỏ trong kinh doanh. Rủi ro cao.

Là KH yếu, hiệu quả kinh doanh thấp, khơng ổn định,



>56<=60



CCC



năng lực tài chính yếu, bị thua lỗ trong gần đây và

đang phải khó khăn để duy trì khả năng sinh lời. Rủi

ro cao.

Là KH yếu kém, hiệu quả kinh doanh thấp, năng lực



>53<=56



CC



tài chính yếu kém, khả năng trả nợ kém. Rủi ro rất

cao.

Là KH rất yếu, hiệu quả kinh doanh thấp, năng lực tài



>45<=53



C



chính yếu kém, kinh doanh thua lỗ và rất ít khả năng

phục hồi. Rủi ro rất cao.

Là KH đặc biệt yếu kém, kinh doanh thua lỗ kéo dài



20<=45



D



và khơng còn khả năng phục hồi, mất khả năng trả nợ.

Rủi ro đặc biệt



Hệ thống chấm điểm tín dụng đưa ra các chỉ tiêu rõ ràng và thống nhất,

đồng thời điểm của mỗi chỉ tiêu được xác định thông qua các trọng số nên tạo

điều kiện dễ dàng cho cán bộ quan hệ khách hàng đưa ra các đánh giá tổng

hợp về mức độ rủi ro của từng khách hàng, phân loại và xếp hạng khách hàng



45

nhằm hổ trợ cho việc ra quyết định cấp tín dụng, thực hiện chính sách khách

hàng, quản lý rủi ro tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín

dụng, nâng cao năng lực quản lý của Chi nhánh trong việc cho vay, thu nợ và

xử lý rủi ro. Căn cứ vào kết quả xếp hạng, ngân hàng có thể từ chối ngay

những khách hàng có mức điểm thấp và dành nhiều thời gian, nhân lực để tiếp

tục thẩm định các khách hàng vay đạt mức điểm yêu cầu. Hạng của khách

hàng cũng được xem là căn cứ để ngân hàng áp dụng các chính sách ưu đãi

khác nhau. Khách hàng có kết quả xếp loại A sẽ được ưu đãi về lãi suất, phí

và được phục vụ như khách hàng VIP.

Tuy nhiên, mặc dù đã tiến hành áp dụng phương pháp định lượng đối với

việc phân loại và đánh giá khách hàng doanh nghiệp, song cơng tác đo lường

rủi ro vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm, thể hiện ở kết quả xếp hạng chưa

kiểm định đúng thực trạng của KH do cơ sở tính tốn dựa trên các báo cáo tài

chính đôi khi đã bị DN chỉnh sửa, kết quả chấm điểm và xếp loại doanh

nghiệp nhìn chung vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào đánh giá chủ quan của

cán bộ quan hệ khách hàng, từ đó cho thấy việc hạn chế rủi ro tín dụng ở khâu

chấm điểm xếp loại khách hàng doanh nghiệp còn hạn chế, chưa đáp ứng

được u cầu đặt ra trong cơng tác kiểm sốt rủi ro.

Chính sách quản lý tín dụng giúp cho hoạt động cho vay của NH diễn ra

an toàn, hiệu quả và quản lý được rủi ro cho vay. Trong đó, hệ thống xếp

hạng tín dụng nội bộ được sử dụng rộng rãi và bắt buộc trong hệ thống BIDV,

là cơ sở để chi nhánh ra quyết định cho vay hay không, mở rộng hay ngừng

cho vay, bổ sung các khách hàng tốt hay cảnh báo sớm để có biện pháp kịp

thời đối với các khách hàng có hạng tín nhiệm thấp. Với vai trò quản lý

RRTD, xếp hạng tín dụng nội bộ giúp thu thập, quản lý, khai thác, phân tích

thơng tin. Trên thực tế, thách thức lớn nhất đối với các NHTM nói chung và

BIDV nói riêng chính là việc thu thập và phân loại thơng tin chính xác, chi



46

tiết về DN vay, về các đặc điểm rủi ro của các loại sản phẩm, ngành kinh tế và

kết quả của đầu tư tín dụng vào các loại hình rủi ro đó. Xếp hạng tín dụng nội

bộ vốn đòi hỏi rất nhiều thông tin đầu vào để vận hành, cũng như tạo ra nhiều

thơng tin đầu ra có giá trị, điều này sẽ tạo ra động lực để NH đầu tư vào hạ

tầng cơng nghệ, hệ thống hóa, lưu giữ và tích lũy dần các thơng tin cần thiết.

Việc xếp hạng đòi hỏi một khối lượng thơng tin lớn và tồn diện, vì vậy, triển

khai xây dựng hệ thống thơng tin đầy đủ, sẽ giúp NH dần chuẩn hóa và tích

lũy kho dữ liệu về khách hàng theo thời gian, giúp quản trị rủi ro tín dụng

hiệu quả hơn.

Nhìn chung, cơng tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh

nghiệp đã hổ trợ khá đắc lực cho hoạt động cho vay trung dài hạn tại Chi nhánh.

Kết quả xếp hạn tín dụng nội bộ được sử dụng để phân loại khách hàng, hổ trợ

cho việc lấy các quyết định tín dụng, hổ trợ cơng tác giám sát; cơng tác phân loại

nợ và trích lập dự phòng. Tuy nhiên, cơng tác xếp hạn tín dụng nội bộ vẫn còn

một số hạn chế đặc biệt là về khâu thu thập thông tin đầu vào và khâu sử dụng

kết quả xếp hạng.

c. Nâng cao chất lượng thẩm định

Trên cơ sở hướng dẫn thẩm định theo quy trình của BIDV và theo thơng

lệ, các nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

tại BIDV Đà Nẵng đã được cán bộ thẩm định đầy đủ nhằm có cơ sở để lựa

chọn phương thức cho vay, số tiền cho vay, kỳ hạn cho vay phù hợp với từng

phương án kinh doanh, dự án đầu tư . Các nội dung thẩm định tại chi nhánh

đang thực hiện cơ bản bao gồm:

+ Thẩm định doanh nghiệp vay vốn về phương diện quản lý, tài chính,

hoạt động sản xuất kinh doanh: Thẩm định doanh nghiệp đi vay là bước đầu

tiên trong các nội dung thẩm định cho vay tại Chi nhánh. Nội dung này được

thẩm định khá chi tiết và đầy đủ, bao gồm phân tích tình hình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tiếp nhận, kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh/hồ sơ thế chấp từ các phòng liên quan. Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến khoản vay từ phân hệ tín dụng vào phân hệ tài trợ thương mại vào hệ thống quản lý...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×