Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN Đà Nẵng

Trên cơ sở chức năng của ngành KBNN, KBNN Đà Nẵng cũng có

những chức năng tương tự theo quy định của pháp luật.

a. Chức năng và nhiệm vụ của KBNN Đà Nẵng

- Tập trung các khoản thu NSNN (bao gồm các khoản thu vay nợ và viện

trợ trong và ngồi nước); thực hiện hạch tốn số thu NSNN cho các cấp ngân

sách theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát chi, cấp phát thanh toán chi

trả các khoản chi từ NSNN theo quy định của pháp luật

- Thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông

qua kế hoạch hằng năm được Chính phủ và Bộ Tài chính giao.

- KBNN Đà Nẵng có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức cá

nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho

NSNN theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh tốn, chi trả các

khoản chi khơng đúng, khơng đủ điều kiện theo quy định của cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền

- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN; hạch toán các quỹ và tài sản của

Nhà nước được giao cho KBNN quản lý trên địa bàn.

- Quản lý, kiểm sốt và thực hiện nhập xuất các quỹ tài chính Nhà nước

và các quỹ khác của Nhà nước do KBNN quản lý, quản lý các khoản tạm thu,

tạm giữ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Quản lý lý tiền, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn

vị cá nhân gửi tại KBNN trên địa bàn theo phân công của KBNN

b. Quyền hạn của KBNN Đà Nẵng

Mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước trên

địa bàn thành phố để thanh toán, giao dịch. (cụ thể mở tài khoản tại Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Đà Nẵn; Ngân hàng



41



Viettinbank CN Đà Nẵn; NH BIDV CN Đà Nẵng).

Yêu cầu các đơn vị cung cấp các hồ sơ tài liệu cần thiết có liên quan đến

việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài chính Nhà nước được giao.

Yêu cầu các đơn vị mở tài khoản dự tốn và các tài khoản có liên quan

theo chế độ mở và sử dụng tài khoản do Bộ Tài chính quy định để giao dịch

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SỐT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI

KBNN ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên

NSNN tại KBNN Đà Nẵng

a. Chi trả theo hình thức rút dự tốn

Việc chi trả, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN Đà

Nẵng được thực hiện theo hình thức dự tốn như: lương, phụ cấp lương, học

bổng, sinh hoạt phí, y tế, vệ sinh... trong dự toán được giao của các cơ quan

hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, chính

trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được

NSNN hỗ trợ kinh phí thường xun

ĐV SDNS

Bước 1



Chuyển trả (nếu có)



Bước 2



Kế tốn trưởng



Bước 4



Giám đốc



Kế tốn viên

Bước 5



Bước 3

Bước 6

Chuyển trả



Trao đổi (nếu có)



KT bảo quản

lưu trữ

Sơ đồ 2.2. Quy trình chi trả các khoản chi thường xun

theo hình thức rút dự tốn

Chi NSNN theo dự toán là phương thức cấp phát tiên tiến tạo sự chủ

động cho đơn vị sử dụng NSNN trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.



42



Tuy nhiên, do cơ chế tạm cấp kinh phí, ứng trước dự tốn nên nhiều bộ, cơ

quan, ban ngành ở Trung ương và địa phương còn ỷ lại, dẫn đến việc phân bổ

và giao dự tốn khơng đúng quy định ảnh hưởng tới chi tiêu của đơn vị sử

dụng ngân sách và công tác kiểm sốt chi của kho bạc

b. Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền

Phương thức cấp phát ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền thường

được dùng cho các khoản chi khơng mang tính chất thường xun như: chi

cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường

xuyên với NSNN; chi trả nợ, viện trợ; chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho

ngân sách cấp dưới và một số khoản chi khác theo quyết định của thủ trưởng

cơ quan tài chính. Nhưng trên thực tế, các lệnh chi tiền vẫn dùng chi hỗ trợ

cho các đơn vị như các khoản chi các ngày lễ tết, chi phối hợp….

Khi cấp phát ngân sách bằng lệnh chi tiền, cần thực hiện đúng các

nguyên tắc và thủ tục cấp phát sau: Lệnh chi tiền do cơ quan tài chính lập,

ngân sách cấp nào chỉ được cấp lệnh chi tiền của ngân sách cấp đó. KBNN

quản lý ngân sách cấp nào thì thực hiện lệnh chi tiền của cơ quan tài chính

cấp đó.

Sở Tài chính

Chuyển trả (nếu có)



Bước 2 Bước 1



Kế tốn trưởng



Bước 4



Kế tốn viên

Bước 3



Bước 6



Giám đốc

Bước 5

Trao đổi (nếu có)



Chuyển trả



KT bảo quản

lưu trữ

Sơ đồ 2.3. Quy trình chi trả các khoản chi thường xuyên theo hình thức lệnh

chi tiền

Theo hình thức cấp phát lệnh chi tiền này, kho bạc chỉ việc xuất quỹ



43



ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt cho tổ chức, cá nhân

được hưởng ngân sách theo lệnh của cơ quan tài chính mà khơng phải thực

hiện kiểm sốt chi. Như vậy cơng tác kiểm sốt chi cùng lúc có 2 cơ quan

đảm trách nên dễ dẫn đến thiếu thống nhất và khơng đồng bộ.

2.2.2. Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng

a. Mục tiêu của quy trình KSC thường xun

Quy trình kiểm sốt chi thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng phải đáp ứng

các mục tiêu sau:

- Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, tất cả các khoản chi phải có trong dự

tốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Kiểm soát các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp

có thẩm quyền quy định, đảm bảo các khoản NSNN chi ra khơng bị thất thốt,

đảm bảo hiệu quả.

- Các khoản chi phải có đầy đủ chứng từ, hồ sơ, thủ tục theo quy định.

- Đảm bảo giải quyết công việc nhanh gọn, tránh phiền hà cho khách

hàng.

- Có sự phân cơng cụ thể nhiệm vụ đối với các cán bộ tham gia quy trình

kiểm sốt chi.

- Các khoản chi phải được thanh toán trực tiếp đến đối tượng được

hưởng (người hưởng lương, phụ cấp lương, thu nhập tăng thêm, thanh toán

cho đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ…).

b. Nguyên tắc thực hiện quy trình giao dịch một cửa trong KSC

thường xun tại KBNN Đà Nẵng

Để nhằm hồn thiện quy trình kiểm sốt chi thường xun, Bộ Tài chính,

KBNN và các cơ quan chức năng khơng ngừng hồn thiện quy trình để kiểm

soát chặt chẽ các khoản chi NSNN, đảm bảo đúng nội dung, đối tượng, chế

độ, định mức của Nhà nước quy định. Đồng thời quy trình kiểm sốt chi đáp



44



ứng được yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, quy định cụ thể trách nhiệm

của từng cá nhân, thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ; đảm bảo quy trình phải

được cơng khai, minh bạch tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đơn vị sử dụng

NSNN khi giao dịch với KBNN Đà Nẵng.

Thực hiện các đề án cải cách hành chính của Bộ Tài chính và KBNN,

KBNN Đà Nẵng đã thực hiện giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên

NSNN. Giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên NSNN là việc KBNN

giải quyết các khoản chi thường xuyên cho các đơn vị, đảm bảo đơn vị chỉ

liên hệ với một bộ phận chuyên trách từ khâu hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đến

trả kết quả cuối cùng. Như vậy, với quy trình giao dịch “một cửa” trong KSC

NSNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đến giao dịch với KBNN Đà Nẵng

Quy trình giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên phải đảm bảo

các nguyên tắc sau đây:

-



Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng chế độ, quy trình nghiệp vụ; giải

quyết cơng việc nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng;



-



Công khai các hồ sơ, thủ tục, quy trình chi ngân sách; trách nhiệm của cán bộ

KBNN; thời hạn giải quyết công việc;



-



Nhận hồ sơ chi NSNN và trả kết quả tại một đầu mối, không yêu cầu khách

hàng phải liên hệ với nhiều bộ phận.

c. Trách nhiệm của cán bộ KBNN Đà Nẵng trong việc thực hiện quy

trình giao dịch “một cửa” trong kiểm sốt chi thường xuyên NSNN

- Đối với cán bộ kiểm soát chi

Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ kiểm soát chi; xem xét hồ sơ của

khách hàng, kiểm tra sơ bộ về sự đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể,

đầy đủ để đơn vị bổ sung, hồn chỉnh; thực hiện việc kiểm sốt hồ sơ, đảm

bảo việc kiểm soát chi thường xuyên đúng pháp luật, chính sách, chế độ của

Nhà nước. Trong q trình kiểm soát hồ sơ, nếu phát hiện các khoản chi ngân



45



sách không đúng và đủ điều kiện chi theo chế độ quy định thì cán bộ kiểm

sốt chi dự thảo thơng báo từ chối tạm ứng, thanh toán, báo cáo kế toán

trưởng, lãnh đạo KBNN Đà Nẵng ký gửi khách hàng; thực hiện luân chuyển

hồ sơ cho các bộ phận nghiệp vụ có liên quan theo đúng quy trình này và quy

định cụ thể của lãnh đạo KBNN; sau khi hồ sơ đã có kết quả xử lý, cán bộ

kiểm sốt chi thông báo kết quả và trả lại hồ sơ, chứng từ cho khách hàng.

- Đối với Kế toán trưởng

Kế tốn trưởng KBNN có trách nhiệm kiểm tra lại tồn bộ hồ sơ KSC

mà cán bộ kiểm sốt chi trình, nếu hợp lệ, hợp pháp, đúng quy định thì tiến

hành ký trên các hồ sơ chứng từ. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra cán bộ

kiểm soát chi trong việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ, tinh thần thái độ phục

vụ khách hàng, đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ chứng từ kiểm soát chi.

- Đối với Giám đốc

Giám đốc có trách nhiệm tồn diện về việc triển khai thực hiện giao dịch

“một cửa” trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN; quy định cụ thể việc

luân chuyển, giao nhận hồ sơ trong nội bộ đơn vị, thời gian giải quyết công

việc của các bộ phận nghiệp vụ bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi

NSNN, đúng thời hạn quy định, không gây phiền hà cho khách giao dịch;

niêm yết công khai tại trụ sở KBNN về các quy định, thủ tục hành chính, hồ

sơ và thời hạn giải quyết cơng việc.

Như vậy, trong quy trình giao dịch “một cửa” kiểm soát chi thường

xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng đã phân công trách nhiệm rõ ràng và cụ

thể cho từng thành viên tham gia vào quy trình, việc phân cơng trách nhiệm

như trên có ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi, giám sát thực hiện đúng

quy trình giải quyết cơng việc, nó là căn cứ cơ sở pháp lý để xử lý, quy trách

nhiệm cho từng cá nhân khi khách hàng khiếu nại, tố cáo cán bộ KBNN trong

thực hiện nhiệm vụ kiểm sốt chi.



46



d. Quy trình KSC một cửa tại KBNN Đà Nẵng

1



Khách hàng



Cán bộ KSC



2



Kế toán trưởng



6



3



7



5



Thủ quỹ



5



4



Thanh toán viên



Giám đốc



Trung tâm thanh toán



Sơ đồ 2.4. Quy trình KSC một cửa NSNN qua KBNN Đà Nẵng

Ghi chú:

Hướng đi của hồ sơ, chứng từ KSC

Hướng đi của chứng từ thanh tốn

Theo sơ đồ hình vẽ, Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà

Nẵng thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm soát sơ bộ và phân loại hồ sơ chứng từ KSC.

Bước 2 : Cán bộ KSC kiểm tra hồ sơ, chứng từ trình kế toán trưởng.

Bước 3 : Kế toán trưởng kiểm soát và ký chứng từ cán bộ KSC trình tiếp

lên Giám đốc ký duyệt .

Bước 4: Giám đốc xem xét hồ sơ, chứng từ và ký duyệt. Cán bộ KSC

nhận lại hồ sơ, chứng từ.

Bước 5: Thực hiện thanh toán.

Bước 6: Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng.

Bước 7 : Chi tiền mặt tại quỹ.

- Mở tài khoản dự toán

Đơn vị phải mở tài khoản tại KBNN Đà Nẵng và chịu sự kiểm tra, kiểm



47



soát của KBNN Đà Nẵng.

Hồ sơ mở tài khoản dự toán ngân sách bao gồm:

+ Giấy đề nghị mở tài khoản: Sử dụng mẫu thống nhất do KBNN ban

hành theo mẫu in sẵn và lập thành 03 liên, do chủ tài khoản ký tên đóng dấu

đơn vị. Chủ tài khoản là thủ trưởng đơn vị hoặc thủ trưởng đơn vị uỷ quyền

làm chủ tài khoản.

+ Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký: Sử dụng mẫu thống nhất do KBNN ban

hành theo mẫu in sẵn và lập thành 03 liên.

+ Giấy tờ chứng thực tính hợp pháp về việc thành lập đơn vị (bản sao

được chứng thực hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị xác nhận).

+ Quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị.

+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế tốn; đối

với đơn vị khơng có kế tốn trưởng thì gửi văn bản giao nhiệm vụ kế tốn

trưởng (hoặc phụ trách kế toán) cho cán bộ kiêm nhiệm.

+ Giấy chứng nhận mã đơn vị có quan hệ với ngân sách.

Trong quá trình hoạt động nếu thay Chủ tài khoản, Kế tốn trưởng hoặc

thay mẫu dấu thì cần phải đăng ký lại mẫu dấu, chữ ký với KBNN Triệu Phong.

- Hồ sơ gửi lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

Đầu năm đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến KBNN Đà Nẵng (Bộ phận

KSC) những hồ sơ, chứng từ để cán bộ KSC sử dụng kiểm soát cho cả năm

bao gồm:

+ Dự toán năm được được cấp có thẩm quyền giao.

+ Đối với cơ quan Nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP (cơ

quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên

chế và kinh phí quản lý hành chính) gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị,

Quy chế quản lý sử dụng tài sản công.

+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP



48



(đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,

biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cơng lập) còn phải gửi Quy chế

chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm

quyền của đơn vị để phân biệt loại hình đơn vị.

- Bảng đăng ký biên chế, quỹ lương; danh sách những người hưởng

lương và phụ cấp lương; danh sách hưởng lương của cán bộ hợp đồng lao

động có xác nhận của Thủ trưởng. Khi có sự biến động gửi KBNN Triệu

Phong bảng tăng, giảm biên chế quỹ tiền lương được cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền phê duyệt.

- Q trình kiểm sốt chi





Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân



Đầu năm ngân sách: Đơn vị sử dụng NSNN phải gửi các loại văn bản,

giấy tờ sau đây đến KBNN để kiểm tra và lưu giữ:

+ Dự toán chi NSNN năm được cấp có thẩm quyền duyệt.

+ Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản

đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: danh sách những người

hưởng lương, học bổng sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền

công lao động thường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn bản

đương chức.

+ Các khoản chi thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần

thanh toán.

Hàng tháng: Khi nhận được Giấy rút dự toán ngân sách kèm theo bảng

tăng, giảm biên chế và quỹ tiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu

có) do đơn vị sử dụng NSNN gửi đến, kế toán thực hiện:

+ Kiểm tra giấy rút dự tốn kinh phí: các yếu tố trên giấy rút dự tốn

phảiđược ghi đầy đủ, rõ ràng, khơng tẩy xóa, hạch toán đúng theo mục lục

NSNN, đúng mẫu dấu chữ ký của người chuẩn chi.



49



+ Kiểm tra bảng tăng, giảm biên chế, tiền lương được cấp có thẩm quyền

phê duyệt.

Xử lý sau khi kiểm tra:

+ Nếu chưa đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ chưa đầy đủ, viết sai các

yếu tố trên chứng từ… thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ

theo quy định.

+ Nếu phát hiện việc chi tiêu không đúng chế độ, hoặc dự tốn khơng đủ

cấp phát, thanh tốn thì từ chối thanh toán.

+ Nếu đủ điều kiện cấp phát thanh toán, kế toán theo dõi tài khoản của

đơn vị trực tiếp thực hiện các bước công việc tiếp theo:

Ghi xuất chi dự toán; định khoản kế toán nghiệp vụ chi NSNN và ký vào

phần “Kế toán” trên giấy rút dự tốn ngân sách; trình kế tốn trưởng kiểm

sốt và ký vào phần “Kế toán trưởng” trên giấy rút dự toán kinh phí; trình

Giám đốc ký duyệt; chuyển cán bộ giữ dấu đóng dấu “KẾ TỐN” vào chữ ký

của Giám đốc; chuyển hồ sơ cho kế toán thanh toán.





Kiểm soát các khoản mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm

việc

Các hồ sơ văn bản giầy tờ cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phải gửi



KBNN để kiểm soát:

+ Dự tốn chi NSNN năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều

chỉnh (nếu có).

+ Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có

hợp đồng).

+ Trường hợp mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.00.000 đồng

đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh tốn (khơng phải gửi hợp

đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN)

+ Tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thơng qua đấu thầu thì



50



hồ sơ, văn bản giấy tờ gồm: Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cơ

quan có thẩm quyền, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn.

Thực hiện kiểm sốt: KBNN kiểm tra, kiểm soát việc mua sắm đồ dùng

trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ làm việc theo quy trình:

+ Kiểm sốt các hồ sơ, văn bản, chứng từ pháp lý.

+ Các khoản chi có trong dự tốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các khoản chi tiêu đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành.

+ Các giấy tờ khác có liên quan đến khoản chi của cấp có thẩm quyền

cho phép cơ quan mua sắm (nếu có).

Xử lý sau khi kiểm soát: Trường hợp văn bản giấy tờ, chứng từ còn thiếu

hoặc khơng đúng quy định thì KBNN hướng dẫn cơ quan đơn vị sử dụng

NSNN bổ sung hồn chỉnh đúng theo quy định để thanh tốn.

+ Các khoản chi không đủ điều kiện, không đúng mục đích, khơng đúng

chế độ, định mức, tiêu chuẩn… thì KBNN tạm đình chỉ từ chối cấp phát,

thanh tốn và trả lại hồ sơ chứng từ cho đơn vị sử dụng NSNN.

+ Trường hợp đảm bảo các điều kiện chi theo đúng quy định thì KBNN

làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN.





Kiểm soát các khoản chi khác

Những căn cứ pháp lý đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi đến KBNN để



kiểm sốt:

+ Dự tốn chi thường xun được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các căn

cứ pháp lý đối với từng mục chi cụ thể:

*Chi mua hàng hóa, dịch vụ: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với

những khoản chi khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn

(đối với những khoản chi có hợp đồng).

Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện

theo chế độ, khốn văn phòng phẩm, khốn điện thoại: văn bản quy định về



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×