Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

b. Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Nội dung

Tiêu thụ trong tỉnh

Tiêu thụ ngoài tỉnh

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ( %)



206

52

258



79,8

20,2

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.18 cho thấy thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp tư nhân ở

trong tỉnh gần 80%, chứng tỏ thị trường chưa phát triển.

Doanh nghiệp được phỏng vấn đều cho rằng thị trường tiêu thụ phần

nhỏ ngoài tỉnh; vấn đề trên được thể hiện qua số liệu tại Bảng 2.19.

Bảng 2.19. Thực trạng thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh

của doanh nghiệp năm 2010

Nội dung

Tiêu thụ ngồi tỉnh

Khơng tiêu thụ ngoài tỉnh

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ( %)



48

210

258



18,6

81,4

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.19 cho ta thấy thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp tư nhân

cũng ở ngoài tỉnh gần 18,6%, chứng tỏ thị trường chưa phát triển.

Doanh nghiệp được phỏng vấn đều cho rằng thị trường tiêu thụ phần

nhỏ cho xuất khẩu; vấn đề trên được thể hiện qua số liệu tại Bảng 2.20.

Bảng 2.20. Thực trạng thị trường xuất khẩu

của doanh nghiệp năm 2010

Nội dung

Có xuất khẩu

Không xuất khẩu

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ( %)



18

240

258



7,0

93,0

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.20 cho thấy thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp tư nhân

cho xuất khẩu chỉ có 7%, chứng tỏ thị trường xuất khẩu chưa phát triển.



50



2.2.4. Thực trạng về các mối liên kết sản xuất của các doanh

nghiệp tư nhân trong thời gian qua

Liên kết ngang:

Số doanh nghiệp có mối liên kết các doanh nghiệp khác trong cùng

ngành nghề để không cạnh tranh phá giá mua, bán có mức độ liên kết thường

xuyên chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ và mối liên kết chưa chặt chẽ giữa các doanh

nghiệp tư nhân, vấn đề này được thể hiện tại bảng 2.21

Bảng 2.21 Tình hình liên kết kết ngang của doanh nghiệp năm 2010

Nội dung

Khơng liên kết

Rất ít liên kết

Thường xun liên kết

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ( %)



131

104

23

258



50,8

40,3

8,9

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.21 cho ta thấy số doanh nghiệp có mối liên kết các doanh

nghiệp khác trong cùng ngành nghề để khơng cạnh tranh phá giá mua, bán có

mức độ liên kết thường xuyên chỉ chiếm có 8,9 %, rất ít khi liên kết chiếm

40,3% và hồn tồn khơng liên kết 50,8%.

Liên kết dọc:

Doanh nghiệp có mối liên kết dọc ít thường xuyên; vấn đề này được thể hiện

qua bảng 2.22.

Bảng 2.22. Tình hình liên kết dọc của doanh nghiệp năm 2010

Nội dung

Khơng liên kết

Rất ít liên kết

Thường xun liên kết

Rất chặt chẽ

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ( %)



72

118

66

2

258



27,9

45,7

25,6

0,8

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả



51



Qua bảng 2.22 cho thấy doanh nghiệp có mối liên kết dọc có mối liên

kết thường xuyên chiếm 25, 6%, rất ít liên kết 45, 7%, không liên kết 27,9%.

Như vây việc liên kết dọc có tương đối nhưng vẫn còn hạn chế.

Tỷ trọng doanh nghiệp tham gia các hiệp hội vẫn còn rất nhỏ trong tổng

số doanh nghiệp khảo sát; điều này thể hiện theo bảng 2.23.

Bảng 2.23. Thưc trạng về tham gia hiệp hội của doanh nghiệp năm 2010

Nội dung

Có tham gia

Khơng tham gia

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ( %)



7

251

258



2,7

97,3

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.23 cho ta thấy chỉ có 2,7% doanh nghiệp tư nhân có tham

gia hiệp hội phần lớn doanh nghiệp không tham gia. Điều này chứng tỏ rất ít

hiệp hội hoặc các hiệp hội chưa hấp dẫn hoăc để các doanh nghiệp tham gia,

ngoài ra các doanh nghiệp khơng mặn mà gì với các hiệp hội vì vào có thể chỉ

đóng góp chi phí niên liễm mà không nhận được sự hổ trợ trong SXKD của

các hiệp hội.

2.2.5. Kết quả và hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp tư nhân

trong thời gian qua

a. Thực trạng về sản phẩm của doanh nghiệp

Sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp tư nhân tỉnh Kon Tum tuy có phát

triển về số lượng nhưng chưa đa dạng và phong phú, tốc độ tăng chưa cao;

điều này thể hiện qua bảng 2.24.



52



Bảng 2.24. Một số sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp qua các năm

Tăng

Năm

Chỉ tiêu



ĐVT

2005



2006



2007



2008



2009



(%)



346,2



370



468,4



580,8



902,3



127,06



2403



3800



8696



5202



9970



142,72



50



57



61



61



65



106,78



500



547



560



552



585



104,00



m3



9253



4440



7161



10210



m3



363



680



990



1010



980



128,18



m3



335



1625



2300



2160



1900



154,32



72,0



76,1



86,9



141,0



160,3



122,16



3086



2107



2100



2520



2210



91,99



475



956



960



1225



1100



123,36



396



405



411



496



460



103,82



0



0



19000



33115



Sản phẩm khai thác đá,



1000



sỏi



m3



Sản phẩm tinh bột sắn



tấn



Sản phẩm giày, dép da

Sản phẩm may quần áo

Sản phẩm gỗ xẽ

XDCB

Sản phẩm gỗ xẽ Xuất

khẩu

Sản phẩm ván ép, ván

lạng

Sản phẩm gạch nung

quy thẻ

Sản phẩm ngói nung

Sản phẩm gạch hoa

Sản phẩm công cụ cầm

tay

Sản phẩm điện



BQ



1000

đôi

1000

chiếc



triệu

viên

1000

viên

1000

viên

1000

chiếc

1000

kw/h



10641 103,56



48700 160,10



Số liệu Cục thống kê tỉnh Kon Tum

Qua bảng 2.24 cho ta thấy sản phẩm trên địa bàn chưa thật phong phú,

chủ yếu sản phẩm làm ra là do dựa vào thế mạnh tài nguyên, sản phẩm công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×