Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Kiến nghị đối với Chính phủ và bộ ngành liên quan

a. Kiến nghị đối với Chính phủ và bộ ngành liên quan

Tải bản đầy đủ - 0trang

88



- Nên xây dựng một quy chuẩn chung cho hình ảnh ngân hàng trong toàn hệ

thống riêng biệt so với các ngân hàng khác về nhãn hiệu, cơ sở vật chất và

phong cách giao dịch hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng về dịch vụ ngân

hàng.

- Liên doanh, liên kết với các ngân hàng có uy tín trên thế giới và có bề dày

kinh nghiệm trong TTQT như HSBC, Citybank.. trong nghiệp vụ TTQT, từ đó

đào tạo cán bộ và tiếp cận những công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho khách

hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

- Quy định về thành lập phòng, tổ Marketing ở mỗi đơn vị Chi nhánh, coi

nghiệp vụ marketing ngân hàng cũng là nghiệp vụ quan trọng như đối với các

nghiệp vụ khác.

- Có chính sách khuyến mãi cụ thể đối với những khách hàng có doanh số

hoạt động TTQT lớn, có giao dịch thường xuyên bằng những phần thưởng có giá

trị như di du lịch nước ngồi, miễn phí dich vụ ngân hàng trong 1 năm…

3.3.2.2 Thành lập các chi nhánh, quan hệ đại lý của NHNo&PTNT Việt

Nam ở nước ngoài

Muốn đẩy mạnh hoạt động TTQT bằng L/C, NHNo&PTNT Việt Nam cần

gấp rút xây dựng kế hoạch thành lập chi nhánh tại những nước mà Việt Nam có

quan hệ XNK lớn.

NHNo&PTNT Chi nhánh Đà Nẵng cần quan tâm kiến nghị NHNo&PTNT

Việt Nam mở rộng mạng lưới quan hệ đại lý với các ngân hàng đại lý trên thế

giới, mặc dù trong bối cảnh hiện nay số lượng ngân hàng đại lý của

NHNo&PTNT thuộc vào loại cao của Việt Nam. Việc mở rộng ngân hàng đại lý

tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán quốc tế, giảm được rủi ro trong

quá trình hoạt động và nâng cao uy tín ngân hàng. Từ đó nâng cao chất lượng và

phạm vi hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ.

3.3.2.3 Có chính sách khuyến khích cụ thể đối với các Chi nhánh có

nghiệp vụ TTQT phát triển tốt như đối với nghiệp vụ huy động vốn và tín dụng



88



89



Hiện nay, trong các chỉ tiêu giao cho các chi nhánh và ngay cả các chỉ tiêu

trong mục tiêu đến 2010 của NHNo&PTNT VN cũng chưa đề cập đến chỉ tiêu về

doanh số hoạt động TTQT. Đây có thể nói là NHNo&PTNT VN chưa coi nghiệp

vụ TTQT là nghiệp vụ thực sự quan tâm trong cơng tác quản lý.

Vì vậy, muốn phát triển nghiệp vụ TTQT tại các chi nhánh trong đó có Chi

nhánh tại Đà Nẵng, NHNo&PTNT Việt Nam cần phải đưa các chỉ tiêu này vào

kế hoạch hàng năm và coi đó là chỉ tiêu thi đua của từng chi nhánh. Bên cạnh đó

NHNo&PTNT VN phải có chính sách, chế độ ưu đãi đối với các chi nhánh như

cấp xe, cấp máy tính, thưởng trên doanh số hoạt động, nâng lương trước hạn, gửi

đi đào tạo ở nước ngoài đối với các cán bộ có năng lực, có tâm huyết gắn bó và

đóng góp vào hiệu quả hoạt động TTQT cho ngân hàng.

3.3.2.4. Hồn thiện quy trình thanh tốn TDCT

Quy trình thanh toán là nhân tố trực tiếp tác động đến thanh tốn bằng

phương thức TDCT. Bất kỳ một sai sót nào dù nhỏ trong quá trình thực hiện quy

trình cũng đều có khả năng dẫn đến sự khó khăn và rủi ro trong thanh toán. Do

vậy NHNo&PTNT VN cần nghiên cứu, phân tích và tìm ra các biện pháp nhằm

hồn thiện hơn quy trình thanh tốn để từ đó hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro

có thể xảy ra trong quy trình thanh tốn, nhưng lại phù hợp với điệu kiện thực

hiện và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trong cùng địa bàn.

3.3.3. Kiến nghị đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK

3.3.3.1. Doanh nghiệp tham gia kinh doanh XNK phải có các cán bộ

chun trách về XNK

Các cán bộ này phải có trình độ nghiệp vụ ngoại thương vững chắc, am

hiểu tập quán, luật thương mại quốc tế và đặc biệt là thanh toán trong hoạt động

XNK để khi ký kết các hợp đồng xuất nhập luôn luôn đưa ra những điều khoản

quy định chặt chẽ nhằm đảo bảo được khả năng hiệu quả của thương vụ mà mình

kinh doanh.

3.3.3.2 Doanh nghiệp XNK phải thường xuyên nâng cao trình độ nghiệp

vụ về thanh toán TDCT cho các cán bộ chuyên trách.



89



90



Doanh nghiệp cần cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo, tập huấn hoặc hội

thảo về nghiệp vụ TTQT tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính lớn tổ chức.

Kết hợp với việc thường xuyên nghiên cứu tài liệu văn bản, quy định pháp

luật liên quan đến nghiệp vụ và nắm bắt những tình huống rủi ro thường xảy ra

và cách trình bày quan điểm của ICC, của Ủy ban ngân hàng về các điều luật và

tình huống đó.

Việc làm này là cần thiết nhằm giúp các cán bộ cập nhật và nắm bắt kỹ

lưỡng về phương thức thanh toán XNK bằng tín dụng để trong q trình thực

hiện thanh tốn tiết kiệm được thời gian và soạn thảo chứng từ ít bị sai sót.

3.3.3.3 Doanh nghiệp XNK cần tìm hiểu kỹ về đối tác XNK

Việc tìm hiểu kỹ đối tác giúp cho doanh nghiệp XK đảm bảo được thanh

toán đầy đủ và đúng hẹn, tránh trường hợp xuất hàng sang thì bị đối tác từ chối

thanh tốn, nó cũng giúp cho doanh nghiệp NK khơng nhập phải hàng hố chất

lượng thấp, không đảm bảo yêu cầu. Như vậy doanh nghiệp cần có một bộ phận

làm nhiệm vụ thu thập và phân tích thơng tin thơng qua các kênh cơ quan ngoại

giao, phòng thương mại cơng nghiệp, thơng tin rủi ro của ngân hàng... để nắm bắt

môi trường kinh doanh và năng lực tài chính cũng như uy tín của đối tác nước

ngồi. Đây là biện pháp để đối phó với các vấn đề lừa đảo trong thương mại quốc

tế.

3.3.3.4 Doanh nghiệp XNK cần nâng cao năng lực tài chính

Tăng năng lực tài chính cũng là tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường của

doanh nghiệp. Với nguồn vốn chủ sở hữu lớn, doanh nghiệp có thể tự chủ được

trong việc ký kết các hợp đồng hợp đồng thương mại, giảm chi phí lãi vay và

giảm được chi phí đầu vào khi mua hàng với số lượng lớn.

***



90



91



91



92



KẾT LUẬN

Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, xu hướng mở cửa hệ thống các ngân hàng

diễn ra rất mạnh mẽ, khiến áp lực cạnh tranh rất lớn đối với NHTM Việt Nam vì thế

đòi hỏi NHTM của nước ta nói chung và NHNo&PTNT sẽ phải đưa ra giải pháp để

phát triển hoạt động của mình, đồng thời phối hợp với NHNN và chính phủ trong

việc tạo ra một cơ chế phù hợp cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng để các

ngân hàng có thể đứng vững trong cuộc tranh mới khi mà mùa hội nhập WTO đang

diễn ra mạnh mẽ như vậy.

Đóng góp vào thành cơng chung của nền kinh tế nước ta trong thời gian qua

phải kể đến sự tham gia tích cực của hệ thống ngân hàng thương mại với tư cách là

trung gian thanh tốn. Thơng qua cơng tác thanh tốn quốc tế mà phương thức chủ

yếu là tín dụng chứng từ, các ngân hàng đã củng cố được niềm tin cho các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu trong nước cũng như các bạn hàng nước ngoài.

NHNO&PTNT ĐN đã nỗ lực không ngừng trong hoạt động kinh doanh của

mình và đã đạt nhiều thành tựu đáng kể, số lượng khách hàng ngày càng tăng, chi

nhánh NHNO&PTNT ĐN đã kế thừa và phát huy có hiệu quả các truyền thống hoạt

động của NHNO&PTNT Việt Nam và ngày càng khẳng định vị trí, uy tín của mình

trong hệ thống NH và góp phần vào sự phát triển chung của toàn hệ thống ngân

hàng.

Việc nghiên cứu đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động thanh tốn tín dụng

chứng từ tại NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố ĐN” giúp ngân hàng phát huy

được thế mạnh của mình và tìm ra được những giải pháp để mở rộng và phát triển

hoạt động thanh toán TDCT tại Chi nhánh.

Đề tài đã thực hiện việc xây dựng các giải pháp mở rộng hoạt động thanh tốn

TDCT một cách có căn cứ khoa học với những đóng góp cụ thể như sau:

* Làm sáng tỏ về mặt lý luận hoạt động thanh tốn TDCT

* Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động thanh tốn TDCT tại Chi nhánh

NHNo&PTNT ĐN đồng thời chỉ ra được những thành tựu và hạn chế và nguyên



92



93



nhân còn tồn tại trong q trình thực hiện hoạt động thanh tốn TDCT của chi

nhánh trong thời gian qua.

* Trên cơ sở các lý luận cơ bản, thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng

hoạt động thanh toán TDCT đã đề ra các giải pháp mang tính thực tiễn cũng như

các giải pháp dài hạn cho việc mở rộng hoạt động thanh toán TDCT tại Chi nhánh.

Trên đây là những đóng góp của đề tài đối với việc xây dựng một hệ thống các

giải pháp giúp mở rộng hoạt động thanh toán TDCT của NHN O&PTNT trên địa bàn

thành phố Đà Nẵng và các vùng lân cận.

Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề mang tính thực tiễn cao và do những hạn chế

của bản thân mà đề tài khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong các

nhà kinh tế tiếp tục bổ sung hoàn thiện nhằm giúp cho sự phát triển NHN O&PTNT

ĐN nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung trong thời kỳ hội nhập./.



93



94



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. TS.Nguyễn Minh Kiều (2008), Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê.

[2] TS. Nguyễn Trọng Tài (2/2008), Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại –

nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn tại Việt Nam.

[3]. PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2007), Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C

(UDP600 song ngữ Anh - Việt), NXB Thống kê.

[4]. TS. Trịnh Quốc Trung (2009), Marketing ngân hàng, NXB Thống kê TP Hồ Chí

Minh .

[5].GS. NGUT. Đinh Xn Trình, Phòng thương mại Quốc tế ICC (2007), Bộ Tập

quán Quốc tế về L/C (Song ngữ Anh – Việt), NXB Đại học kinh tế quốc dân

Hà Nội.

Một số tài liệu khác và Website

[6]. Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, thanh toán quốc tế của

NHNo&PTNT Việt Nam.

[7]. Quyết định về Ban hành quy định về quy trình nghiệp vụ thanh tốn quốc tế của

NHNo&PTNT Việt Nam

[8]. NHNO&PTNT Đà Nẵng, Báo cáo kinh doanh ngoại tệ năm 2007-2009.

[9. Bản tin nội bộ của NHNo&PTNT Đà Nẵng phát hành định kỳ hàng tháng số

năm 2007, 2008,2009

[11]. Nguyễn Minh Hưng. “Gia nhập WTO: Nhiều thách thức cho Ngân hàng Việt

Nam”. http://dantri.com.vn

[12]. Website: http://www.agribank.com.vn/ - ngày 28/12/2009 - Định hướng phát

triển.



94



95



PHỤ LỤC 1

PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

(KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP)

Kính chào các Anh/Chị, chúng tôi đang tiến hành một cuộc khảo sát về hoạt

động tín dụng chứng từ tại Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn chi

nhánh Đà Nẵng. Mục đích của cuộc khảo sát này là tìm hiểu các nhân tố ảnh

hưởng đến q trình thực hiện giao dịch tín dụng chứng từ để từ đó xây dựng các

giải pháp có tính khả thi trong việc mở rộng hoạt động thanh tốn tín dụng chứng

từ tại chi nhánh. Vì vậy, chúng tơi mong nhận được sự hỗ trợ tích của anh/chị

trong việc cung cấp các thông tin theo bảng này

Tên người trả lời:………………………………………………………

Nơi làm việc:…………………………………………………………..

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP KHI GIAO DICH VỚI NHNo&PTNT ĐN

I. Anh (Chị) có sử dụng dịch vụ thanh tốn quốc tế do NHNo&PTNT ĐN

cung cấp khơng?

 Có sử dụng

 Khơng sử dụng

(Nếu chưa, Anh/Chị vui lòng chuyển đến phần III )

1.Nếu có, Anh (Chị) đã sử dụng dịch vụ thánh tốn nào?

 L/C

 Dịch vụ nhờ thu

 Dịch vụ chuyển tiền

2. Thời gian sử dụng dịch vụ của NHNo&PTNT ĐN:

 < 1 năm

 2 năm - dưới 3 năm

 1 năm - dưới 2 năm

 > 3 năm

3. Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ quan tâm của Doanh nghiệp

trong yếu tố được liệt kê bên dưới: (Đánh dấu X vào ơ thích hợp, vui lòng

khơng để trống)

ST

T



Yếu tố



Bình

thường



Quan

g

trọng



Rất

quan

trọng



Khơng

ý kiến



95



96



1

2

3

4

5

6

7

8

9

II.



Uy tín của ngân hàng

Giá (Lãi suất, Phí)

Dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu

khách hàng

Các thủ tục đơn giản

Thời gian thực hiện giao dịch

Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

Kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của nhân

viên

Mạng lưới giao dịch rộng khắp

Cơ sở vật chất, tiện nghi phục vụ

khách hàng

Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ L/C tại



NHNo&PTNT ĐN

1.Anh (Chị) đã sử dụng dịch vụ thanh toán TDCT tại chi nhánh chưa?

 Có sử dụng

 Khơng sử dụng

Nếu có, Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Doanh nghiệp với những

phát biểu trong bảng sau:(Đánh dấu X vào ơ thích hợp, vui lòng khơng để

trống)



STT



Yếu tố



I



ĐỘ TIN CẬY

NHNo&PTNT ĐN là ngân hàng

được khách hàng tín nhiệm

Bảo mật tốt thông tin khách hàng

Thủ tục thực hiện giao dịch đơn

giản, thuận tiện

Thời gian sử dụng giao dịch

nhanh

THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG

NHÂN VIÊN

Nhân viên hướng dẫn thủ tục

cho khách hàng đầy đủ, dễ hiểu



4

II



Hồn

tồn

đồng ý



Đồng

ý



Bình

Khơng

thường đồng ý



Hồn

tồn

khơn

g

đồng

ý



96



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Kiến nghị đối với Chính phủ và bộ ngành liên quan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×