Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Với tư cách là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

b. Với tư cách là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

Tải bản đầy đủ - 0trang

76



* Tư vấn trong việc mở L/C: giúp khách hàng nên mở L/C với các điều khoản

có lợi nhất phụ thuộc vào nội dung của hợp đồng ngoại thương, đồng thời giúp

người nhập khẩu kiểm tra và phát hiện các lỗi cố ý trọng bộ chứng từ do bên xuất

khẩu lập.

* Cử cán bộ có trình độ hiểu biết sâu rộng tham dự cùng khách hàng để đàm

phán ký kết hợp đồng nhằm đạt được các điều khoản có lợi nhất.

* Kinh nghiệm của một số ngân hàng đã áp dụng thành cơng trong việc phân

nhóm khách hàng để có chính sách ưu đãi hợp lý.

Hiện nay, mọi giao dịch giữa chi nhánh và khách hàng đều phải thực hiện trực

tiếp hoặc qua điện thoại là chính, vừa mất thời gian vừa tốn công sức cho cả hai

bên. Nếu như có thể nối mạng giữa Chi nhánh và khách hàng như sử dụng

Internet... thì sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí vừa có thể thực hiện giao dịch

ngay lập tức, đảm bảo lịch trình cho khách hàng. Bước đầu điều kiện chưa cho phép

để có thể thực hiện ngay điều này, do đó trong những năm tới thiết nghĩ công tác

này cần được tập trung nghiên cứu và triển khai nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của

khách hàng. Từ đó nâng cao chất lượng cơng tác thanh tốn tín dụng chứng từ tại

Chi nhánh nói riêng và NHNo&PTNT Việt nam nói chung ngày một tốt hơn.

Tóm lại, để mở rộng và nâng cao số lượng khách hàng đối với mình thì việc

chủ động tìm đến với khách hàng và gây lòng tin ở họ là điều hết sức quan trọng.

3.2.1.2. Về chính sách sản phẩm và giá cả

Chi nhánh nên mở rộng các loại hình L/C song song với đó là tư vấn cho khách

hàng về tính năng tác dụng của từng loại để khách hàng lựa chọn nhằm giải tỏa các

vướng mắc thường gặp trong thanh toán L/C nhập khẩu và thu hút được nhiều

khách hàng hơn.

Tiếp tục hồn thiện phần mềm chương trình thanh tốn để có thể mở rộng và

phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới về thanh toán như thẻ ATM, thẻ tín dụng...

Ngồi việc phát hiện và đưa ra những sản phẩm mới thì việc cải thiện chất

lượng sản phẩm hiện có cũng là vấn đề rất quan trọng. Hiện nay, trong L/C mở tại

chi nhánh chưa có một khoản mục nào gọi là “Phạt vi phạm không thực hiện đúng



76



77



L/C” trong khi đó lại là mong muốn của khách hàng. Vậy nên chăng trong L/C có

thêm quy định nếu một hai bên vi phạm không thực hiện đúng L/C như quy định sẽ

chịu một khoản phạt là bao nhiêu % trên tổng giá trị hàng hóa thì có lẽ rủi ro sẽ

được hạn chế phần nào và chất lượng thanh toán cũng được cải thiện.

Về giá cả, ngân hàng nên cân nhắc các mức phí sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận

cho ngân hàng lại vừa tạo được tính cạnh tranh trên thị trường. Chi nhánh có thể

tham khảo các mức thu phí thanh tốn của các đối thủ cạnh tranh đối với các dịch

vụ tương ứng để đưa ra những mức phí phù hợp. Mặc dù mức phí thấp sẽ làm giảm

đi chút ít lợi nhuận nhưng bù lại có tính cạnh tranh cao, thu hút được nhiều khách

hàng và tận dụng được nguồn vốn huy động từ số lượng khách hàng đó để cho vay

kiếm lời.

3.2.1.3. Về chính sách phân phối

Chi nhánh cần tổ chức các kênh phân phối dịch vụ sao cho tập trung tại các

trung tâm dân cư, khu kinh tế phù hợp với dịch vụ mà chi nhánh cung cấp. Khi phân

phối dịch vụ tới khách hàng, cũng nên chú ý tới thái độ giao dịch của thanh toán

viên nhằm đảm bảo khách hàng có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ một cách thoải

mái và hài lòng nhất. Các thiết bị phân phối đi kèm như máy rút tiền tự động ATM...

cần dễ sử dụng và phải được đặt ở những nơi thuận tiện, nếu gặp sự cố trục trặc cần

phải khắc phục ngay.

3.2.1.4. Về chính sách khuyếch trương trong giao tiếp

Mục tiêu của chính sách này là tuyên truyền rộng rãi làm cho khách hàng hiểu

rõ về các hoạt động, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Đối với dịch vụ mở thanh toán

L/C là một dịch vụ truyền thống và phổ biến, các doanh nghiệp tham gia thương

mại quốc tế đều ít nhiều hiểu biết về lĩnh vực này. Do đó, việc quảng cáo rầm rộ

trên các phương tiện thơng tin đại chúng là khơng cần thiết mà có thể quảng cáo

trực tiếp với khách hàng qua đội ngũ thanh tốn viên. Phương thức này vừa khơng

tốn kém mà lại đạt hiệu quả cao. Trong quá trình giao dịch, thanh tốn viên có thể

giới thiệu các loại L/C, ưu nhược điểm của từng loại cho khách hàng để từ đó đưa ra

các lời khuyên cho khách hàng lựa chọn.



77



78



Trong quá trình đó, thanh tốn viên cần ghi chép lại những vướng mắc mà

khách hàng thường gặp để từ đó báo cáo lại cho lãnh đạo tìm cách giải quyết, góp

phần cải thiện chất lượng thanh tốn.

3.2.2. Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng, đặc biệt là công nghệ ứng

dụng vào nghiệp vụ TTQT

Khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay đã được coi là một nhân tố không thể

thiếu trong đầu vào của các doanh nghiệp, nói rộng ra là các ngành sản xuất, dịch

vụ. Công nghệ đã dần dần thay thế sức lao động của con người, nâng cao hiệu quả

năng suất làm việc, an tồn, chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm.

Cũng giống như các tổ chức lợi nhuận khác, ngành ngân hàng cũng đã nhận

thức được tầm quan trọng và tính thiết yếu của kỹ thuật cơng nghệ và cũng đã đầu

tư đáng kể vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, cùng với sự khó khăn của đất nước đang

trong q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố, ngành khoa học kỹ thuật công nghệ ở

nước ta đặc biệt là cơng nghệ ngân hàng còn có một khoảng cách khá xa so với mặt

bằng thế giới. Để có thể thích ứng được với xu hướng phát triển của các ngân hàng

trên thế giới là gắn chặt các sản phẩm của ngân hàng với công nghệ tin học hiện đại

thì ngành ngân hàng Việt Nam cần phải có kế hoạch hiện đại hố cơng nghệ ngân

hàng theo hướng hồ nhập với cộng đồng thế giới. Tuy nhiên, không nên cứng nhắc

đưa mơ hình khoa học cơng nghệ ngân hàng của các nước khác vào áp dụng mà quá

trình hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng phải đáp ứng được những vấn đề sau: Đưa

ra được các công cụ thanh tốn thích hợp; xác định kiến trúc thanh tốn thích hợp

nhất sao cho phù hợp với hồn cảnh, tình hình kinh tế ở Việt Nam đồng thời cũng là

yếu tố kích thích cho kinh tế Việt Nam phát triển. Và đặc biệt cơ sở hạ tầng kỹ thuật

phải mang tính hiện đại và có thể sử dụng lâu dài, tránh lạc hậu. Cụ thể, Chi nhánh

NHNo&PTNT Đà Nẵng nên thực hiện những giải pháp sau:

- Cần gấp rút thực hiện phần mềm lưu trữ, tra cứu thông tin nội bộ, khách

hàng, ngân hàng … Phần mềm này sẽ giúp thanh tốn viên đánh giá nhanh chóng

chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp, uy tín của ngân hàng phát hành, phát



78



79



hiện ra những rủi ro tiềm ẩn. Phần mềm này sẽ giúp hạn chế được những rủi ro

do thiếu thông tin.

- Hồn thiện chương trình mạng TTQT nội bộ đáp ứng việc truyền điện

thông suốt từ Chi nhánh đến hội sở và ngược lại. Tự động hóa khâu thanh tốn,

thu phí L/C.

- Trang bị thêm máy tính và các thiết bị khác cho Phòng TTQT, thuê đường

truyền riêng cho việc truyền tin TTQT, có như vậy mới đẩy nhanh tốc độ giao

dịch, loại trừ rủi ro sai sót của đường truyền mà Chi nhánh phải gánh chịu. Bổ

sung máy chủ dự phòng tránh tình trạng một máy chủ như hiện nay rất dễ dẫn

đến rủi ro mất dữ liệu hay khơng phát được điện đi nước ngồi do máy chủ hỏng.

Để chủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh

với các ngân hàng trong khu vực và thế giới. Ngoài việc tăng cường vốn thì việc

triển khai các cơng nghệ ngân hàng hiện đại, là yếu tố quyết định thu hút khách

hàng và năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT ĐN nói riêng và ngân hàng nơng

nghiệp Việt Nam nói chung. Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian qua

NHNo&PTNT ĐN cũng đã thực hiện và triển khai tốt dự án hiện đại hố ngân hàng

theo đúng lộ trình đặt ra, tiến hành nâng cấp chương trình và trang bị máy móc

phục vụ cho hoạt động thanh tốn ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói

riêng.

3.2.3. Nâng cao hiệu quả kiểm tra bộ chứng từ nhằm hạn chế rủi ro trong

hình thức thanh toán L/C

3.2.3.1. Đối với L/C nhập khẩu

+ Việc từ chối thanh toán L/C rất dễ dẫn đến tranh chấp với ngân hàng nước

ngoài. NHNo&PTNT ĐN cần phải xem xét, cân nhắc kỹ các căn cứ từ chối trước

khi quyết định từ chối thanh toán.

+ Khi từ chối thanh toán, vẫn thực hiện phong toả tài khoản ký quỹ, tài khoản

tiền gửi số tiền tương ứng thanh toán L/C và các hồ sơ vay vốn (nếu có).



79



80



+ Chỉ khi ngân hàng nước ngoài chấp nhận lỗi chứng từ và yêu cầu chuyển trả

bộ chứng từ thì NHNo&PTNT ĐN mới giải toả ký quỹ, tài khoản tiền gửi và chấm

dứt hợp đồng tín dụng với khách hàng.

+ Chỉ từ chối thanh tốn cho ngân hàng nước ngồi khi chưa ký hậu vận đơn

hoặc lập thư bảo lãnh nhận hàng.

a. Đối với L/C nhập khẩu trả ngay.

Vì tỷ trọng L/C nhập khẩu chiếm phần lớn so với tồn bộ phương thức thanh

tốn này nên rủi ro phải gặp từ phương thức này cũng chiếm tỷ lệ cao trong tổng rủi

ro. Do đó, để hạn chế được rủi ro Chi nhánh cần thực hiện các biện pháp sau:

- Cần nâng cao trình độ thẩm định để nắm chắc tình hình tài chính của các

doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam. Chi nhánh cần liên hệ chặt chẽ với khách hàng

nhập khẩu để hạn chế rủi ro đạo đức.

- Cán bộ làm việc trong lĩnh vực này cần phải tự mình trau dồi nghiệp vụ,

nắm vững UCP để kiểm tra được những sai sót nhằm bảo vệ khách hàng của mình

được kịp thời. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng cần liên hệ thường xuyên với khách

hàng nhập khẩu để nắm vững thông tin về hàng hóa, xem hàng đã được giao hay

chưa. Nếu bộ chứng từ phù hợp mà không được giao lên tàu tức là đã có dấu hiệu

lừa đảo, thì cần phải dựa vào can thiệp của pháp luật để ngừng thanh toán.

- Cần phải cân nhắc những điều kiện bất lợi trong nội dung của L/C đối với

ngân hàng phát hành.

- Chi nhánh nên quy định mức ký quỹ hợp lý. Đây cũng là vấn đề rất nhạy cảm

trong kinh doanh của chi nhánh. Bởi vì, chỉ có định mức ký quỹ hợp lý, chi nhánh

mới có thể tránh được các rủi ro về tỷ giá, rủi ro tín dụng. Nếu tỷ giá tăng mạnh, với

tỷ lệ ký quỹ cao trong trường hợp khách hàng nhập khẩu có rủi ro tín dụng, khơng

còn khả năng thanh tốn thì số tiền ký quỹ sẽ hạn chế phần nào thiệt hại cho chi

nhánh. Chi nhánh sẽ được quyền kiểm sốt lơ hàng và chỉ trả thay khách hàng phần

còn lại của trị giá lơ hàng trong L/C. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là sự cạnh tranh,

khách hàng sẽ không đồng ý với mức ký quỹ quá cao mà chi nhánh đưa ra và sẽ mở



80



81



L/C tại ngân hàng khác. Bởi vậy cần có sự linh hoạt trong mức ký quỹ, thông

thường chi nhánh sẽ căn cứ vào các tiêu chí sau:

+ Uy tín và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu: nếu khách hàng là những

bạn hàng truyền thống, có uy tín trong thanh tốn thì có thể được hưởng mức ký

quỹ ưu đãi.

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm: tuỳ thuộc loại hàng nhập về có khả năng tiêu

thụ nhanh hay chậm, chất lượng như thế nào, thị trường tiêu thụ lớn hay nhỏ, giá có

ổn định khơng... mà quyết định mức ký quỹ phù hợp.

+ Hiệu quả kinh tế của lô hàng: tuỳ hiệu quả kinh tế mà định mức ký quỹ cho

phù hợp, bởi vì tỷ suất lợi nhuận mà lô hàng mang lại theo giá chuyển nhượng bao

giờ cũng thấp hơn giá nhập.

+ Căn cứ vào biến đổi tỷ giá: trong thời kỳ có sự biến động về tỷ giá, cần điều

chỉnh mức ký quỹ để đề phòng rủi ro tỷ giá.

b. Đối với L/C nhập khẩu trả chậm

Đối với loại L/C dễ gây rủi ro này, Chi nhánh cần phải thực hiện các giải

pháp sau:

- Chú trọng vào nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư.

Chi nhánh nên xem đây là một khâu khơng thể thiếu được trong q trình đưa

ra quyết định bảo lãnh cho doanh nghiệp mở L/C trả chậm với nước ngoài. Nhưng

do nghiệp vụ thẩm định là nghiệp vụ khó, cần phải tổ chức các lớp huấn luyện

thường xuyên cho cán bộ tín dụng để cung cấp những kiến thức cơ bản và cập nhật

nhằm giúp họ có thể kiểm tra và đánh giá đúng nhất hiệu quả kinh tế các dự án đầu

tư của doanh nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo đảm tiền vay, đặc biệt là hình thức

bảo đảm bằng thế chấp để hạn chế rủi ro tín dụng cho Chi nhánh.

- Tiếp tục cập nhật những bổ sung về quy chế bảo lãnh L/C trả chậm, thực hiện

theo đúng hướng dẫn trong quy chế. Khơng nên vì những rủi ro đã xảy ra mà có tâm

lý dè chừng, ngại mở những L/C loại này.



81



82



- Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt L/C trả chậm, quản lý tiền hàng thu

được để bảo đảm khả năng thanh toán khi đến hạn.

3.2.3.2. Đối với L/C xuất khẩu

Trên thực tế, tỷ trọng L/C xuất trong tổng doanh số thanh toán L/C thấp hơn

rất nhiều so với L/C nhập. Vì vậy, cần phải phát triển nghiệp vụ này và hạn chế rủi

ro do nó gây ra.

Nếu NHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng thơng báo, thì Chi nhánh phải

thực hiện nghiêm ngặt quy trình thanh tốn L/C xuất khẩu. Ngoài ra, cán bộ Chi

nhánh cũng nên tư vấn cho khách hàng nước ngồi sửa đổi L/C nếu tìm thấy những

điểm bất lợi. Nếu khách hàng không sửa đổi thì nên từ chối để rủi ro phát sinh.

Trước mắt để thực hiện tốt cho vay ứng trước bộ chứng từ, Chi nhánh cần

thực hiện một số vấn đề:

- Nghiên cứu tình hình chính trị của nước nhà nhập khẩu để quyết định có cho

vay ứng trước bộ chứng từ của nhà xuất khẩu, nhằm tránh rủi ro có thể xảy ra.

- Nên cân nhắc kỹ về các yếu tố như tình trạng của bộ chứng từ, khả năng trả

nợ của nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ không được thanh tốn, uy tín trong thanh

tốn quốc tế của ngân hàng phát hành, các điều khoản mập mờ dễ gây tranh chấp,

về độ rủi ro của hàng hóa trước khi cho vay.

- Thiết lập một khung thời gian biểu chuẩn cho việc kiểm tra bộ chứng từ của

thanh toán viên. Việc kiểm tra bộ chứng từ tại chi nhánh nên trong 01 ngày.

- Chi tiết hoá và cụ thể hoá những nội dung cần kiểm tra đối chiếu giữa chứng

từ với L/C và giữa các chứng từ với nhau.

Quá trình giải quyết các thủ tục theo phương thức thanh toán tín dụng chứng

từ đặc biệt là đối với L/C nhập còn chưa nhanh. Khách hàng phải tiếp xúc với nhiều

phòng ban như phòng kinh doanh đối ngoại, phòng kinh doanh, bộ phận ngoại hối...

Thêm vào đó thời gian thanh tốn cho bộ chứng từ hồn hảo còn chậm bởi thơng

thường ngân hàng khơng thanh tốn ln, thậm chí đó là hối phiếu trả tiền ngay.

Điều này đã hạn chế tới tính phục vụ kịp thời, ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của

khách hàng. Nhận biết được điều này, ban lãnh đạo Chi nhánh cũng đã cố gắng khắc



82



83



phục bằng cách tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, song đó mới chỉ là giải

pháp tạm thời. Để có thể giải quyết vấn đề này một cách lâu dài, ngân hàng cần phải

chuẩn hố quy trình nghiệp vụ thanh tốn tín dụng chứng từ sao cho hợp lý, phát

huy được tính chủ động và linh hoạt trong từng bộ phận. Một quy trình nghiệp vụ

hợp lý phải đảm bảo làm sao giảm thiểu phiền hà cho khách hàng, rút ngắn thời

gian làm thủ tục, song vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và an tồn, khơng trái với các văn

bản pháp luật quốc tế cũng như trong nước.

3.2.4. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt

Cơng tác kiểm tra, kiểm soát và chấn chỉnh nghiệp vụ trong những năm qua đã

luôn được coi trọng, Chi nhánh luôn nghiêm túc thực hiện công tác điều hành và

thực hiện các quy chế, các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nông

nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời gian tới, để đảm bảo hoạt động TTQT đặc

biệt là hoạt động thanh toán hàng hoá XNK theo phương thức TDCT đi đúng

định hướng phát triển và theo đúng hành lang pháp lý của Nhà nước và của Ngân

hàng Nông nghiệp Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng cần tăng cường công tác kiểm

tra, kiểm sốt. Đổi mới quy trình tín dụng theo hướng chun mơn hóa, tách bạch

các bộ phận chun mơn trong quy trình, nhằm nâng cao chất lượng xét duyệt và

quán lý món vay, khả năng kiểm sốt chéo…

Trước hết, cần lựa chọn cán bộ tham gia kiểm tra kiểm soát là những người

công tư phân minh, thiết tha với sự nghiệp phát triển của Ngân hàng, có năng lực

trình độ, tinh thông nghiệp vụ. Sự hoạt động hiệu quả của bộ phẩn kiểm tra kiểm

soát nội bộ sẽ giúp cảnh báo sớm những rủi ro, mức độ sai sót sẽ giảm đi, thơng

qua đó hiệu quả của nghiệp vụ thanh toán TDCT sẽ ngày một nâng cao.

3.2.5. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh và dịch vụ

Hiện nay hầu hết các NHTM và các doanh nghiệp XNK nước ta có tập

quán sử dụng USD trong mua bán, cho vay, huy động, dự trữ và TTQT. Khơng

ngồi tình trạng đó, tại chi nhánh NHNo&PTNT TP ĐN, ngoại tệ chính chiếm tỷ

trọng lớn trong TTQT vẫn là USD, sau đó đến EUR. Rõ ràng USD và EUR là

ngoại tệ mạnh, có khả năng chuyển đổi cao, tuy nhiên nó không phải là ngoại tệ



83



84



mạnh duy nhất trong hệ thống tiền tệ quốc tế, bởi bên cạnh đó còn có đồng JPY

Nhật, tiếp sau đó là đồng CNY Trung Quốc - một nước lớn có tiềm năng quan hệ

thương mại lớn đối với Việt Nam, để phát triển và thu hút khách hàng đến với

hoạt động TTQT nói chung và L/C nói riêng. Đây là giải pháp để thu hút tối đa

các khách hàng đến với ngân hàng khi tham gia thanh toán bằng các loại ngoại tệ

khác nhau.

3.2.6. Giải pháp nhân sự và đào tạo nhân sự

Nhân lực luôn là yếu tố quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh

của bất kỳ lĩnh vực nào, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ như

ngân hàng.

Và trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, NHNo&PTNT TP ĐN đã xây

dựng một cơ cấu tổ chức khá hợp lý, chặt chẽ và phát huy được hết khả năng của

mình ngân hàng đã tách biệt hai nghiệp vụ thanh toán cơ bản, riêng biệt là: Nghiệp

vụ thanh toán xuất khẩu và nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu. Nên các nghiệp vụ này

ln được chun mơn hố một cách sâu sắc. Nhưng Chi nhánh vẫn cần phải có sự

đầu tư không nhỏ trong việc nâng cao năng lực cho thanh toán viên, thể hiện:

3.2.6.1. Đào tạo nâng cao năng lực chun mơn cho nhân viên thanh tốn

quốc tế

Nhằm hạn chế những rủi ro xuất phát do lỗi của con người thì Chi nhánh cần

nâng cao thêm trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ thanh toán

viên. Để thực hiện được các giải pháp về con người một cách có hiệu quả, cần tạo

điều kiện cho cán bộ trau dồi kiến thức kinh nghiệm, thiêu chuẩn hóa đội ngũ thanh

toán viên bằng các việc làm cụ thể như:

- Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo ngắn và dài hạn với sự tham gia của

chuyên gia về thanh toán quốc tế để bổ sung kiến thức về thương mại quốc tế.

- Đổi mới nhận thức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cũng như nhân viên về chính

sách khách hàng, khuyến khích họ tăng cường tìm hiểu các khách hàng.



84



85



- Xây dựng quy trình tuyển dụng cán bộ TTQT đảm bảo yêu cầu chất lượng,

mạnh dạn đề bạt cán bộ trẻ có năng lực, sắp xếp đúng người đúng việc theo trình độ

và u cầu cơng việc.

- Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ về ngoại ngữ, tin học, chuyên môn

nghiệp vụ cho cán bộ giúp cho cơng tác thanh tốn được tiến hành trơi chảy và

nhanh chóng. Thường xun tổ chức các đợt kiểm tra sát hạch trình độ cán bộ từ đó

có kế hoạch phân loại đào tạo hoặc chuyển sang vị trí khác phù hợp.

- Chú trọng vào cơng tác đào tạo các cán bộ nòng cốt, thuộc đối tượng quy

hoạch của phòng tổ chức để chuẩn bị hình thành các lớp lãnh đạo mới kế cận có

chất lượng cao.

- Có các chính sách ưu đãi thỏa đáng nhằm duy trì, phát triển nguồn nhân tài

sẵn có trong nội bộ.

- Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh, kịp thời, đúng người, đúng lúc,

đặc biệt cần có những khuyến khích về mặt vật chất, tinh thần cho những nghiên

cứu khoa học, đề xuất hay nhằm phát huy tính sáng tạo, chịu khó tìm tòi trong cơng

việc của đội ngũ cán bộ.

- Một vấn đề cũng rất quan trọng đối với ngân hàng là phải khơng ngừng nâng

cao tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ làm công tác thanh tốn.

Thực tế cho thấy đã có trường hợp rủi ro xảy ra bắt nguồn từ những sai trái, sự cố

tình vi phạm các quy định ngân hàng. Những vi phạm ấy nhất định phải được xử lý

nghiêm minh nhằm làm trong sạch đội ngũ cán bộ, củng cố uy tín của Sở với khách

hàng trong và ngồi nước.

3.2.6.2. Xây dựng văn hoá kinh doanh và phong cách phục vụ văn minh, lịch

sự

- Sắp xếp địa điểm giao dịch thuận tiện, đẹp, trang nhã, gọn gàng, thống mát,

bố trí khoa học, văn minh, lịch sự, tạo được ấn tượng đặc trưng của NHNo&PTNT

ĐN.

- Phải tạo được hình ảnh nhân viên của NHNo&PTNT ĐN có văn hóa trong kinh

doanh, hình thành tác phong làm việc khoa học, văn minh, lịch sự cho cán bộ nhân



85



86



viên. Thực hiện tốt phương châm: “Agribank mang phồn thịnh đến với mọi khách

hàng”.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với NHNN và cơ quan khác

3.3.1.1. Kiến nghị đối với NHNN

- Cần có chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt và chính sách quản lý ngoại

hối chặt chẽ, phản ứng kịp thời với những biến động của thị trường XNK.

- Cần ban hành một số văn bản pháp lý cần thiết điều chỉnh hoạt động

TTQTcũng như dần hồn chỉnh thị trường hối đối tại các NHTM

NHNN cần ban hành các quy chế về chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu,

hối phiếu,.. và các quy chế quy định rõ ràng nghĩa vụ và quyền lợi của Ngân

hàng đối với người hưởng lợi để tránh các tranh chấp có thể xảy ra hoặc để làm

cơ sở cho việc giải quyết và xét xử khi có tranh chấp xảy ra.

Chính vì vậy, NHNN cần hồn thiện chính sách kinh tế, tạo môi trường pháp

lý cho hoạt động TTQT, ban hành Quy định về TTQT để các Ngân hàng có căn

cứ thực hiện, nhất là khi có tranh chấp xảy ra.

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát và hồn thiện thơng tin phòng ngừa

rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

NHNN cần kết hợp với các Bộ, ngành hồn thiện các quy trình, quy định

cho hoạt động TTQT đồng thời xây dựng các phương pháp kiểm tra, giám sát

hoạt động TTQT của NHTM theo luật pháp nước ta và các chuẩn mực quốc tế.

Từ đó tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát và đánh giá an toàn đối với hệ

thống NHTM trong nghiệp vụ TTQT như đối với nghiệp vụ tín dụng.

Hồn thiện hoạt động thơng tin phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT

cho tồn bộ hệ thống NHTM bằng cách xây dựng một hệ thống công nghệ hiện

đại, nối mạng các ngân hàng ở trong nước và ngân hàng nước ngoài, đảm bảo thu

thập được những thông tin quản trị cần thiết kịp thời làm cơ sở cho những quyết

định kinh doanh của các ngân hàng ngày càng an toàn và hiệu quả.

3.3.1.2. Kiến nghị đối với các cấp chính quyền



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Với tư cách là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×