Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP PHÁT MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG

GIẢI PHÁP PHÁT MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



+ Tiếp tục thực hiện định hướng phát triển theo phương châm: an toàn, hiệu

quả và phát triển căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà

nước và nhiệm vụ chung của toàn ngành ngân hàng trong những năm tới.

+ Duy trì thế mạnh của mình trong thanh tốn xuất nhập khẩu, phấn đấu giữ

vững thị phần và có thể nâng lên cao hơn, đổi mới chính sách nhằm hấp dẫn

khách hàng hơn, mở rộng mạng lưới hoạt động hơn nữa.

+ Đổi mới công nghệ ngân hàng: NHNO&PTNT Đà Nẵng vẫn luôn được coi

là ngân hàng năng động trong việc hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng.

+ Tích cực tạo ra sản phẩm mới

+ Phát triển mối quan hệ đối ngoại

+ Mở rộng các phòng giao dịch

+ Tăng cường huy động vốn

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TỐN TÍN

DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT ĐN

Xuất phát từ định hướng mục tiêu của hoạt động TTQT của chi nhánh

NHNo&PTNT TP ĐN trong thời gian tới và dựa trên những hạn chế tồn tại trong

thực trạng hoạt động TTQT, trong thời gian tới NHNo&PTNT TP ĐN cần thực hiện

một số nhóm giải pháp sau:

3.2.1. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay thì để thu hút

khách hàng đến với mình thì các ngân hàng cần xây dựng chiến lược Marketing phù

hợp.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khái niệm Marketing khơng

còn xa lạ đối với các doanh nghiệp cũng như hệ thống ngân hàng thương mại Việt

Nam. Thế nhưng cho tới nay, Chi nhánh đã có phòng chun trách về lĩnh vực này

nhưng lại chưa được chú trọng đúng mức.

Mặc dù cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của Marketing trong kinh

doanh nhưng hiện nay chi nhánh thực hiện công tác này thông qua đội ngũ các nhân

viên để tuyên truyền, quảng cáo, lôi kéo những người quen trở thành khách hàng.



73



74



Cách này tuy ít tốn kém song còn nhỏ lẻ, mạnh ai nấy làm và không thống nhất.

Thiết nghĩ chi nhánh cần nghiêm túc nhìn lại vấn đề để từ đó xây dựng một chiến

lược Marketing linh hoạt, thống nhất và phù hợp. Cụ thể là cần xây dựng một chiến

lược kinh doanh với những chính sách phù hợp bao gồm chính sách sản phẩm và

giá cả, chính sách phân phối, chính sách khuyếch trương và đặc biệt là chính sách

khách hàng.



3.2.1.1. Chính sách khách hàng

Với phương châm "Ngân hàng tồn tại bởi khách hàng", chính sách khách hàng

có một vị trí hết sức quan trọng trong tồn bộ hoạt động của Chi nhánh. Mục tiêu

của chính sách khách hàng là xây dựng và củng cố uy tín của Ngân hàng đối với

khách hàng. NHNo&PTNT VN cũng như Chi nhánh tại Đà Nẵng cần xác định

chiến lược khách hàng hướng vào mục tiêu nâng cao hiệu quả dịch vụ ngân hàng,

mở rộng phạm vi kinh doanh và tăng khối lượng thanh tốn, tăng tốc độ thanh

tốn, tính an tồn chính xác của dịch vụ thanh tốn, phải là chỗ dựa cho khách

hàng trong việc tư vấn để quản lý tài chính, đầu tư kinh doanh,...

Khách hàng chính là yếu tố quyết định đến cơng tác thanh tốn tín dụng chứng

từ. Trong cơ chế thị trường hiện nay, trước sức ép của một hệ thống ngân hàng đa

dạng phức tạp, không thể tồn tại tư tưởng “khách hàng cần đến ngân hàng” mà

ngược lại, ngân hàng phải chủ động tìm kiếm, thiết lập quan hệ chặt chẽ với khách

hàng. Chính vì thế, Chi nhánh cần sớm xác lập chiến lược khách hàng hướng vào

mục tiêu nâng cao hiệu quả dịch vụ ngân hàng, mở rộng phạm vi và tăng nhanh

khối lượng thanh toán đồng thời tăng tốc độ thanh toán, tính an tồn, chính xác và

thuận tiện.

Trước hết cần tiến hành “phân đoạn thị trường”, trên cơ sở đó dễ dàng nhận

biết đặc điểm của từng nhóm khách hàng để đưa ra các chính sách, biểu giá riêng

phù hợp nhất. Một số khách hàng lớn thường xuyên thanh toán L/C qua Chi nhánh

thì cần phải có những ưu đãi đặc biệt để tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và



74



75



khách hàng. Còn đối với nhóm khách hàng mới hay khách hàng tiềm năng, Chi

nhánh cần có những cải tiến nhằm thu hút họ đặc biệt là thông qua tỷ lệ ký quỹ hấp

dẫn hơn. Nên phân loại khách hàng theo các tiêu chí: A...; B...; C...; để tiện theo dõi

phục vụ.

Ngồi ra, Chi nhánh cần thực hiện chính sách khách hàng khép kín, tức là ngân

hàng đảm bảo phục vụ phục vụ khách hàng tất cả các khâu trong thanh tốn tín

dụng chứng từ. Cụ thể là đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, không chỉ làm trung

gian thanh tốn mà có thể cho vay sản xuất và thu gom hàng xuất. Đối với các

doanh nghiệp nhập khẩu, Chi nhánh có thể xem xét cho vay thanh tốn. Khi đó lợi

ích của chi nhánh và khách hàng sẽ gắn bó với nhau hơn.

a. Với tư cách là ngân hàng phục vụ xuất khẩu

Chi nhánh cần xác định và hoàn thiện các chính sách hợp lý đối với khách

hàng như:

* Cấp tín dụng cho người xuất khẩu.

* Tư vấn cho người xuất khẩu:

Do phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ rất phức tạp nên Chi nhánh sẽ

cần tư vấn cho khách hàng xuất nhập khẩu hiểu rõ bản chất, quy trình nghiệm vụ

của phương thức này như:

- Tư vấn về việc lập và hoàn thiện bộ chứng từ thanh toán phù hợp.

- Trên cơ sở kinh nghiệm hoạt động của mình, u cầu bên nhập khẩu ở nước

ngồi mở L/C dạng dễ hiểu, và tư vấn cho người xuất khẩu lựa chọn và yêu cầu

ngân hàng mở L/C là ngân hàng có uy tín cao, có tiếng trên thị trường.

- Tư vấn cho người xuất khẩu cân nhắc về các điều khoản và yêu cầu bất lợi

trong L/C mà người nhập khẩu nước ngoài đưa ra.

b. Với tư cách là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

* Cấp tín dụng cho người nhập khẩu

Thông qua hoạt động này giúp họ mở rộng hoạt động nhập khẩu trong điều

kiện không đủ vốn nhưng cần thận trọng việc cấp tín dụng này phải tuỳ thuộc vào

hiệu quả của hoạt động kinh doanh của người nhập khẩu.



75



76



* Tư vấn trong việc mở L/C: giúp khách hàng nên mở L/C với các điều khoản

có lợi nhất phụ thuộc vào nội dung của hợp đồng ngoại thương, đồng thời giúp

người nhập khẩu kiểm tra và phát hiện các lỗi cố ý trọng bộ chứng từ do bên xuất

khẩu lập.

* Cử cán bộ có trình độ hiểu biết sâu rộng tham dự cùng khách hàng để đàm

phán ký kết hợp đồng nhằm đạt được các điều khoản có lợi nhất.

* Kinh nghiệm của một số ngân hàng đã áp dụng thành cơng trong việc phân

nhóm khách hàng để có chính sách ưu đãi hợp lý.

Hiện nay, mọi giao dịch giữa chi nhánh và khách hàng đều phải thực hiện trực

tiếp hoặc qua điện thoại là chính, vừa mất thời gian vừa tốn cơng sức cho cả hai

bên. Nếu như có thể nối mạng giữa Chi nhánh và khách hàng như sử dụng

Internet... thì sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí vừa có thể thực hiện giao dịch

ngay lập tức, đảm bảo lịch trình cho khách hàng. Bước đầu điều kiện chưa cho phép

để có thể thực hiện ngay điều này, do đó trong những năm tới thiết nghĩ công tác

này cần được tập trung nghiên cứu và triển khai nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của

khách hàng. Từ đó nâng cao chất lượng cơng tác thanh tốn tín dụng chứng từ tại

Chi nhánh nói riêng và NHNo&PTNT Việt nam nói chung ngày một tốt hơn.

Tóm lại, để mở rộng và nâng cao số lượng khách hàng đối với mình thì việc

chủ động tìm đến với khách hàng và gây lòng tin ở họ là điều hết sức quan trọng.

3.2.1.2. Về chính sách sản phẩm và giá cả

Chi nhánh nên mở rộng các loại hình L/C song song với đó là tư vấn cho khách

hàng về tính năng tác dụng của từng loại để khách hàng lựa chọn nhằm giải tỏa các

vướng mắc thường gặp trong thanh toán L/C nhập khẩu và thu hút được nhiều

khách hàng hơn.

Tiếp tục hoàn thiện phần mềm chương trình thanh tốn để có thể mở rộng và

phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới về thanh tốn như thẻ ATM, thẻ tín dụng...

Ngồi việc phát hiện và đưa ra những sản phẩm mới thì việc cải thiện chất

lượng sản phẩm hiện có cũng là vấn đề rất quan trọng. Hiện nay, trong L/C mở tại

chi nhánh chưa có một khoản mục nào gọi là “Phạt vi phạm khơng thực hiện đúng



76



77



L/C” trong khi đó lại là mong muốn của khách hàng. Vậy nên chăng trong L/C có

thêm quy định nếu một hai bên vi phạm khơng thực hiện đúng L/C như quy định sẽ

chịu một khoản phạt là bao nhiêu % trên tổng giá trị hàng hóa thì có lẽ rủi ro sẽ

được hạn chế phần nào và chất lượng thanh toán cũng được cải thiện.

Về giá cả, ngân hàng nên cân nhắc các mức phí sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận

cho ngân hàng lại vừa tạo được tính cạnh tranh trên thị trường. Chi nhánh có thể

tham khảo các mức thu phí thanh tốn của các đối thủ cạnh tranh đối với các dịch

vụ tương ứng để đưa ra những mức phí phù hợp. Mặc dù mức phí thấp sẽ làm giảm

đi chút ít lợi nhuận nhưng bù lại có tính cạnh tranh cao, thu hút được nhiều khách

hàng và tận dụng được nguồn vốn huy động từ số lượng khách hàng đó để cho vay

kiếm lời.

3.2.1.3. Về chính sách phân phối

Chi nhánh cần tổ chức các kênh phân phối dịch vụ sao cho tập trung tại các

trung tâm dân cư, khu kinh tế phù hợp với dịch vụ mà chi nhánh cung cấp. Khi phân

phối dịch vụ tới khách hàng, cũng nên chú ý tới thái độ giao dịch của thanh toán

viên nhằm đảm bảo khách hàng có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ một cách thoải

mái và hài lòng nhất. Các thiết bị phân phối đi kèm như máy rút tiền tự động ATM...

cần dễ sử dụng và phải được đặt ở những nơi thuận tiện, nếu gặp sự cố trục trặc cần

phải khắc phục ngay.

3.2.1.4. Về chính sách khuyếch trương trong giao tiếp

Mục tiêu của chính sách này là tuyên truyền rộng rãi làm cho khách hàng hiểu

rõ về các hoạt động, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Đối với dịch vụ mở thanh toán

L/C là một dịch vụ truyền thống và phổ biến, các doanh nghiệp tham gia thương

mại quốc tế đều ít nhiều hiểu biết về lĩnh vực này. Do đó, việc quảng cáo rầm rộ

trên các phương tiện thông tin đại chúng là không cần thiết mà có thể quảng cáo

trực tiếp với khách hàng qua đội ngũ thanh toán viên. Phương thức này vừa không

tốn kém mà lại đạt hiệu quả cao. Trong quá trình giao dịch, thanh tốn viên có thể

giới thiệu các loại L/C, ưu nhược điểm của từng loại cho khách hàng để từ đó đưa ra

các lời khuyên cho khách hàng lựa chọn.



77



78



Trong q trình đó, thanh tốn viên cần ghi chép lại những vướng mắc mà

khách hàng thường gặp để từ đó báo cáo lại cho lãnh đạo tìm cách giải quyết, góp

phần cải thiện chất lượng thanh tốn.

3.2.2. Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng, đặc biệt là công nghệ ứng

dụng vào nghiệp vụ TTQT

Khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay đã được coi là một nhân tố không thể

thiếu trong đầu vào của các doanh nghiệp, nói rộng ra là các ngành sản xuất, dịch

vụ. Cơng nghệ đã dần dần thay thế sức lao động của con người, nâng cao hiệu quả

năng suất làm việc, an tồn, chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm.

Cũng giống như các tổ chức lợi nhuận khác, ngành ngân hàng cũng đã nhận

thức được tầm quan trọng và tính thiết yếu của kỹ thuật công nghệ và cũng đã đầu

tư đáng kể vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, cùng với sự khó khăn của đất nước đang

trong q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố, ngành khoa học kỹ thuật cơng nghệ ở

nước ta đặc biệt là công nghệ ngân hàng còn có một khoảng cách khá xa so với mặt

bằng thế giới. Để có thể thích ứng được với xu hướng phát triển của các ngân hàng

trên thế giới là gắn chặt các sản phẩm của ngân hàng với công nghệ tin học hiện đại

thì ngành ngân hàng Việt Nam cần phải có kế hoạch hiện đại hố cơng nghệ ngân

hàng theo hướng hoà nhập với cộng đồng thế giới. Tuy nhiên, khơng nên cứng nhắc

đưa mơ hình khoa học công nghệ ngân hàng của các nước khác vào áp dụng mà q

trình hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng phải đáp ứng được những vấn đề sau: Đưa

ra được các cơng cụ thanh tốn thích hợp; xác định kiến trúc thanh tốn thích hợp

nhất sao cho phù hợp với hồn cảnh, tình hình kinh tế ở Việt Nam đồng thời cũng là

yếu tố kích thích cho kinh tế Việt Nam phát triển. Và đặc biệt cơ sở hạ tầng kỹ thuật

phải mang tính hiện đại và có thể sử dụng lâu dài, tránh lạc hậu. Cụ thể, Chi nhánh

NHNo&PTNT Đà Nẵng nên thực hiện những giải pháp sau:

- Cần gấp rút thực hiện phần mềm lưu trữ, tra cứu thông tin nội bộ, khách

hàng, ngân hàng … Phần mềm này sẽ giúp thanh tốn viên đánh giá nhanh chóng

chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp, uy tín của ngân hàng phát hành, phát



78



79



hiện ra những rủi ro tiềm ẩn. Phần mềm này sẽ giúp hạn chế được những rủi ro

do thiếu thơng tin.

- Hồn thiện chương trình mạng TTQT nội bộ đáp ứng việc truyền điện

thông suốt từ Chi nhánh đến hội sở và ngược lại. Tự động hóa khâu thanh tốn,

thu phí L/C.

- Trang bị thêm máy tính và các thiết bị khác cho Phòng TTQT, th đường

truyền riêng cho việc truyền tin TTQT, có như vậy mới đẩy nhanh tốc độ giao

dịch, loại trừ rủi ro sai sót của đường truyền mà Chi nhánh phải gánh chịu. Bổ

sung máy chủ dự phòng tránh tình trạng một máy chủ như hiện nay rất dễ dẫn

đến rủi ro mất dữ liệu hay không phát được điện đi nước ngoài do máy chủ hỏng.

Để chủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh

với các ngân hàng trong khu vực và thế giới. Ngồi việc tăng cường vốn thì việc

triển khai các cơng nghệ ngân hàng hiện đại, là yếu tố quyết định thu hút khách

hàng và năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT ĐN nói riêng và ngân hàng nơng

nghiệp Việt Nam nói chung. Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian qua

NHNo&PTNT ĐN cũng đã thực hiện và triển khai tốt dự án hiện đại hố ngân hàng

theo đúng lộ trình đặt ra, tiến hành nâng cấp chương trình và trang bị máy móc

phục vụ cho hoạt động thanh tốn ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói

riêng.

3.2.3. Nâng cao hiệu quả kiểm tra bộ chứng từ nhằm hạn chế rủi ro trong

hình thức thanh tốn L/C

3.2.3.1. Đối với L/C nhập khẩu

+ Việc từ chối thanh toán L/C rất dễ dẫn đến tranh chấp với ngân hàng nước

ngoài. NHNo&PTNT ĐN cần phải xem xét, cân nhắc kỹ các căn cứ từ chối trước

khi quyết định từ chối thanh toán.

+ Khi từ chối thanh toán, vẫn thực hiện phong toả tài khoản ký quỹ, tài khoản

tiền gửi số tiền tương ứng thanh toán L/C và các hồ sơ vay vốn (nếu có).



79



80



+ Chỉ khi ngân hàng nước ngồi chấp nhận lỗi chứng từ và yêu cầu chuyển trả

bộ chứng từ thì NHNo&PTNT ĐN mới giải toả ký quỹ, tài khoản tiền gửi và chấm

dứt hợp đồng tín dụng với khách hàng.

+ Chỉ từ chối thanh tốn cho ngân hàng nước ngồi khi chưa ký hậu vận đơn

hoặc lập thư bảo lãnh nhận hàng.

a. Đối với L/C nhập khẩu trả ngay.

Vì tỷ trọng L/C nhập khẩu chiếm phần lớn so với toàn bộ phương thức thanh

toán này nên rủi ro phải gặp từ phương thức này cũng chiếm tỷ lệ cao trong tổng rủi

ro. Do đó, để hạn chế được rủi ro Chi nhánh cần thực hiện các biện pháp sau:

- Cần nâng cao trình độ thẩm định để nắm chắc tình hình tài chính của các

doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam. Chi nhánh cần liên hệ chặt chẽ với khách hàng

nhập khẩu để hạn chế rủi ro đạo đức.

- Cán bộ làm việc trong lĩnh vực này cần phải tự mình trau dồi nghiệp vụ,

nắm vững UCP để kiểm tra được những sai sót nhằm bảo vệ khách hàng của mình

được kịp thời. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng cần liên hệ thường xuyên với khách

hàng nhập khẩu để nắm vững thơng tin về hàng hóa, xem hàng đã được giao hay

chưa. Nếu bộ chứng từ phù hợp mà không được giao lên tàu tức là đã có dấu hiệu

lừa đảo, thì cần phải dựa vào can thiệp của pháp luật để ngừng thanh toán.

- Cần phải cân nhắc những điều kiện bất lợi trong nội dung của L/C đối với

ngân hàng phát hành.

- Chi nhánh nên quy định mức ký quỹ hợp lý. Đây cũng là vấn đề rất nhạy cảm

trong kinh doanh của chi nhánh. Bởi vì, chỉ có định mức ký quỹ hợp lý, chi nhánh

mới có thể tránh được các rủi ro về tỷ giá, rủi ro tín dụng. Nếu tỷ giá tăng mạnh, với

tỷ lệ ký quỹ cao trong trường hợp khách hàng nhập khẩu có rủi ro tín dụng, khơng

còn khả năng thanh tốn thì số tiền ký quỹ sẽ hạn chế phần nào thiệt hại cho chi

nhánh. Chi nhánh sẽ được quyền kiểm soát lơ hàng và chỉ trả thay khách hàng phần

còn lại của trị giá lô hàng trong L/C. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là sự cạnh tranh,

khách hàng sẽ không đồng ý với mức ký quỹ quá cao mà chi nhánh đưa ra và sẽ mở



80



81



L/C tại ngân hàng khác. Bởi vậy cần có sự linh hoạt trong mức ký quỹ, thông

thường chi nhánh sẽ căn cứ vào các tiêu chí sau:

+ Uy tín và khả năng thanh tốn của nhà nhập khẩu: nếu khách hàng là những

bạn hàng truyền thống, có uy tín trong thanh tốn thì có thể được hưởng mức ký

quỹ ưu đãi.

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm: tuỳ thuộc loại hàng nhập về có khả năng tiêu

thụ nhanh hay chậm, chất lượng như thế nào, thị trường tiêu thụ lớn hay nhỏ, giá có

ổn định không... mà quyết định mức ký quỹ phù hợp.

+ Hiệu quả kinh tế của lô hàng: tuỳ hiệu quả kinh tế mà định mức ký quỹ cho

phù hợp, bởi vì tỷ suất lợi nhuận mà lô hàng mang lại theo giá chuyển nhượng bao

giờ cũng thấp hơn giá nhập.

+ Căn cứ vào biến đổi tỷ giá: trong thời kỳ có sự biến động về tỷ giá, cần điều

chỉnh mức ký quỹ để đề phòng rủi ro tỷ giá.

b. Đối với L/C nhập khẩu trả chậm

Đối với loại L/C dễ gây rủi ro này, Chi nhánh cần phải thực hiện các giải

pháp sau:

- Chú trọng vào nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư.

Chi nhánh nên xem đây là một khâu không thể thiếu được trong quá trình đưa

ra quyết định bảo lãnh cho doanh nghiệp mở L/C trả chậm với nước ngoài. Nhưng

do nghiệp vụ thẩm định là nghiệp vụ khó, cần phải tổ chức các lớp huấn luyện

thường xuyên cho cán bộ tín dụng để cung cấp những kiến thức cơ bản và cập nhật

nhằm giúp họ có thể kiểm tra và đánh giá đúng nhất hiệu quả kinh tế các dự án đầu

tư của doanh nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo đảm tiền vay, đặc biệt là hình thức

bảo đảm bằng thế chấp để hạn chế rủi ro tín dụng cho Chi nhánh.

- Tiếp tục cập nhật những bổ sung về quy chế bảo lãnh L/C trả chậm, thực hiện

theo đúng hướng dẫn trong quy chế. Khơng nên vì những rủi ro đã xảy ra mà có tâm

lý dè chừng, ngại mở những L/C loại này.



81



82



- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát L/C trả chậm, quản lý tiền hàng thu

được để bảo đảm khả năng thanh toán khi đến hạn.

3.2.3.2. Đối với L/C xuất khẩu

Trên thực tế, tỷ trọng L/C xuất trong tổng doanh số thanh toán L/C thấp hơn

rất nhiều so với L/C nhập. Vì vậy, cần phải phát triển nghiệp vụ này và hạn chế rủi

ro do nó gây ra.

Nếu NHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng thơng báo, thì Chi nhánh phải

thực hiện nghiêm ngặt quy trình thanh tốn L/C xuất khẩu. Ngồi ra, cán bộ Chi

nhánh cũng nên tư vấn cho khách hàng nước ngoài sửa đổi L/C nếu tìm thấy những

điểm bất lợi. Nếu khách hàng khơng sửa đổi thì nên từ chối để rủi ro phát sinh.

Trước mắt để thực hiện tốt cho vay ứng trước bộ chứng từ, Chi nhánh cần

thực hiện một số vấn đề:

- Nghiên cứu tình hình chính trị của nước nhà nhập khẩu để quyết định có cho

vay ứng trước bộ chứng từ của nhà xuất khẩu, nhằm tránh rủi ro có thể xảy ra.

- Nên cân nhắc kỹ về các yếu tố như tình trạng của bộ chứng từ, khả năng trả

nợ của nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ khơng được thanh tốn, uy tín trong thanh

tốn quốc tế của ngân hàng phát hành, các điều khoản mập mờ dễ gây tranh chấp,

về độ rủi ro của hàng hóa trước khi cho vay.

- Thiết lập một khung thời gian biểu chuẩn cho việc kiểm tra bộ chứng từ của

thanh toán viên. Việc kiểm tra bộ chứng từ tại chi nhánh nên trong 01 ngày.

- Chi tiết hoá và cụ thể hoá những nội dung cần kiểm tra đối chiếu giữa chứng

từ với L/C và giữa các chứng từ với nhau.

Quá trình giải quyết các thủ tục theo phương thức thanh tốn tín dụng chứng

từ đặc biệt là đối với L/C nhập còn chưa nhanh. Khách hàng phải tiếp xúc với nhiều

phòng ban như phòng kinh doanh đối ngoại, phòng kinh doanh, bộ phận ngoại hối...

Thêm vào đó thời gian thanh tốn cho bộ chứng từ hồn hảo còn chậm bởi thơng

thường ngân hàng khơng thanh tốn ln, thậm chí đó là hối phiếu trả tiền ngay.

Điều này đã hạn chế tới tính phục vụ kịp thời, ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của

khách hàng. Nhận biết được điều này, ban lãnh đạo Chi nhánh cũng đã cố gắng khắc



82



83



phục bằng cách tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, song đó mới chỉ là giải

pháp tạm thời. Để có thể giải quyết vấn đề này một cách lâu dài, ngân hàng cần phải

chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ thanh tốn tín dụng chứng từ sao cho hợp lý, phát

huy được tính chủ động và linh hoạt trong từng bộ phận. Một quy trình nghiệp vụ

hợp lý phải đảm bảo làm sao giảm thiểu phiền hà cho khách hàng, rút ngắn thời

gian làm thủ tục, song vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và an tồn, khơng trái với các văn

bản pháp luật quốc tế cũng như trong nước.

3.2.4. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt

Cơng tác kiểm tra, kiểm soát và chấn chỉnh nghiệp vụ trong những năm qua đã

luôn được coi trọng, Chi nhánh luôn nghiêm túc thực hiện công tác điều hành và

thực hiện các quy chế, các kế hoạch kiểm tra, kiểm sốt của Ngân hàng Nơng

nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời gian tới, để đảm bảo hoạt động TTQT đặc

biệt là hoạt động thanh toán hàng hoá XNK theo phương thức TDCT đi đúng

định hướng phát triển và theo đúng hành lang pháp lý của Nhà nước và của Ngân

hàng Nông nghiệp Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng cần tăng cường cơng tác kiểm

tra, kiểm sốt. Đổi mới quy trình tín dụng theo hướng chun mơn hóa, tách bạch

các bộ phận chun mơn trong quy trình, nhằm nâng cao chất lượng xét duyệt và

quán lý món vay, khả năng kiểm soát chéo…

Trước hết, cần lựa chọn cán bộ tham gia kiểm tra kiểm sốt là những người

cơng tư phân minh, thiết tha với sự nghiệp phát triển của Ngân hàng, có năng lực

trình độ, tinh thơng nghiệp vụ. Sự hoạt động hiệu quả của bộ phẩn kiểm tra kiểm

soát nội bộ sẽ giúp cảnh báo sớm những rủi ro, mức độ sai sót sẽ giảm đi, thơng

qua đó hiệu quả của nghiệp vụ thanh toán TDCT sẽ ngày một nâng cao.

3.2.5. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh và dịch vụ

Hiện nay hầu hết các NHTM và các doanh nghiệp XNK nước ta có tập

quán sử dụng USD trong mua bán, cho vay, huy động, dự trữ và TTQT. Khơng

ngồi tình trạng đó, tại chi nhánh NHNo&PTNT TP ĐN, ngoại tệ chính chiếm tỷ

trọng lớn trong TTQT vẫn là USD, sau đó đến EUR. Rõ ràng USD và EUR là

ngoại tệ mạnh, có khả năng chuyển đổi cao, tuy nhiên nó khơng phải là ngoại tệ



83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP PHÁT MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×