Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



GIÁM ĐỐC

:

PHĨ GIÁM ĐỐC



Phòng

tín

dụng



Phòng

kinh

doanh

ngoại

hối



Phòng

điện

tốn



PHĨ GIÁM ĐỐC



Phòng

dịch

vụ

marketing



Các phòng giao dịch



Chú thích:

Quan hệ trực tuyến



Phòng

kế

hoạch

tổng

hợp



Phòng

kế

tốn

ngân

quỹ



Phòng

hành

chínhnhân

sự



Phòng

kiểm

tra

kiểm

sốt

nội bộ



Chi nhánh cấp 3



Các phòng giao dịch



Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Mơ hình bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh TP ĐN



30



31



Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận:

Ban giám đốc: gồm 03 người – 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.

+ Giám đốc phụ trách chung, đồng thời phụ trách chuyên đề tổ chức cán bộ

và kiểm tra, kiểm toán nội bộ.

+ Một phó giám đốc: Phụ trách về kế tốn và hành chính.

+ Một phó giám đốc: Phụ trách về kinh doanh, Phụ trách về kế hoạch và điện

tốn.

Các phòng ban tại Chi nhánh:

+ Phòng kế hoạch tổng hợp:

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực hiện phương án.

+ Phòng tín dụng

Thực hiện các hoạt động tín dụng đối với khách hàng

+ Phòng kế tốn – Ngân quỹ:

Có nhiệm vụ chun sâu các hoạt động hạch toán kinh doanh và thu chi tiền

mặt, bao gồm các bộ phận: Hạch toán kinh doanh, thanh toán tiền hàng, bù trừ,

chuyển tiền qua Ngân hàng, thu chi và quản lý an toàn kho quỹ.

+ Phòng kinh doanh ngoại hối:

Thực hiện các hoạt động thanh tốn quốc tế, mua bán ngoại tệ

+ Phòng Điện tốn:

Xây dựng các chương trình điện tốn nhằm phục vụ cho cơng tác kinh

doanh, báo cáo thống kê của ngành.

+ Phòng Hành chính nhân sự:

Có nhiệm vụ tham mưu về cơng tác đào tạo, bố trí cán bộ và phục vụ hậu cần

trong kinh doanh.

+ Phòng kiểm tra, kiểm tốn nội bộ:

Có nhiệm vụ kiểm sốt các hoạt động trong nội bộ Ngân hàng.

+ Phòng Dịch vụ và Marketing:

Tiếp cận và phân tích nhu cầu thị trường; xây dựng các phương án, đề án cụ

thể để triển khai các dịch vụ ngân hàng mới có nhu cầu trên thị trường.



31



32



2.1.3. Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT ĐN trong 3 năm 07-09

2.1.3.1. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Bảng 2.1:Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Đơn vị : tỷ đồng



Chỉ tiêu

Tiền gửi dân cư

Tiền gửi các tổ chức kinh tế

Tiền gửi kho bạc nhà nước

Tiền gửi khác

Tổng cộng nguồn vốn huy động



Năm 2007

Số

Tỷ

tiền

2,076

1,331

391

29

3,827



Năm 2008

Số

Tỷ



trọng

tiền

54.2% 2,627

34.7% 1,136

10.2%

350

0.9%

60

100% 4,173



Năm 2009

Số

Tỷ



trọng tiền

62.9% 2,871

27.2% 1,517

8.3%

199

1.6%

37

100% 4,62



trọng

62.1%

32,8%

4.3%

0.8%

100%



4

(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng)

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng đóng vai trò quyết

định đến việc đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả cho khách hàng, đồng thời tạo

điều kiện tốt để phát triển các hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác

của ngân hàng. Do đó, ngân hàng NHNo&PTNT Đà Nẵng luôn quan tâm đến công

tác nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn Đà

Nẵng và các địa bàn lân cận.

Huy động vốn của Chi nhánh tăng đều qua các năm, năm 2007 tổng nguồn vốn

huy động được là 3,827 tỷ đồng, nhưng đến năm 2009 con số này tăng lên đến

4,624 tỷ đồng.

Huy động vốn của Chi nhánh chủ yếu từ tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh

tế. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng cao và tăng đều qua các năm. Trong khi đó các

khoản tiền gửi khác lại có sự sụt giảm.

Như vậy, chứng tỏ Chi nhánh không những đã ngày càng giữ chân được khách

hàng cũ mà còn thu hút được một lượng khách hàng lớn chủ yếu là các doanh

nghiệp và các cá nhân đến gửi tiền vào ngân hàng.



32



33



Để có được kết quả khả quan như trên là do:

- Chi nhánh đã tạo được một thương hiệu cũng như uy tín vững chắc trong hệ

thống ngân hàng. Do đó, đã tạo được niềm tin và chỗ dựa vững vàng cho khách

hàng.

- Các yếu tố quyết định trực tiếp đến huy động vốn của Chi nhánh là chính

sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt, tăng cường tiếp thị, huy động nguồn vốn từ

khách hàng mới và khơi tăng nguồn vốn từ các khách hàng truyền thống.

- Nghiên cứu triển khai các sản phẩm tiết kiệm phù hợp quy định, đáp ứng yêu

cầu của người gửi tiền: tiết kiệm trả lãi định kỳ theo tháng, quý,…

- Động viên, khen thưởng kịp thời những đơn vị có thành tích trong huy động

nguồn vốn.

2.1.3.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh

Trong những năm qua, NHNo&PTNT ĐN luôn chú trọng đến công tác đầu tư

vốn tín dụng cho tất cả thành phần kinh tế và đa dạng hóa thời hạn cho vay nên tổng

dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng đều qua các năm. So với năm 2007, dư nợ cho

vay tăng 1,345 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 43,61%. Điều này thể hiện qua biểu đồ 2.2

Đơn vị : tỷ đồng



(Nguồn : Báo cáo tín dụng Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng)

Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT TP ĐN.

Căn cứ nhu cầu thực tiễn, Chi nhánh đã đề ra giải pháp thích hợp để giữ vững

thị trường truyền thống ở các khu vực trên địa bàn Đà Nẵng và lân cận, thu hút

lượng khách hàng lớn, mở rộng thị phần tín dụng, chú trọng đẩy mạnh hoạt động tín



33



34



dụng đến đối tượng kinh tế hộ, các doanh nghiệp, và một số khách hàng vay phục

vụ đời sống...

Có thể nói, trong 3 năm qua là những năm hết sức khó khăn đối với nền kinh

tế, các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp. Tuy nhiên, Chi nhánh đã thu hút và

duy trì được mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ và vừa,

các hộ kinh doanh trên địa bàn có thương hiệu, uy tín trong kinh doanh, có tiềm lực

tài chính vững chắc trong hoạt động sản xuất. Từ đó, với lợi thế huy động vốn của

mình, Chi nhánh đã đáp ứng hiệu quả nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh và đầu tư các cơng trình trọng điểm lớn mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp

và ngân hàng.

Do một số nguyên nhân khách quan của nền kinh tế, chính sách vĩ mơ của nhà

nước, chính sách hoạt động kinh doanh của Chi nhánh mà hoạt động cho vay tiêu

dùng khơng được ngân hàng khuyến khích và lãi suất đối với hoạt động này tương

đối cao, kết quả là khơng khuyến khích người dân vay vay vốn. Tỷ trọng cho vay

tiêu dùng và mục đích khác tương đối nhỏ vào khoản 5.6% nên khơng tác động

nhiều đến tình hình dư nợ chung của Chi nhánh.

2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT ĐN

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 07-09

Đơn vị: Tỷ đồng

Chênh lệch

2008/2007

2009/2008

Chỉ tiêu

2007 2008 2009

Tỷ lệ

Tỷ lệ

ST

ST

(%)

(%)

1.Tổng thu nhập

581 754 681

173 29.78 -73

-9.68

2. Chi phí

514 656 578

142 27.63 -78 -11.89

3. Chênh lệch thu nhập và chi phí

67

98 103

31 46.27

5

5.10

(Nguồn: Báo cáo thu nhập của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng)

Qua bảng số liệu ta có thể thấy được, năm 2008 NHNo&PTNT ĐN có thu

nhập cao nhất, đạt 754 tỷ đồng và tăng 29.78% so với năm 2007, với mức tăng là



34



35



173 tỷ đồng. Tuy nhiên, lại sụt giảm nhẹ vào năm 2009 với mức suy giảm là 73

tỷ, giảm 9,68% so với năm 2008, giá trị thu nhập đạt được là 681 tỷ đồng.

Về mặt chi phí, có thể thấy được sau khi tăng mạnh vào năm 2008, tăng 142

tỷ đồng so với năm 2007, với tỷ lệ tăng là 27,63% , thì lại sụt giảm đáng kể vào

năm 2009, giảm 11,89%, mức giảm là 78 tỷ đồng.

Mặt dù, có sự biến động về thu nhập và chi phí nhưng chênh lệch giữa thu

nhập và chi phí vẫn tăng. Do sự sụt giảm của chi phí trong năm 2009 lớn hơn

nhiều so với sự sụt giảm về thu nhập. Chứng tỏ Chi nhánh đã biết và cắt giảm

những chi phí khơng cần thiết để khơng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh

doanh của mình.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hàng, đồng thời thực

hiện chính sách tiền tệ thắt chặt chống lạm phát của NHNN, hoạt động kinh doanh

của NHNo&PTNT ĐN vẫn giữ được đà phát triển ổn định và bền vững. Mức chênh

lệch thu và chi của chi nhánh vẫn tăng. Chi nhánh thực hiện đầy đủ các khoản đóng

góp theo đúng quy định, góp phần cùng với tồn hệ thống trong việc tạo ra lợi

nhuận, trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.

2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT ĐN

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT ĐN 0709

Đơn vị: 1,000 USD qui đổi



Chỉ tiêu



2007



2008



2009



Chênh lệch

2008/2007

2009/2008

Tỷ lệ

Tỷ lệ

ST

ST

%

%

216

0.16 -11,259

-8.4



Doanh số TTQT

133,657 133,873 122,614

1.Doanh số thanh

toán XK

91,405

87,703

66,693 -3,702

-4.05 -21,010 -31.5

Tỷ trọng (%)

68.39

65.51

54.39

2.Doanh số thanh

toán NK

42,252

46,170

55,921

3,918

9.27

9,751

17.4

Tỷ trọng (%)

31.61

34.49

45.61

(Nguồn: Báo cáo kết quả TTQT và kinh doanh ngoại hối chi nhánh



NHNo&PTNT ĐN)



35



36



Qua bảng số liệu cho thấy, doanh số thanh tốn XNK tại ngân hàng có sự

mất cân đối vào các năm 2007,2008. Tỷ trọng thanh toán XK chiếm tỷ lệ cao hơn

so với thanh toán NK vào năm 2007-2008. Nhưng con số này đã thay đổi vào

năm 2009.

Hoạt động TTQT tại chi nhánh có sự biến động khá rõ. Năm 2008, doanh số

TTQT tăng không đáng kể so với năm 2007, tăng 216 nghìn USD với tỷ lệ tăng

0.16%. Sự gia tăng này là do doanh số thanh toán nhập khẩu tăng 3,918 nghìn

USD, trong khi đó doanh số thanh tốn xuất khẩu thì giảm 3,702 nghìn USD.

Đến năm 2009, có sự biến động trong cơ cấu thanh tốn xuất nhập khẩu tại

chi nhánh so với năm 2008. Doanh số thanh toán xuất khẩu giảm mạnh, giảm

35.5%, với mức giảm 21,010 USD, trong khi đó doanh số thanh tốn nhập khẩu

tăng mạnh nhưng tỷ lệ tăng thấp hơn tỷ lệ tăng của thanh toán xuất khẩu, chỉ tăng

17.4%. Sự biến động của doanh số thanh toán xuất nhập khẩu trong năm 2009 so

với 2008 làm cho doanh số TTQT giảm 11,259 nghìn USD, với tỷ lệ giảm là

8.4%.

Nguyên nhân của sự biến động trong TTQT tại ngân hàng là do:

- Sự biến động kinh tế thế giới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng. Từ đó làm ảnh

hưởng đến hoạt động TTQT tại Chi nhánh.

- Việc thay đổi đối tượng vay ngoại tệ theo Quyết định 09/2008/QĐ NHNN,

cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ và hạn chế tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng

Nhà nước đã ảnh hưởng đến tình hình vay vốn các doanh nghiệp xuất khẩu.Tuy

nhiên trong những tháng cuối năm 2008 với chủ trương nới lỏng tín dụng hơn, đồng

thời NHNN Việt Nam đã đưa ra sản phẩm cho vay ưu đãi xuất khẩu bằng nội tệ nên

hoạt động thanh toán đã đạt mức khả quan hơn.

Về hàng nhập khẩu, trước tình hình có nhiều khó khăn, Chi nhánh đã chủ động

trong việc đa dạng hóa nguồn vốn, thơng qua Sở giao dịch tìm kiếm nguồn vốn tài

trợ thương mại từ các ngân hàng nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu nhập khẩu

nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục,



36



37



do đó được khách hàng tín nhiệm cao. Hơn nữa trong những năm gần đây, Chi

nhánh đã đa dang hóa các dịch vụ, sản phẩm dịch vụ của chi nhánh cung cấp có chất

lượng vượt trội, nên đã thu hút được nhiều khách hàng nhập khẩu đến với ngân

hàng. Uy tín của ngân hàng đã được nâng lên nhiều.

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TỐN TÍN

DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT ĐN QUA CÁC NĂM 2007-2009

2.2.1. Qui trình nghiệp vụ thư tín dụng nhập khẩu và xuất khẩu tại

NHNo&PTNT ĐN

2.2.1.1. Qui trình nghiệp vụ thư tín dụng xuất khẩu

(1) Nhận L/C hoặc sửa đổi L/C;

(2) Kiểm tra L/C;

+ Tính chân thực của L/C: xem L/C đã có xác nhận mã khóa, chữ ký xác

nhận và mã số giao dịch có chính xác hay khơng.

+ Kiểm tra nội dung L/C

(3) Lập thư thông báo L/C (Trình lên lãnh đạo phòng kinh doanh ngoại hối

hay lãnh đạo ngân hàng duyệt);

(4) Gửi L/C hay sửa đổi L/C cùng thư thông báo cho khách hàng;

(5) Lưu hồ sơ theo dõi.

2.2.1.2. Qui trình nghiệp vụ thư tín dụng nhập khẩu

(1) Khách hàng lập hồ sơ xin mở L/C nhập khẩu. Hồ sơ xin mở L/C bao

gồm:

- Thư xin mở L/C

- Bản sao có xác nhận sao y

- Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản

(2) Thanh toán viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin mở L/C;

(3) Xem xét nguồn thanh toán L/C;

(4) Sau khi văn bản đề xuất cho vay đã được duyệt, thanh toán viên soạn

điện mở L/C (mẫu điện MT700, MT701);

(5) Thanh toán viên lấy phiếu đề xuất cùng với điện mở L/C trình lãnh đạo

phòng và lãnh đạo ngân hàng duyệt;

(6) Chuyển điện cho sở giao dịch để chuyển đi cho ngân hàng nước ngoài.

Đồng thời giao một L/C gốc cho khách hàng;

(7) Lưu hồ sơ theo dõi.



37



38



2.2.2. Phân tích tình hình hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ tại

NHNo&PTNT ĐN qua các năm 2007-2009

2.2.2.1. Vị trí thanh tốn TDCT tại NHNo&PTNT ĐN

Bảng 2.4: Giá trị thanh toán TDCT trong so với các phương thức TTQT

Đơn vị: 1,000 USD qui đổi

2007

ST

Chỉ tiêu

Thanh toán L/C

Thanh toán nhờ thu



50,990

4,155

78,512

Thanh toán chuyển tiền

133,657

Tổng

(Nguồn: Báo cáo kết quả

NHNo&PTNT ĐN)



Tỷ

trọng

(%)

38.15

3.11

58.74

100

TTQT và



2008

Tỷ

trọng

(%)

56,840

42.46

4,106

3.07

72,927

54.47

133,873

100

kinh doanh ngoại

ST



2009

ST

55,414

4,666

62,534

122,614

hối chi



Tỷ

trọng

(%)

45.2

3.8

51

100

nhánh



Đơn vị: 1,000 USD qui đổi



Biểu đồ 2.3: Thể hiện doanh số thanh toán L/C trong tương quan với các

phương thức TTQT

Từ bảng và biểu đồ trên ta có thể thấy:

- Doanh số thanh tốn tín dụng chứng từ ln chiếm một tỷ trọng tương đối

lớn trong các phương thức thanh toán quốc tế hiện đang được áp dụng ở Chi nhánh

NHNo&PTNT ĐN. Và không ngừng được nâng cao tỷ trọng so với các phương

thức khác. Điều đó chứng tỏ, thanh tốn tín dụng chứng từ đã được khách hàng sử



38



39



dụng nhiều hơn ở Chi nhánh trong những năm qua và có ý nghĩa đối với tổng doanh

thu từ TTQT. Tỷ trọng này tăng qua các năm, 38.15% năm 2007, 42.46% năm 2008

và 45.2% năm 2009. Tuy nhiên tỷ trọng này vẫn thấp hơn so với phương thức

chuyển tiền, chứng tỏ hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng

chứng từ tại chi nhánh NHNo&PTNT ĐN vẫn còn nhiều hạn chế.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động, các doanh nghiệp xuất nhập

khẩu rất cân nhắc trong việc ký hợp đồng mới vì ngại đối tác viện nhiều lý do để yêu

cầu giảm giá hoặc từ chối thanh toán, trả hàng về. Vì vậy mà trong quá trình thiết

lập quan hệ tạo nên sự tin tưởng lẫn nhau các nhà xuất nhập khẩu phải sử dụng

phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ (L/C) trong giao dịch để có thể mang lại sự

an toàn và hiệu quả. Xuất phát từ những quy định chặt chẽ trong quy trình thanh

tốn tín dụng chứng từ đã làm cho phương thức này trở thành một phương thức

thanh toán quốc tế được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến trong hoạt động thanh

toán thương mại quốc tế hiện nay. Do đó, doanh số thanh tốn quốc tế phương thức

tín dụng chứng từ tăng mạnh qua các năm so với các phương thức khác tại Chi

nhánh.

2.2.2.2. Cấu trúc thanh toán TDCT tại chi nhánh

Bảng 2.5 : Giá trị thanh toán L/C XNK so với tổng thanh toán L/C

Đơn vị: 1,000 USD qui đổi

2007

Chỉ tiêu

Thanh

toán L/C

XK

Thanh

toán L/C

NK

Tổng

doanh số

thanh

toán L/C



ST



2008



TT

(%)



ST



2009



TT

(%)



ST



TT

(%)



Chênh lệch

2008/2007

2009/2008

Tỷ lệ

Tỷ lệ

ST

ST

(%)

(%)



18,570 36.4 20,280



35.

15,309

7



27.6

3



1,710



9.21



32,420 63.6 36,560



64.

40,105

3



72.3

7



4,140



12.7

7



100 56,840 100 55,414



100



5,850



11.4

7



50,990



-4,971 -24.5

3,545



9.7



-1,426 -2.51



39



40



(Nguồn: Báo cáo kết quả TTQT và kinh doanh ngoại hối chi nhánh

NHNo&PTNT ĐN)

* Đối với thanh toán L/C xuất khẩu:

Ta nhận thấy doanh số L/C xuất khẩu chiếm tỷ lệ thấp hơn so với L/C nhập

khẩu. Khối lượng thanh tốn tín dụng chứng từ qua NHNo&PTNT ĐN tăng, trong

đó chủ yếu thanh tốn L/C nhập khẩu, L/C xuất khẩu cũng tăng nhưng số lượng

không đáng kể và lại giảm trong năm 2009. Sự biến động này là do:

- Hàng xuất khẩu của Việt nam là mặt hàng thô, trong khi giá các mặt hàng thô

trên thế giới lại đang giảm, kể cả khi chưa có khủng hoảng.

- Sự thu hẹp của thị trường tài chính thế giới sẽ dẫn đến sự thu hẹp thị trường

nhập khẩu hàng hóa nên nhu cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam giảm đi.

- Thực trạng khủng hoảng tài chính xuất phát từ Hoa Kỳ là nguyên nhân quan

trọng khiến xuất khẩu gặp nhiều khó khăn. Hoa Kỳ đang thắt chặt tín dụng nên nhà

nhập khẩu phải bán xong mới trả tiền cho các DN. Vì vậy, nhiều đơn vị khơng có

vốn để tiếp tục sản xuất. Khơng chỉ Hoa Kỳ, các thị trường xuất khẩu như Nhật

Bản, EU, ASEAN, Châu Phi cũng đều bị thu hẹp.

- Khó khăn lớn nhất hiện nay đe dọa khả năng xuất khẩu của các DN được các

chuyên gia chỉ ra là do các đối tác nước ngồi khơng thể mở L/C (tín dụng thư).

Đơn giản vì các nước đang siết chặt tín dụng nên các ngân hàng sẽ ngừng cho vay

khiến cho nhiều nhà nhập khẩu không mở được L/C, theo đó phía doanh nghiệp

Việt Nam sẽ khơng giao được hàng.

- Trước chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN trong năm 2008, các chính sách

tín dụng tài trợ cho xuất khẩu của Chi nhánh bị hạn chế do đó đến năm 2009 các

mặt hàng xuất khẩu và số lượng mặt hàng XK của thành phố Đà Nẵng chưa thể tăng

được.

Tuy nhiên sự suy giảm đó là khơng cao so với sự khủng hoảng của thế giới là do:

hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam có giá trị không lớn và là các mặt

hàng thiết yếu như: gạo, thuỷ hải sản, cà phê…các mặt hàng này là thế mạnh của

Việt Nam. Ngồi ra nước ta còn mở rộng xuất khẩu sang các thị trường khác mà ở đó

thu nhập dân cư khá cao, ảnh hưởng của khủng hoảng khơng lớn thì có thể hạn chế



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×