Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Thực tiễn ứng dụng BSC trong triển khai thực thi chiến lược của ngành ngân hàng

6 Thực tiễn ứng dụng BSC trong triển khai thực thi chiến lược của ngành ngân hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Theo khảo sát của Vietnam Report tháng 1/2009, có 68% doanh nghiệp trong

số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) trong đó có các ngân hàng, đã

và đang triển khai áp dụng các công cụ đánh giá, đo lường chiến lược cho doanh

nghiệp. Con số khá ấn tượng này cho thấy các doanh nghiệp lớn của Việt Nam có sự

chủ động trong việc chuẩn hóa và hiện đại hóa về cơ bản quá trình quản trị chiến

lược và quản trị doanh nghiệp.

Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức rõ mối quan hệ giữa xây dựng

chiến lược với điều hành và phát triển doanh nghiệp, ngày càng quan tâm đến gắn

kết tầm nhìn chiến lược với thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh. Đây chắc

chắn là một tiền đề tốt để các doanh nghiệp tiến những bước vững chắc trong xây

dựng kế hoạch chiến lược phù hợp với lợi thế cạnh tranh của mình và phản ứng

nhanh chóng với những thay đổi của thị trường.

Ở Việt Nam theo số liệu khảo sát cho thấy trong số 500 doanh nghiệp lớn

nhất, hiện có 7% doanh nghiệp đang áp dụng và 36% doanh nghiệp đang có kế

hoạch áp dụng BSC trong quá trình xây dựng chiến lược của mình. Trong bối cảnh

trình độ quản trị cơng ty nói chung tại các doanh nghiệp Việt Nam, đây là một con

số thống kê ấn tượng. Một số doanh nghiệp lớn như: Tập đồn FPT, Cơng ty tư vấn

và xây dựng kỹ thuật ICP, tập đồn Kinh Đơ, cơng ty cổ phần Giấy Sài Gòn, Ngân

hàng ACB, tập đồn Tân Hiệp Phát, công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh Searefico,

Công ty Chế biến và xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang Đà Nẵng... đã ứng dụng và

triển khai BSC.

Các doanh nghiệp lớn của Việt Nam đang sử dụng BSC nhằm giúp cân bằng

các chỉ số tài chính đã có trong q khứ và triển vọng tài chính trong tương lai.

Đồng thời, BSC cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hoạch định và áp dụng các

chiến lược khác nhau trong những biến động thăng trầm của nền kinh kế. Có thể nói

mơ hình BSC như một cơng cụ đặc biệt giúp nhìn xun qua những đám mây mù

của thị trường là sự lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp đặc biệt trong môi trường

kinh doanh bất ổn hiện nay.

Hiện tại việc áp dụng BSC ở các ngân hàng Việt Nam vẫn đang còn khiêm

tốn, điều này là do hoạt động của ngân hàng là loại hình cung cấp dịch vụ đặc biệt,



38



bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, chính vì vậy tính linh hoạt và khả năng thay

đổi khá khó khăn đối với các ngân hàng Việt Nam nói riêng và hệ thống các doanh

nghiệp lớn ở Việt Nam nói chung. Bên cạnh đó, các mục tiêu của ngân hàng thường

khơng theo khuynh hướng của 4 phương diện trong mơi hình BSC, chính vì vậy khi

xây dựng BSC thì cần phải thiết kế lại các mục tiêu của ngân hàng theo 4 phương

diện của BSC.

Kết quả khảo sát trong VNR500 cho thấy 50% đại diện doanh nghiệp tham

gia khảo sát cho rằng lợi nhuận và doanh thu sẽ giảm trong năm 2009, 21% trông

chờ là lợi nhuận vẫn ổn định và 29% vẫn lạc quan vào tăng trưởng doanh thu và lợi

nhuận trong năm tài chính này. Những kỳ vọng về tài chính của doanh nghiệp có thể

được thể hiện trong mục tiêu tài chính năm 2009 với các chỉ tiêu về doanh thu và lợi

nhuận. Các doanh nghiệp đã áp dụng cho thấy, BSC phát huy tác dụng rõ rệt nhất ở

các bộ phận "tiền sảnh" như tiếp thị, bán hàng, dịch vụ khách hàng... Nhờ có cơng

cụ đánh giá hiệu quả của công việc KPI mà động lực làm việc của nhân viên được

cải thiện đáng kể và điều này được thể hiện qua ý thức, thái độ cũng như tinh thần

làm việc nhóm.



39



Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VÀ VẤN ĐỀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA AGRIBANK ĐÀ

NẴNG

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng (AGRIBANK ĐÀ NẴNG)

2.1.1 Quá trình phát triển và đặc điểm hoạt động:

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn thành phố Đà Nẵng.

Trụ sở tại: 23 Phan Đình Phùng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống hoạt động của Agribank Việt

Nam, Agribank Đà Nẵng được đánh giá về quy mô loại I - Chi nhánh lớn của hệ

thống.

Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của Agribank

Đà Nẵng có thể được đánh giá qua một số mốc thời gian cụ thể sau:

- Ngày 01/01/1988 của NHNN thành lập NHNo tỉnh QNĐN. Hoạt động

chủ yếu trong giai đoạn này là phục vụ các doanh nghiệp, hộ cá thể liên quan đến

lĩnh vực nông-lâm-thủy-hải sản.

- Năm 1991, NHNoVN đổi tên thành Agribank Việt Nam và chi nhánh

cũng được đổi tên thành NHNo&PTNT tỉnh QNĐN.

- Ngày 20/04/1991, Agribank Việt Nam thành lập thêm Sở Giao Dịch III

Agribank Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66/NH-QĐ của

Thống đốc NHNN Việt Nam.

- Ngày 19/10/1992, Agribank Việt Nam quyết định sát nhập chi nhánh

NHNo tỉnh QNĐN vào Sở Giao Dịch III-NHNo&PTNT Việt Nam thành Sở Giao

Dịch III-NHNo&PTNT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng.

- Thực hiện chủ trương địa giới hành chính của Chính phủ tách tỉnh QNĐN

thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Ngày 16/12/1996 Agribank Việt

Nam quyết định tách Sở Giao dịch III và chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

theo quyết định số 515/QĐ-NHNo của Tổng Giám đốc Agribank Việt Nam.

- Ngày 26/3/1999 Agribank Việt Nam tách một chi nhánh NHNo& PTNT

Quận Hải Châu khỏi Sở Giao dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNo&PTNT

tp Đà Nẵng theo quyết định số 208/QĐ/HĐQT-02.



40



- Ngày 26/10/2001 Sở Giao dịch III- Agribank Việt Nam tại Đà Nẵng sát

nhập với Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng thành Agribank Đà Nẵng theo

quyết định số 424/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Agribank Việt

Nam.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của AGRIBANK ĐÀ NẴNG

2.1.2.1 Chức năng

Agribank Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn thành

phố Đà Nẵng, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với các

chức năng sau:

- Trực tiếp kinh doanh theo phân cấp của Agribank Việt Nam.

- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ

đạo của Agribank Việt Nam.

- Cân đối điều hoà vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo qui định của

Agribank Việt Nam.

- Thực hiện đầu tư dưới các hình thức liên doanh, mua cổ phần và các hình

thức đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được Agribank Việt Nam

cho phép.

2.1.2.2 Nhiệm vụ

a. Huy động vốn

+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng

khác trong nước và nước ngồi dưới các hình thức tiền gửi khơng kì hạn, tiền gửi có

kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác.

+ Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền đại

phương… theo qui định của Agribank Việt Nam.

+ Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và

tổ chức tín dụng nước ngồi khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản.

b. Cho vay:

Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt

nam hoặc Ngoại tệ đối với các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần,

mọi lãnh vực kinh doanh theo quy định của Agribank Việt Nam.

c. Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, TTQT, bảo lãnh, tái bảo lãnh,

chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính

sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của Agribank Việt Nam.

d. Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Thực tiễn ứng dụng BSC trong triển khai thực thi chiến lược của ngành ngân hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×