Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA AGRIBANK ĐÀ NẴNG

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA AGRIBANK ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



- Ngày 26/10/2001 Sở Giao dịch III- Agribank Việt Nam tại Đà Nẵng sát

nhập với Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng thành Agribank Đà Nẵng theo

quyết định số 424/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Agribank Việt

Nam.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của AGRIBANK ĐÀ NẴNG

2.1.2.1 Chức năng

Agribank Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn thành

phố Đà Nẵng, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với các

chức năng sau:

- Trực tiếp kinh doanh theo phân cấp của Agribank Việt Nam.

- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ

đạo của Agribank Việt Nam.

- Cân đối điều hoà vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo qui định của

Agribank Việt Nam.

- Thực hiện đầu tư dưới các hình thức liên doanh, mua cổ phần và các hình

thức đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được Agribank Việt Nam

cho phép.

2.1.2.2 Nhiệm vụ

a. Huy động vốn

+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng

khác trong nước và nước ngồi dưới các hình thức tiền gửi khơng kì hạn, tiền gửi có

kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác.

+ Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền đại

phương… theo qui định của Agribank Việt Nam.

+ Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và

tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản.

b. Cho vay:

Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt

nam hoặc Ngoại tệ đối với các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần,

mọi lãnh vực kinh doanh theo quy định của Agribank Việt Nam.

c. Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, TTQT, bảo lãnh, tái bảo lãnh,

chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính

sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của Agribank Việt Nam.

d. Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:



41



+ Cung ứng các phương tiện thanh toán;

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH;

+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho KH;

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác

e. Kinh doanh các dịch vụ NH khác:

Bao gồm: thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động,

dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản dự trữ; đại lý cho thuê tài chính, chứng khốn,

bảo hiểm...và các dịch vụ NH khác được Nhà nước và Agribank Việt Nam cho

phép.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Giám đốc



Phó Giám đốc



Phó Giám đốc



Các Phòng Giao Dịch



Quan hệ phụ thuộc.

Quan hệ chức năng.

Hình 2.1: Mơ hình tổ chức tại Agribank Đà Nẵng



Phòng kiểm tra kiểm sốt nội

bộ



Chi nhánh cấp III (Quận, Huyện)



Phòng Điện tốn



Phòng kinh doanh ngoại hối



Phòng Phát triển dịch vụ và

chăm sóc khách hàng



Phòng Nguồn vốn và kế

hoạch tổng hợp



Phòng Tín dụng



Phòng Kế tốn ngân quỹ



Phòng tổ chức – Hành chính



Các P. Giao Dịch

trực thuộc Hội sở



42



- Tình hình lao động của Agribank Đà Nẵng.

Bảng 2.1: Lao động tại Agribank Đà Nẵng 2008–2010



ĐVT: Người,

tuổi

Năm 2008

Năm 2009

Số lượng

%

Số lượng

%

286

100,00

314

100,00



Chỉ tiêu

I. Tổng số lao động



Năm 2010

Số lượng

%

325

100,00



1. Nam



118



41,26



129



41,08



133



40,92



2. Nữ

II. Trình độ chuyên mơn



168



58,74



185



52,92



192



59,08



2



0,70



3



0,96



5



1,54



259



90,56



285



90,76



292



89,85



3. Trung cấp

III. Trình độ ngoại ngữ



25



8,74



26



8,28



28



8,62



1. Đại học



26



9,09



26



8,28



31



9,54



2. Trình độ C



79



27,62



93



29,62



113



34,77



181



63,29



195



62,10



181



55,69



14



4,9



15



4,78



19



5,85



5



1,75



12



3,82



25



7,69



267



93,36

39



287



91,40

37



281



86.46

36



1. Trên đại học

2. Đại học



3. Trình độ B, A

IV. Trình độ tin học

1. Đại học

2. Kỹ thuật viên

3. Tin học văn phòng

V. Đọ tuổi trung bình



(Nguồn từ báo cáo của chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng)



Agribank Đà Nẵng được vận hành theo một cấu trúc chặt chẽ. Trong thời

gian vừa qua, Agribank Đà Nẵng đã có sự thay đổi so với thời gian trước đây. Cụ

thể là việc giảm từ 09 xuống còn 08 phòng ban do sự sát nhập phòng Tín dụng Dân

Doanh và phòng Tín dụng Doanh Nghiệp thành phòng Tín Dụng. Cùng với sự thay

đổi trong bộ máy quản lý, hiện tại tạm thời chỉ còn 02 thay vì 03 phó giám đốc như

trước. Trong thời gian này, 01 phó giám đốc phải tạm thời đảm nhiệm cơng việc cho

một phó giám đốc còn thiếu, đang chờ bổ sung. Do vậy mơ hình tổ chức quản lý

cũng có sự thay đổi lớn với 325 cán bộ, nhân viên làm việc trong 8 phòng ban.

Mạng lưới hoạt động tại 34 điểm giao dịch. Trong đó 01 hội sở chi nhánh; 14 chi



43



nhánh loại III; và 19 phòng giao dịch trực thuộc. Lực lượng lao động tại chi nhánh

có thể được xem là trẻ hố đội ngũ những năm gần đây, với độ tuổi trung bình là 36.

Trình độ chun mơn ln được nâng cao. Hơn 60% nhân viên đã hoàn thành đại

học văn bằng hai và gần 4% nhân viên đang theo học chương trình thạc sỹ. Trình độ

ngoại ngữ và trình độ tin học đã được cập nhật một cách khả quan hơn.

Sản phẩm dịch vụ của chi nhánh tính đến 2010 đã triển khai được 117 sản

phẩm dịch vụ được phân thành các nhóm như sau: Nhóm sản phẩm tiền gửi huy

động vốn; Nhóm sản phẩm cấp tín dụng: Nhóm sản phẩm dịch vụ và thanh tốn

trong nước; Nhóm sản phẩn dịch vụ thanh tốn quốc tế; Nhóm sản phẩm dịch vụ

mua bán ngoại tệ; Nhóm sản phẩm dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử; Nhóm sản

phẩm ngân quỹ và quản lý tiền mặt; Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng bảo hiểm

(Bancassuarance). Các hoạt động cung cấp dịch vụ được thực hiện theo một chu

trình khép kín có sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban.

2.1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của AGRIBANK ĐÀ NẴNG

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Đà Nẵng từ 2007 đến 2010

Đvt: triệu đồng

Năm



2007



Chỉ tiêu



Thực

hiện



2008



2009



2010



+/- (%)

+/- (%)

+/- (%)

Thực hiện 2008/2007 Thực hiện 2009/2008 Thực hiện 2010/2009



1. Nguồn vốn



3.461.024 3.806.670



9,99%



4.238.893



11,35%



5.382.935



26,99%



2. Dư nợ



3.120.047 3.357.246



7,60%



3.961.550



18,00%



5.150.015



30,00%



3. Dư nợ quá hạn



96.152



147.890



53,81%



186.589



26,17%



205.248



10,00%



448.495



575.043



28,22%



529.040



-8,00%



638.608



20,71%



426.07

2



549.741



29,03%



495.710



-9,83%



594.852



20,00%



11.250



14.731



30,94%



22.749



54,43%



34.124



50,00%



5.95

0



6.235



4,79%



8.142



30,59%



9.423



15,73%



4.3 Thu khác



11.173



10.571



-5,39%



10.581



0,09%



9.632



-8,97%



Thu từ XLRR



8.053



9.311



15,62%



9.914



6,48%



9.648



-2,68%



5. Tổng chi



402.781



513.476



27,48%



436.454



-15,00%



517.026



18,46%



5.1 Chi trả lãi



273.882



353.759



29,16%



314.247



-11,17%



377.096



20,00%



4. Tổng thu

4.1 Thu từ tín dụng

4.2 Thu ngồi tín

dụng

Tr.đó: Bảo lãnh



44



5.2 Chi hoạt động

dịch vụ



5.12

5



12.837



150,48%



12.221



-4,80%



10.999



-10,00%



5.3 Chi phí nhân viên



21.15

3



29.673



40,28%



26.624



-10,28%



34.611



30,00%



5.4 Chi phí quản lý



20.05

2



21.751



8,47%



17.676



-18,73%



16.792



-5,00%



5.5 Chi NVKD



67.897



80.095



17,97%



59.794



-25,35%



71.753



20,00%



5.6 Chi khác



14.672



15.361



4,70%



5.892



-61,64%



5.774



-2,00%



6. Chênh lệch thu chi



45.714



61.567



34,68%



92.586



50,38%



121.582



31,32%



(Nguồn từ báo cáo của Agribank Đà Nẵng)



Về công tác huy động vốn

Năm 2007 nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, là một trong

những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất khu vực, đồng thời ghi dấu ấn đậm nét

trên trường quốc tế với việc gia nhập WTO vào ngày 07.11.2006. Mức tăng trưởng

GDP đạt 8,5% cao nhất từ trước đến thời điểm đó. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

hàng hố và dịch vụ ước đạt 757 triệu USD. Tình hình thu hút vốn đầu tư nước

ngoài đạt kết quả khá cao. Các nhân tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác

huy động vốn của các NHTM nói chung và của Agribank Đà Nẵng nói riêng. Tổng

nguồn vốn của chi nhánh đến 31.12.2007 là 3.461 tỷ đồng.

Tuy nhiên bước sang năm 2008, ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế tồn cầu,

kinh tế Việt Nam lại gặp khơng ít khó khăn mặc dù Nhà nước Việt Nam cũng đã áp

dụng biện pháp triển khai gói kích cầu đầu tư 1tỉ USD để hỗ trợ 4% lãi suất cho vay

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Năm 2008 lịch sử cũng ghi nhận những biến động

chưa từng có của hệ thống NHTM Việt Nam. Để thực hiện chính sách tiền tệ thắt

chặt nhưng linh hoạt, NHNN đã đưa ra nhiều biện pháp can thiệp hành chính đối

với NHTM. Cơng tác huy động vốn của Agribank Đà Nẵng mặc dù vậy, vẫn giữ

vững được con số tăng trưởng ổn định. Tổng nguồn vốn tính đến 31/12/2008 đạt

3.806 tỷ đồng tăng so với cùng kỳ năm 2007 là 9,99% tương đương mức tăng là 346

tỷ đồng.



45



Hình 2.2: Kết quả nguồn vốn và dư nợ cho vay tại Agribank Đà Nẵng từ 2007-2010



Đến năm 2009, với hiệu quả từ gói kích thích kinh tế của năm 2008, chính

sách kích cầu của Chính phủ đã phần góp nào giảm bớt ảnh hưởng của suy thối.

Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mơ của Nhà nước có nhiều chuyển biến tích

cực và mặc dù có sự ấm lên của các kênh đầu tư khác song nguồn vốn huy động của

Agribank Đà Nẵng vẫn đạt được những kết quả khả quan. Tổng nguồn vốn đến cuối

năm 2009 là 4.238 tỷ đồng tăng so với cùng kỳ năm 2008 là 11,35%.

Năm 2010 tình hình kinh tế-xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực, nền

kinh tế phục hồi khá nhanh trong điều kiện kinh tế thế giới vẫn còn nhiều diễn biến

phức tạp. Tổng vốn đầu tư tồn xã hội năm 2010 ước đạt 830,3 nghìn tỷ đồng, tăng

17,1% so năm 2009. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước ước thực hiện cả năm 2010

đạt 141,6 nghìn tỷ đồng, bằng 110,4% kế hoạch năm. Vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) năm 2010 thực hiện đạt 11 tỷ USD, tăng 10% so năm 2009. Tổng kim

ngạch xuất khẩu năm 2010 ước đạt hơn 71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so năm 2009 và

gấp hơn bốn lần so chỉ tiêu kế hoạch đã được Quốc hội thông qua (hơn 6%). Chính

những điều kiện thuận lợi này đã giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn lớn,

tăng 26,99% so với năm 2009 đạt 5.383 tỷ đồng.



46



Về cơng tác tín dụng

Tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế đến cuối năm 2008 thực hiện là

3.357 tỷ đồng, tăng so với năm 2007 là 7,6%. Năm 2009, thực hiện chỉ đạo của Thủ

tướng Chính phủ, NHNN Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ theo hướng thắt

chặt tín dụng, kiềm chế tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán với các giải pháp

cụ thể như: Tăng dự trữ bắt buộc, bán các tín phiếu bắt buộc đối với các NHTM;

Kiểm sốt tín dụng ở mức 30%. Tính đến 31.12.2009 dư nợ cho vay của chi nhánh

đạt con số 3.961 tỷ đồng tăng so với năm 2008 là 18%. Sang năm 2010, với cơ chế

cho vay theo lãi suất thoả thuận của NHNN Việt Nam hình thành một xu hướng mới

phù hợp với tình hình cung - cầu vốn trên thị trường và điều quan trọng là đáp ứng

được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp trong nước. Tổng dư nợ đến 31/12/2010

của chi nhánh là 5.150 tỷ đồng tăng so với năm 2009 là 30%.



Hình 2.3: Kết quả kinh doanh tại Agribank Đà Nẵng từ năm 2007-2010



Như vậy với kết quả tổng nguồn vốn huy động năm 2010 là 5.383 tỷ đồng đã

đưa Agribank Đà Nẵng là một trong các chi nhánh liên tục thừa vốn qua các năm

trong hệ thống Agribank Việt Nam và là chi nhánh dẫn đầu so với các chi nhánh

Agribank Việt Nam trong khu vực miền Trung, đặc biệt trong bối cảnh các NHTM

trong cả nước liên tục thiếu vốn thì đây là kết quả đáng khích lệ.



47



Với nổ lực của tồn thể cán bộ và nhân viên cả chi nhánh kết quả kinh doanh

qua các năm luôn đạt con số chênh lệch thu chi đạt kết quả tăng trưởng dương ổn

định qua các năm. Năm 2007 chênh lệch thu chi là 45,7 tỷ đồng, năm 2008 là 61,6

tỷ đồng và năm 2009 kết quả mang lại là 92,6 tỷ đồng. Đặc biệt nhờ tiết giảm chi

phí và tăng doanh thu từ tín dụng (số liệu bảng 2.2), kết quả mang lại cho năm 2010

là 121,6 tỷ đồng, đảm bảo được đời sống thu nhập cao cho toàn nhân viên chi nhánh

trong bối cảnh tác động xấu của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

2.2 Phân tích thực thi chiến lược hoạt động của AGRIBANK VIỆT

NAM

2.2.1 Viễn cảnh, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của AGRIBANK VIỆT

NAM

Được thành lập ngày 26/3/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng

Bộ trưởng (nay là Chính phủ), đến nay, trải qua 23 năm đồng hành, trưởng thành

cùng quá trình xây dựng và đổi mới đất nước, Agribank Việt Nam đã và đang khẳng

định vị thế của một Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, tiếp tục làm tròn sứ mệnh

phục vụ “Tam nơng” và nền kinh tế.

Với những thành quả đã đạt được cùng sự phát triển đi lên của nền kinh tế

đất nước và diện mạo đang đổi thay từng ngày của nông thôn Việt Nam, chặng

đường 23 năm qua tuy chưa phải là dài nhưng cũng đủ để khẳng định sự trưởng

thành vượt bậc của một Agribank Việt Nam ln đóng vai trò chủ lực trên thị

trường tài chính nơng thơn và nền kinh tế đất nước.

Đến 31/12/2010, Agribank có tổng tài sản trên 524.000 tỷ đồng; tổng nguồn

vốn đạt 474.941 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 414.755 tỷ đồng. Ngân

hàng có mạng lưới hoạt động lớn nhất với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch phủ

rộng khắp tồn quốc và 08 cơng ty trực thuộc hoạt động kinh doanh trên các lĩnh

vực khác nhau như chứng khoán, bảo hiểm, vàng bạc, thương mại dịch vụ, du lịch

v.v... cùng đội ngũ cán bộ, viên chức gần 40.000 người được đào tạo bài bản, yêu

nghề có trách nhiệm với cơng việc, có trình độ chun mơn, nghiệp vụ.



48



Viễn cảnh: Agribank Việt Nam đã thiết lập một kim chỉ nam hoạt động cho

mình, kim chỉ nam này đã giúp cho ngân hàng làm sáng tỏ được mục đích và ý

nghĩa tồn tại của nó, bằng việc đã phát biểu một viễn cảnh rõ ràng “Mang phồn

thịnh đến với khách hàng”.

Sứ mệnh: Tiếp nối bề dày truyền thống 23 năm xây dựng và trưởng thành,

phát huy những thành tựu đã đạt được, sứ mệnh của Agribank Việt Nam trở thành

ngân hàng phục vụ “Tam nông: nông nghiệp – nông thôn – nơng dân” hàng đầu Việt

Nam. Đồng hành với đó tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an tồn của hệ thống

ngân hàng Việt Nam. Chung sức, chung lòng với Ngân hàng Nhà nước và Chính

phủ khắc phục khó khăn trước mắt, góp phần lâu dài vào sự nghiệp phát triển kinh

tế của đất nước, phấn đấu phát triển thành Tập đồn tài chính uy tín hàng đầu tại

Việt Nam hoạt động trên ba trụ cột chính: Ngân hàng - Chứng khoán - Bảo hiểm;

hướng đến những mục tiêu quan trọng mang tính chiến lược trước mắt và lâu dài,

đó là: Tiếp tục là Ngân hàng tiên phong, giữ vai trò chủ lực trên thị trường tài chính

nơng thơn và nền kinh tế đất nước, đồng hành và gắn bó với nông nghiệp, nông dân,

nông thôn; Không ngừng phát triển hệ thống cơng nghệ thơng tin; Đa dạng hóa,

nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, sản phẩm mới; Xây dựng chiến lược đào

tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao để nâng cao sức cạnh tranh

trong thời kỳ hội nhập.

Các giá trị cốt lõi: Để thực hiện thành công chiến lược dài hạn đề ra,

Agribank Việt Nam không chỉ lên kế hoạch hành động cụ thể với các chỉ tiêu tăng

trưởng đến năm 2012 mà còn xúc tiến định vị thương hiệu đi cùng với việc nhận

thức các giá trị cốt lõi để hướng dẫn hành vi của từng cá nhân trong tập thể

Agribank Việt Nam. Đó là: Liên tục cải tiến – sáng tạo – phát triển nguồn nhân lực

– cởi mở - đoàn kết và chia sẽ giá trị.

2.2.2 Chiến lược và thực thi chiến lược hoạt động của AGRIBANK

VIỆT NAM

Hoạt động trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước phải đối mặt với

hàng loạt khó khăn, thách thức, nhưng ý thức rõ trách nhiệm to lớn của một định



49



chế tài chính giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, với một định hướng chiến

lược tập trung là phục vụ tam nông đúng theo tinh thần của sứ mệnh, Agribank Việt

Nam luôn tiên phong đi đầu thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương,

chính sách của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong nỗ lực ngăn

ngặn suy giảm kinh tế, kìm chế lạm phát, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, ổn định

kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội.

Để thực hiện chiến lược tập trung phục vụ Tam Nông, năm 2010 Ngân hàng

đã giành một lượng vốn khá lớn để phục vụ cho vay nông nghiệp và nơng nghiệp,

cụ thể năm 2010 là 283 nghìn tỷ đồng, chiếm 62,8% trong tổng dư nợ cho vay của

ngân hàng (được minh họa ở hình 2.4), giảm hoặc miễn lãi suất đối với các đối

tượng là nông dân mua các máy móc thiết bị phục vụ cho nơng nghiệp. Bên cạnh

đó, nhằm tạo thêm nền tảng vững chắc để Agribank Việt Nam cùng hệ thống chính

trị hồn thành tốt sứ mệnh phục vụ “Tam nông” theo tinh thần Nghị quyết số 26NQ/TƯ Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X của Đảng “Về

nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn”, qua đó góp phần đẩy nhanh sự nghiệp cơng

nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng thơn Việt Nam trong giai đoạn mới, Agribank Việt

Nam tích cực hợp tác với hàng loạt đối tác lớn trong và ngoài nước trong đầu tư các

dự án lớn đối với nền kinh tế, đặc biệt là các dự án lớn tập trung cho nông nghiệp,

nông thôn; triển khai Đề án “Mở rộng đầu tư tín dụng cho nơng nghiệp, nơng dân,

nơng thơn đến 2010 và định hướng đến 2020”...

Với định hướng chiến lược tập trung, Agribank Việt Nam tập trung hiện đại

hóa cơng nghệ ngân hàng, bứt phá phát triển sản phẩm dịch vụ tiên tiến dựa trên

ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán (Thu Ngân sách

Nhà nước; Chuyển tiền; Thanh tốn hóa đơn; Gửi, rút tiền nhiều nơi; Quản lý vốn;

Nhờ thu, nhờ trả qua ngân hàng; Đầu tư tự động…) và sản phẩm Thẻ, tạo ưu thế

cạnh tranh, khẳng định thương hiệu là Ngân hàng số 1 Việt Nam về số lượng thẻ

phát hành với 6,38 triệu thẻ và 12 sản phẩm thẻ các loại, khơng ngừng đem tiện ích

đến người sử dụng.



50



Hình 2.4: Cơ cấu cho vay của Agribank Việt Nam



Về chiến lược phát triển thương hiệu, Agribank Việt Nam đã hoàn tất quá

trình đấu thầu quốc tế chọn ra một đơn vị chuyên nghiệp giúp xây dựng chiến lược

phát triển thương hiệu Agribank giai đoạn 2009- 2010 và 05 năm tiếp theo. Theo đó,

Agribank Việt Nam sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường, đánh giá thương hiệu cũng

như hiệu quả các hoạt động truyền thông hiện nay; tiến hành định vị thương hiệu

bao gồm: xác định lại hình ảnh, giá trị thương hiệu Agribank Việt Nam theo định

hướng trở thành Tập đoàn tài chính đa ngành, đa lĩnh vực, đa sở hữu hàng đầu tại

Việt Nam. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu; chuẩn hóa hệ thống logo;

Slogan; Thơng điệp truyền thông; bảo hộ thương hiệu; xây dựng chiến lược hoạt

động truyền thông cho thương hiệu Agribank và các sản phẩm dịch vụ của Agribank

Việt Nam; tổ chức quản trị thương hiệu; xây dựng và phát triển văn hóa Agribank

Việt Nam một cách chuẩn mực và chuyên nghiệp, vun đắp giá trị cốt lõi…

Có thể nói, trong giai đoạn hội nhập với nhiều thách thức, cạnh tranh, diễn

biến thị trường khó dự báo như hiện nay, việc xây dựng chiến lược phát triển

thương hiệu Agribank Việt Nam có ý nghĩa thiết thực, góp phần quan trọng giúp

Agribank Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới, để tiếp tục

giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, tập trung vào phục vụ

tam nông và tương lai gần phát triển theo hướng trở thành Tập đoàn Tài chính -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA AGRIBANK ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×