Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT KHU VỰC MIỀN TRUNG

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT KHU VỰC MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

65



kho n cho vay v i s ti n l n nh ng v n h th p đi u ki n vay v n, nhi u

kho n cho vay khơng có kh nĕng thu h i, gây tổn th t l n cho ngân hàng.

Nh ng kho n n có d u hi u ti m ẩn r i ro cao nh nh ng kho n n đ



c gia



h n nhi u l n, có n lãi từ 12 tháng tr lên ch a thu v n gia tĕng, ch a đ



c



ki m tra, giám sát đúng mức. Đi u này đặt ra v n đ : quy ch , quy đ nh, quy

trình tín d ng v n còn ch a chặt ch ; thẩm đ nh tín d ng thi u chính xác;

trình đ cán b tín d ng còn nhi u b t c p, ch a theo k p s phát tri n c a n n

kinh t và xã h i; công tác ki m tra sau khi cho vay ch a đ



c th c hi n đúng



mức.

Đ ho t đ ng tín d ng th c hi n theo đúng đ nh h

NHNo&PTNT VN theo h

d ng thì tĕng c



ng và m c tiêu c a



ng ổn đ nh, b n v ng, đ m b o ch t l



ng tín



ng KSNB đ i v i ho t đ ng tín d ng t i các Chi nhánh



NHNo&PTNT khu v c mi n Trung đang là v n đ đặt ra.

3.1.2. Đ nh h



ng và m c tiêu phát tri n ho t đ ng tín d ng của



NHNo&PTNT Vi t Nam giai đo n 2010-2020

Đ nh h



ng phát tri n ho t đ ng tín d ng c a NHNo&PTNT Vi t Nam



giai đo n 2010-2020 nh sau:

- Huy đ ng t i đa ngu n v n trong và ngoài n



c đ ph c v đ u t kinh



t đặc bi t phát tri n nông nghi p, nông thôn.

- Duy trì mức tĕng tr



ng tín d ng h p lý k t h p v i phát tri n và m



r ng các s n phẩm d ch v khác

- M r ng cho vay khép kín từ s n xu t đ n ch bi n, tiêu th . T p trung

vào các nơng s n hàng hố xu t khẩu mang l i ngo i t cho n n kinh t nh

thuỷ s n, cà phê, h tiêu, đi u, cao su, g o v.v.

- Không ngừng đổi m i và phát tri n công ngh ngân hàng, cung c p

ngày càng đa d ng các s n phẩm tín d ng, ti n ích và nâng cao ch t l

ho t đ ng d ch v đáp ứng yêu c u c nh tranh và h i nh p kinh t qu c t .



ng



66



M c tiêu ph n đ u:

- V tĕng tr



ng ngu n v n: bình quân 16 – 18 %/ nĕm



- V d n tín d ng: bình qn 14 – 16 %/nĕm

- D n trung, dài h n chi m tỷ trọng t i đa 40% tổng d n

-N x ud



i 5%/ tổng d n



V i yêu c u tĕng c



ng huy đ ng v n, m r ng quy mơ tín d ng nh



trên, d x y ra r i ro, do đó yêu c u trong th i gian đ n c n ph i tĕng c



ng



KSNB ho t đ ng ngân hàng nói chung và KSNB đ i v i ho t đ ng tín d ng

nói riêng.

3.1.3. Ph



ng h



ng tĕng c



ng KSNB đ i v i ho t đ ng tín d ng



Từ th c tr ng c a KSNB ho t đ ng tín d ng, nh ng ph

khái quát sau đây nhằm tĕng c



ng h



ng đ



c



ng KSNB đ i v i ho t đ ng tín d ng đ khắc



ph c nh ng y u kém, h n ch c a công tác này nh sau:

- Một là, ho t đ ng tín d ng ph i đ



c c th hóa bằng chính sách tín



d ng khoa học, phù h p v i th c ti n, ch đ o th c hi n nghiêm túc, có hi u

qu .

- Hai là, xây d ng hồn thi n quy trình xét duy t cho vay, giám sát

kho n vay m t cách chặt ch , gắn v i vai trò trách nhi m c a cơng tác cán b .

- Ba là, xây d ng h th ng thông tin khách hàng, thông tin ph i đ

nh t, x lý bổ sung th



cc p



ng xuyên, đ m b o tính xác th c, trên c s n n t ng



b o đ m tính pháp lý hi n hành.

- Bốn là, h s k toán, báo cáo k tốn nghi p v tín d ng ph i cung c p

đ



c các thông tin trung th c, chính xác và k p th i.

- Năm là, ho t đ ng ki m tra, giám sát t p trung h



và ti m ẩn r i ro thay cho giám sát tuân th nh tr



ng t i giám sát r i ro



c đây.



- Sáu là, phát tri n ngu n nhân l c c a công tác ki m tra đáp ứng đ

yêu c u ứng d ng công ngh tiên ti n trong t t c các nghi p v ngân hàng.



c



67



- Bảy là, kh ng ch n x u t i m i đ n v d

quy đ nh ph i đ



i 3%, đ n v nào v



c ngân hàng c p trên giám sát th



V i nh ng ph



ng h



t mức



ng xuyên.



ng nh trên, các Chi nhánh c n ph i quan tâm



đ n vi c xác đ nh các th t c ki m soát s áp d ng trong ho t đ ng KSNB.

3.2. M T S



GI I PHÁP TĔNG C



NG CÔNG TÁC KSNB Đ I V I



HO T Đ NG TÍN D NG

3.2.1. Tuân thủ đ y đủ nguyên t c phân chia trách nhi m trong quy trình

xét duy t cho vay và gi i ngân

Quy trình xét duy t cho vay, gi i ngân là m t trong nh ng th t c ki m

sốt quan trọng. M t quy trình chặt ch s góp ph n h n ch r i ro tín d ng

phát sinh. Hi n nay, CBTD th c hi n toàn b các khâu trong quy trình, vừa

tr c ti p giao d ch v i khách hàng, vừa thẩm đ nh tín d ng, vừa gi i ngân,

qu n lý theo dõi kho n vay. Đi u này ph n nào ch a đ m b o tính ki m tra,

ki m sốt h s cho vay, nh h



ng đ n ch t l



đ cho CBTD tr c ti p gi i ngân, thu n , s



ng tín d ng. Mặt khác vi c

nh h



ng đ n công tác thẩm



đ nh và ki m tra thĕm h i khách hàng vay c a CBTD vì vi c gi i ngân thu n

t n nhi u th i gian, ph i th



ng tr c t i qu y giao d ch trong khi công vi c



c a CBTD không th c đ nh t i m t ch .

Đ đ m b o tính ki m sốt và khách quan trong q trình gi i quy t cho

vay, c n tách bi t chức nĕng gi i ngân, thu n không đ cho CBTD th c hi n.

Trong đó: Phòng tín d ng thành l p hai b ph n: b ph n cho vay và b ph n

gi i ngân-thu n .

+ Bộ phận cho vay: B ph n này có trách nhi m nh n h s xin vay,

h



ng d n th t c, hoàn ch nh h s vay cho khách hàng, theo dõi tình hình



s d ng v n vay, tài s n th ch p, tình hình s n xu t kinh doanh c a khách

hàng, theo dõi thu h i n g c và lãi đã th a thu n trong h p đ ng tín d ng.



68



+ Bộ phận giải ngân-thu nợ v n tr c thu c phòng tín d ng đ đ m b o

th t c cho vay nhanh gọn, đ



c th c hi n b i m t ph n chuyên trách làm



nhi m v gi i ngân, th c hi n thu h i n g c và lãi, qu n lý và l u tr h s

cho vay. B ph n này tr



c khi gi i ngân phát ti n vay cho khách hàng ph i



ki m soát h s chứng từ đ m b o theo quy đ nh.

V i cách tổ chức này, CBTD có đi u ki n nghiên cứu chuyên sâu h n v

lĩnh v c mà mình ph trách. Vi c tách b ch khâu gi i ngân-thu n nhằm tĕng

c



ng tính ki m tra, giám sát trong quá trình gi i quy t cho vay.



3.2.2. Đ i m i quy trình ki m tra sau khi cho vay

D



i hình thức nào đi n a, vi c theo dõi kho n tín d ng đã c p là c n



thi t. Vi c theo dõi đem l i cho ngân hàng nh ng thông s c n thi t nhằm x

lý k p th i v i từng tình hu ng tr



c khi quá mu n.



T i các Chi nhánh NHNo&PTNT khu v c mi n Trung, vi c ki m tra sau

khi cho vay giao cho chính cán b tín d ng đã cho vay, nh v y cán b tín

d ng này vừa đá bóng, vừa thổi còi, ph n l n k t qu ki m tra đ u thi u

khách quan và không hi u qu . Cán b tín d ng th



ng che d u nh ng kho n



tín d ng đã b s d ng sai m c đích hoặc kém hi u qu v i ban lãnh đ o ngân

hàng.

Đ công tác ki m tra sau có hi u qu , các Chi nhánh NHNo&PTNT khu

v c mi n Trung ph i quan tâm đúng mức đ ng th i ph i có m t s đổi m i

trong quy trình ki m tra sau khi cho vay nh sau:

- Đ i v i kho n vay l n (tùy quy mô ho t đ ng c a từng ngân hàng), sau

khi cho vay, t i đa 20 ngày ph i c m t cán b khác đi ki m tra. Tr



ng h p



khách hàng vi ph m, cán b ki m tra ph i l p biên b n ghi rõ nh ng sai ph m

c a khách hàng và báo cáo k p th i v i lãnh đ o ngân hàng.

- Tổ chức ki m tra chéo đ nh kỳ gi a các CBTD v i nhau: nên tổ chức

m t nĕm từ 1 đ n 2 l n cơng tác đ i chi u tồn b các kho n tín d ng theo



69



ph



ng pháp ki m tra chéo nghĩa là CBTD ph trách đ a bàn này ki m tra



khách hàng trên đ a bàn khác và do CBTD khác qu n lý.

- Nh ng sai ph m đ



c phát hi n qua các đ t ki m tra này ph i đ



cx



lý k p th i theo đúng quy đ nh.

3.2.3. Hồn thi n mơ hình t chức h th ng ki m tra, ki m soát n i b

3.2.3.1. Tổ chức lại hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Theo nh c c u h th ng KTKSNB hi n nay phòng ki m tra, ki m soát

n i b là m t b ph n c a các Chi nhánh NHNo, ch u s ch đ o tr c ti p c a

Ban Giám đ c Chi nhánh, mọi ho t đ ng đoàn th , quy n l i v t ch t đ u gắn

li n v i Chi nhánh, nên nguyên tắc đ c l p trong KSNB b vi ph m, ho t

đ ng ki m sốt ch mang tính hình thức mà khơng mang l i hi u qu

xứng đáng.

Vì v y, đ t o ra tính đ c l p đ ng th i cũng là đ nâng cao đ



c hi u



qu c a cơng tác KTKSNB nói chung và KSNB đ i v i ho t đ ng tín d ng

nói riêng c n có s thay đổi l i c c u tổ chức h th ng ki m tra, KSNB trong

c h th ng NHNo&PTNT Vi t Nam đ đ m b o tính đ c l p, khách quan

cho ho t đ ng KSNB.

Mô hình KSNB phổ bi n



các ngân hàng trên th gi i đ



c phân chia rõ



ràng thành hai m ng chính: Ki m soát qu n tr nằm ngay trong quy trình

nghi p v và ki m tốn n i b tr c thu c y ban ki m toán - b ph n chuyên

trách c a Đ i h i cổ đông, tr c ti p ch u s qu n lý và th c hi n ch đ báo

cáo đ i v i HĐQT. Theo đó, NHNo&PTNT Vi t Nam có th tổ chức h

th ng KSNB thành hai m ng tách bi t là ki m toán n i b và ki m soát đi u

hành:

* Mảng kiểm toán nội bộ: Do y ban ki m toán (Ban ki m soát) th c

hi n. y ban ki m toán là c quan t i cao th c hi n chức nĕng ki m tốn tồn

di n đ i v i mọi mặt ho t đ ng c a ngân hàng. y ban ki m toán nên đ



c tổ



70



chức thành thành các b ph n chuyên trách. y ban ki m toán ph i tr c thu c

HĐQT, do HĐQT tr l

giám đ c.



ng và không ch u b t cứ áp l c nào từ phía Tổng



y ban ki m toán th c hi n ki m toán tài chính đ nh kỳ vào cu i



quý hoặc cu i nĕm. Các cu c ki m toán tuân th và ki m tốn ho t đ ng có

th xen l n v i ki m tốn tài chính hoặc tổ chức riêng vào b t kỳ th i đi m

nào trong nĕm tùy theo yêu c u.

* Mảng kiểm soát quản trị điều hành: g m hai ho t đ ng

- Ki m soát đi u hành ngay trong quá trình tác nghi p:

Đ



c th c hi n d a trên các quy đ nh trong các c ch , chính sách, quy



trình nghi p v nh : vi c phân công, phân nhi m, mức y quy n phán quy t...

Là s sắp x p c c u tổ chức c a các phòng ban có s giám sát l n nhau.

Ví d : s giám sát c a các phòng qu n lý r i ro t i Chi nhánh và các phòng

khách hàng, phòng qu n lý r i ro tín d ng t i Tr s chính s đ

th



c th c hi n



ng xun thơng qua ch đ báo cáo...

- Soát xét đ t xu t đ i v i các ho t đ ng t i Chi nhánh:

+ Giám đ c Chi nhánh có th tổ chức m t cu c soát xét v i thành viên là



nhân s thu c quy n



các đ n v th c hi n đ ph c v cho m c tiêu qu n tr



c a mình n u th y c n thi t.

+ Tổng giám đ c có th tổ chức sốt xét đ i v i m t Chi nhánh v i nhân

s là thành viên các phòng ban tr c thu c n u th y c n thi t.

3.2.3.2. Tổ chức lại bộ phận kiểm tốn nội bộ

Hi n nay, mơ hình tổ chức c a b ph n ki m tra, ki m soát, ki m toán

n i b c a NHNo&PTNT Vi t Nam đang theo xu h



ng hình thành song



song hai h th ng:

- Phòng KTNB đ



c tổ chức thành m t h th ng dọc từ Tr s chính



xu ng đ n các khu v c tr c thu c Ban ki m soát H i đ ng qu n tr .



71



- Ban KTKSNB đ



c tổ chức thành h th ng dọc từ Tr s chính đ n



các S giao d ch và Chi nhánh d



i s qu n lý, đi u hành, tr l



ng tr c ti p



c a Tổng giám đ c.

Nhìn vào mơ hình này cho th y m t b máy c ng k nh, b t h p lý và

không phù h p v i thông l t t nh t trên th gi i vì:

- Vi c ki m tra tính tn th , ki m tra và đánh giá tính phù h p, tính hi u

l c và hi u qu c a h th ng KSNB là các chức nĕng nhi m v c a KTNB.

Mặt khác, KTNB có th ti n hành b t cứ cu c thanh tra, ki m tra nào theo yêu

c u c a HĐQT hay Tổng giám đ c. Thông th

gi cũng đ



ng, các báo cáo ki m toán bao



c sao g i m t b n cho Tổng giám đ c.



- Khi ngân hàng đã thi t l p và duy trì đ



c h th ng ki m soát t t, bao



g m các chính sách, th t c rõ ràng và đ y đ cho m i quy trình kinh doanh,

đi kèm v i các tiêu chí đánh giá k t qu ho t đ ng rõ ràng, thì ngân hàng có

th qu n lý t t ho t đ ng và các r i ro liên quan. Vi c t ki m tra, ki m sốt

th



ng xun là m t cơng vi c bắt bu c c a KSNB do đó khơng c n thi t



ph i thành l p b ph n chuyên trách.

- B ph n ki m soát chuyên trách mặc dù đã ch u s qu n lý, đi u hành,

tr l



ng tr c ti p c a TGĐ nh ng xét m t cách toàn di n v n khơng đ m



b o tính đ c l p khách quan, nên k t qu c a ho t đ ng này s b h n ch .

Do đó vi c song song t n t i hai b ph n có nh ng chức nĕng và nhi m

v trùng nhau d b ch ng chéo gây lãng phí ngu n l c, kém hi u qu .

Tuy nhiên xét v đi u ki n th c ti n, h th ng KTKSNB luôn t n t i từ

tr



c đ n nay c trong th c t và c trong suy nghĩ c a mọi ng



ngay s gặp nhi u khó khĕn trong vi c gi i quy t v n đ con ng



i, n u xóa b

i. H n n a,



v i s t n t i c a h th ng này, cho dù k t qu còn h n ch nh ng cũng đã

góp ph n đáng k cho s phát tri n an toàn c a NHNo&PTNT Vi t Nam và

các Chi nhánh. Thêm vào đó, tr



c áp l c c nh tranh m nh m , v i ngu n l c



72



h n ch nên NHNo khơng còn nhi u th i gian trong khi còn nhi u cơng vi c

c n ph i đổi m i. V i b n b công vi c thì ngay m t lúc NHNo&PTNT Vi t

Nam khó có th thành l p ngay đ

th đ m đ



ng đ



c b máy ki m toán n i b đ m nh đ có



c chức nĕng, nhi m v m t cách chuyên nghi p. Do đó,



trong giai đo n chuy n giao c n đ n vai trò c a b ph n ki m tra ki m soát

n i b chuyên trách.

Nh v y, gi i pháp đ a ra là ph i c c u ki n toàn l i b máy tổ chức

c a h th ng này trong đi u ki n hoàn c nh hi n nay có th theo l trình sau:

- Một là, tr



c mắt ti p t c c ng c b máy ki m tra KSNB nhằm th c



hi n t t chức nĕng nhi m v c a mình đ h tr cho b ph n ki m tốn n i b

trong lúc còn non y u ch a đ m nhi m đ



c công vi c.



- Hai là, đ i v i b ph n KTNB ph i u tiên ngu n l c m t cách thích

đáng cho vi c hình thành, hồn thi n và phát tri n h th ng này: Khẩn tr

hoàn ch nh mơ hình tổ chức đã đ



ng



c phê duy t. Đẩy nhanh công tác tuy n



d ng, đào t o, chuẩn hóa đ i ngũ ki m tốn n i b , đ u t c s v t ch t,

trang thi t b cho b ph n này.

- Ba là, sau th i gian kho ng từ 2 - 3 nĕm, khi b máy ki m toán n i b

đ



c ki n toàn đi vào ho t đ ng ổn đ nh, đ ng th i khi đã thi t l p đ



tr



ng ki m sốt t



c mơi



ng đ i hồn h o thì hai h th ng này ph i t p trung th ng



nh t v m t h th ng ki m toán n i b theo mơ hình sau:

Theo mơ hình này, phòng KTNB đã đ



c tách ra, đ c l p hoàn toàn v i



Ban Giám đ c Chi nhánh, nó tr c thu c c p qu n lý cao nh t trong ngân hàng

là H i đ ng qu n tr , các phòng ban chức nĕng khác đ u có s đ c l p t



ng



đ i, ít có kh nĕng chi ph i hay tác đ ng gì đ n b ph n này. Phòng KTNB

t i khu v c s th c hi n ki m toán t i chính c s , ki m tra mọi mặt ho t

đ ng c a Chi nhánh đó. Phòng KTNB ch u s qu n lý c a Ban KTNB Tr s

chính và ch ch u trách nhi m báo cáo cơng tác Ki m tốn cho b ph n này.



73



Ban giám đ c cũng nh các phòng ban khác trong Chi nhánh đ u khơng có

quan h gì ngồi quan h Ki m tra, ki m sốt v i phòng KTNB. Mọi công

vi c KTNB, k ho ch th c hi n, k t qu ki m toán, các sai ph m gian l n

phát hi n, các ki n ngh , đ xu t …đ u đ



c g i tr c ti p lên Ban KTNB c a



H is .

HĐQT



Tổng GĐ



Tr ng Ban

Ki m soát



Chi nhánh



Ban KTNB t i

Tr s chính



Phòng KTNB t i KV

(Bắc, Trung, Nam)



Phòng th c hi n

KTNB h th ng



Phòng phát tri n

KTNB



Sơ đồ 3.1: Mơ hình tổ chức hệ thống KTNB trong Ngân hàng

Mặt khác, đ nâng cao đ



c hi u qu ho t đ ng c a b ph n KTNB t i



Chi nhánh thì b ph n này ph i đ



c trao quy n đ m nh và th c s đ c l p,



t ch đ họ th c thi t t nhi m v c a mình nh : quy n ti p c n không h n

ch các thông tin t i các b ph n đ

nhánh, đ



c Ki m tốn, thơng tin c a tồn Chi



c phép ti n hành ki m tra, ki m toán b t kì mặt ho t đ ng, nghi p



v nào trong Ngân hàng mà họ đánh giá là r i ro có nhi u kh nĕng x y ra.

Nh v y, v i mơ hình tổ chức c a b ph n KTNB trên đây s đ m b o

tính đ c l p khách quan trong Ki m toán cũng nh nâng cao đ

th c a KTNB theo xu h



c vai trò, v



ng chung, phổ bi n c a qu c t . Vi c th c hi n mơ



74



hình Ki m toán đ c l p là r t c n thi t đ tĕng tín hi u qu và hi u l c c a

công tác KTNB. Đ i v i KTNB ho t đ ng tín d ng thì mơ hình này càng t o

đi u ki n thu n l i h n cho các KTV trong vi c ti p c n các h s và các v n

đ liên quan đ n ho t đ ng tín d ng c a Chi nhánh.

3.2.4. Phát tri n và hoàn thi n ho t đ ng ki m tra, KSNB đ đáp ứng yêu

c u của ki m toán hi n đ i

Các Chi nhánh NHNo&PTNT t i khu v c mi n Trung c n có nh n thức

đúng v vai trò quan trọng và nh ng l i ích c a h th ng KSNB trong công

tác qu n tr kinh doanh ngân hàng, coi đây là m t trong nh ng gi i pháp mang

tính chi n l



c lâu dài đ ng th i là đòi h i c p thi t hi n nay. Đ đ t đ



c



v n đ này, các Chi nhánh c n th c hi n các n i dung sau:

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kiểm tra, KSNB

Qua phân tích c c u tổ chức đ i ngũ cán b ki m tra, ki m soát t i các

Chi nhánh cho th y trình đ c a cán b ki m tra, ki m sốt hi n nay còn b t

c p



nghi p v tin học. Đi u này đã ph n nào nh h



ng t i ch t l



nh hi u qu công vi c c a b ph n KSNB. Đ th c hi n ph



ng cũng



ng pháp ki m



tra trên máy, v phía cán b ki m tra, ki m sốt ph i có kh nĕng đ đ làm

ch cơng ngh , x lý đ



c các d li u trên máy.



Ban giám đ c c n quan tâm, u tiên ngu n l c m t cách thích đáng cho

vi c phát tri n b ph n ki m tra, KSNB. T i các Chi nhánh: Buôn H ; Qu ng

Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Đà Nẵng, Đắk Nông, Qu ng Tr hi n nay s l



ng



cán b ki m tra, KSNB còn thi u so v i quy mơ ho t đ ng. Đ đ m b o theo

yêu c u, c n bổ sung nhân l c cho phòng ki m tra, KSNB. L a chọn nh ng

ng



i có nĕng l c, kinh nghi m, trình đ chun mơn nghi p v cao, có kỹ



nĕng v cơng tác ki m tra, ki m toán. Quy đ nh rõ ch đ quy n l i và gắn

trách nhi m v i k t qu ki m tra đ nâng cao tinh th n trách nhi m c a cán b

ki m tra, KSNB.



75



Có s luân chuy n cán b gi a cán b nghi p v và cán b ki m tra,

KSNB sau m t th i gian nh t đ nh nhằm nâng cao nghi p v , phát huy tính

sáng t o, khắc ph c nh ng l i mòn trong t duy.

- Hồn thiện phương pháp kiểm tra

Theo xu h

ph



ng hi n nay c a các NHTM thì KSNB đang chuy n từ



ng pháp ki m tra c b n sang ki m tra h th ng. Đ i v i ph



ng pháp



ki m tra h th ng, cán b ki m tra th c hi n ki m tra chứng từ đã th c hi n,

ph ng v n cán b có liên quan, quan sát quy trình ki m sốt c th . Bằng cách

này ngân hàng s m t ít chi phí cho cu c ki m tra h n, th i gian cơng sức b

ra ít h n mà hi u qu cũng cao h n nhi u so v i ki m toán c b n và quan

trọng h n là s có cái nhìn tổng th v ho t đ ng c a Ngân hàng. Từ đó ngân

hàng có th đ a ra đ



c k t lu n chính xác v nh ng sai ph m trọng y u và



các ki n ngh c n thi t.

Đ khắc ph c nh ng h n ch c a ph



ng pháp ki m tra chi ti t đ



cs



d ng trong công tác ki m tra, KSNB, trong th i gian t i cán b ki m tra,

KSNB các Chi nhánh khu v c mi n Trung nên đổi m i ph



ng pháp ki m tra



bằng cách k t h p ki m tra chi ti t v i ki m tra h th ng. Hai ph



ng pháp



này k t h p v i nhau phát huy nh ng u đi m và khắc ph c nh ng nh

đi m c a chúng. Vì ph



ng pháp ki m tra h th ng là ph



c



ng pháp đánh giá



tính hi u l c và hi u qu c a từng quy trình ho t đ ng ngân hàng m t cách

toàn di n. Giúp cho ngân hàng ít t n kém chi phí nh ng l i cho nh ng k t

lu n tổng th , đ nh h



ng vào h n ch r i ro có th x y ra trong t



ng lai nh



vào vi c phát hi n nh ng đi m y u trong quy trình nghi p v đ ch nh s a k p

th i, ngĕn chặn nh ng r i ro x y ra trong t



ng lai.



Hi n nay, cơng tác ki m tra tín d ng t i các Chi nhánh tuy ch a có cơng

c ph n m m tin học h tr , nh ng t t c cán b ki m tra, ki m soát đ u đã

đ



c trang c p user đ truy c p v n tin trên ch



ng trình giao d ch. Nh v y,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT KHU VỰC MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×