Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tôm thẻ PD CPTO IQF.

b. Tôm thẻ PD CPTO IQF.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 79 -



c. M c nang Sashimi.

Sản phẩm m c nang SASHIMI là m t mặt hàng tinh ch cao c p, tiêu chuẩn

ch t l



ng theo hàng ĕn li n (HÀNG ĔN S NG), sản phẩm có ch t l



bi t đ



c th tr



ng cao, đặc



ng Nh t Bản quan tâm.

L t màng



Hút chân khơng



Vanh, đ nh hình



Dò kim lo i

Sus: 2.5 Fe: 1.2



S ch



Kiểm tra



Đóng thùng



Phân lo i



Phân lo i



Bảo quản



Nguyên li u



Rửa



Ngâm n



c mu i



Phân c

Kiểm tra



Rửa



Hình 4.4: Quy trình cơng ngh sản xu t M c nang SASHIMI

d. Cá h dán.

Sản phẩm CÁ H

l



DÁN là m t mặt hàng tinh ch cao c p, tiêu chuẩn ch t



ng cao, HỒN TỒN KHƠNG X



chu ng.



NG, đặc bi t đ



c th tr



ng Nh t Bản a



- 80 -



Kiểm x



Rửa 1

S ch , c t đ u



ng 2



M băng, bao gói

chân khơng, dò

kim lo i



Qua máy X-ray



Đóng thùng



Rửa 4



Rửa 2



Bảo quản



Ngâm tẩm



Fillet

Kiểm x



C p đông qua

băng chuy n IQF



Rửa 3



Ngun li u



C t, kiểm c

dán

Hình 4.5: Quy trình cơng ngh sản xu t CÁ H

ng 1



4.4.5.2. Sản phẩm cho đo n th tr



DÁN



ng mục tiêu đã ch n trên th tr



ng Châu



Âu và M .

Đ i với th tr



ng Châu Âu và M , các d ng sản phẩm từ tôm thể v n là sản



phẩm ch l c c a Cơng ty Th Quang, trong đó sản phẩm mang tính chi n l



c là



PD BLOCK và PD CPTO IQF.

Trên đây là nh ng sản phẩm đ c đáo, t o u th c nh tranh v

mang tính đặc tr ng với th

l



t tr i và



ng hi u Th Quang. Nh ng sản phẩm này có hàm



ng giá tr gia tĕng cao, đáp ng nh ng nhu c u cao c p



nh ng th tr



ng khó



tính nh Nh t, M , EU.



4.4.6. Các chi n l



c ch c nĕng.



4.4.6.1. Các chính sách marketing.

Trong khi sản phẩm ch a th c s nổi tr i so với đ i th c nh tranh thì tính

ch t “mối quan hệ thân thiết” với khách hàng c n đ



c xây d ng, c ng c th



ng



xuyên là m t l a ch n quan tr ng. Do đó, các mục tiêu và bi n pháp triển khai cho



- 81 -



k ho ch th tr



ng s th c hi n theo h ớng: t o s hiểu bi t sâu sắc h n và phổ



bi n r ng rãi h n trong công ty v khách hàng chi n l



c mà công ty đã l a ch n.



Theo đó, nh ng giải pháp c n chú tr ng:

- T o c s d li u, c p nh t thông tin khách hàng phong phú và đ y đ h n

để chĕm sóc chu đáo h n.

- Nghi th c l tân c n đ



c chú tr ng, chu đáo và thân thi n h n.



- Tĕng th i gian đào t o, hu n luy n th c hi n t t các sản phẩm đang cung

ng.

- Tĕng c



ng kiểm soát quá trình sản xu t sản phẩm, cơng tác xu t khẩu phù



h p với các yêu c u c a khác hàng, không để xảy ra khi u n i, than phi n từ khách

hàng. Nhân viên trong công ty c n hiểu rằng khách hàng đang h p tác với chúng ta

vì giải pháp tồn di n ch khơng phải vì giá th p hay sản phẩm mới l , đ c đáo,

khác bi t.

- Trong s khách hàng chi n l



c c a Công ty, khách hàng Nh t chi m



khoảng 50%, EU chi m khoảng 30%, M chi m khoảng 7%. Cùng với đặc tính

quan h kinh doanh c a ng



i Nh t, Công ty xác đ nh c n phải xây d ng nh ng



m i quan h này thành nh ng liên minh lâu dài. Mu n v y, c n t o ra nh ng hiểu

bi t th c t v đi u ki n, môi tr

khách hàng c n di n ra th



ng c a khách hàng… Do đó, vi c tr c ti p gặp g



ng xuyên h n, c n phải di chuyển đ n đ a điểm c a



khách hàng với t n su t cao h n.

- Bên c nh đó, nh ng qui trình n i b s có s thay đổi lớn để đ t đ

tiêu v khác hàng, và c c u tổ ch c s đ



c mục



c đi u ch nh theo h ớng phát huy đ



ch c nĕng th c hi n trong n i b , kiểm soát chặt ch sản xu t, đ



c



ng đi c a thông



tin n i b là ngắn nh t.

Các giải pháp cô đ ng trong đặc điểm khách hàng, mặt hàng, quan h - v n

là nh ng v n đ còn ch a nhi u y u điểm, c n mang nét vĕn hoá ng xử c a Công

ty . Chung qui l i, công tác marketing xu t khẩu v n là m t công vi c quan tr ng

mà Ban Giám đ c c n phải dành nhi u th i gian, tâm s c h n.



- 82 -



Hi n nay, công ty ch a có b ph n marketing riêng bi t. Ho t đ ng nghiên

c u và phát triển th tr



ng th c s ch a m nh. Vì v y, cơng ty c n có b ph n



chun trách nhằm phân tích, d báo th tr



ng. Từ đó, có đ nh h ớng đúng trong



vi c đ a ra các chính sách phù h p t o thu n l i cho xu t khẩu. C quan này cũng

có nhi m vụ là cung c p các c s d li u đáng tin c y v th tr



ng, đ i th c nh



tranh, các kênh phân ph i nhằm giúp cơng ty có đ nh h ớng t t trong sản xu t và

xu t khẩu hàng hoá sang các th tr



ng lớn nh EU, M , Nh t,…



a. Giải pháp v sản phẩm.

Ti n hành khảo sát th tr



ng để cĕn c vào đó lo i b nh ng sản phẩm đã



khơng còn phù h p; xác đ nh xem các sản phẩm hi n t i có khả nĕng thay th ; xác

đ nh xem lo i sản phẩm nào phù h p với th tr



ng nào; xác đ nh h ớng cải ti n sản



phẩm nh th nào cho phù h p với từng th tr

tr



ng mục tiêu. Tùy vào từng th



ng mục tiêu, công ty s có h ớng cải ti n và ti p th sản phẩm c a mình t



ng



ng.

Cơng ty c n chú ý đ n vi c cải thi n m u mã sản phẩm t o s h p d n cho

khách hàng.

Bên c nh đó cơng ty c n chú ý phát triển nh ng sản phẩm t o ra giá tr gia

tĕng cao nhằm t o l i th c nh tranh t t h n đ i th .

b. Giải pháp v giá.

D a vào nh ng thông tin v giá mà b ph n thông tin c a công ty thu đ

v thu nh p c a khách hàng, v đặc tính chi tiêu, v m c giá sản phẩm t



c



ng t c a



đ i th c nh tranh, đồng th i d a vào giá thành sản phẩm, công ty đ nh ra giá c a

từng lo i sản phẩm cho phù h p. Chính sách giá c a công ty nên th c hi n theo c

ch linh ho t. Tùy vào th i điểm và đi u ki n cụ thể mà có thể có nh ng thay đổi

thích ng. M c giá nên đ

phẩm t

cả chi n l



c n đ nh d a trên c s : giá thành sản phẩm, giá sản



ng t c a đ i tth c nh tranh, đặc tính chi tiêu c a khách hàng và d a vào

c và chính sách (khuy n mãi, giảm giá...) mà công ty đang th c hi n.



- 83 -



M c giá mà công ty đ a ra phải phù h p với m c giá mong đ i c a khách

hàng. Nghĩa là t i m c giá đó khách hàng s đ



c thõa mãn các nhu c u mà sản



phẩm c a công ty t o ra.

Để th c hi n đ



c m c giá này mà công ty v n đảm bảo đ



c l i nhu n nh



mong mu n thì cơng ty c n phải t i thiểu hóa các chi phí sản xu t khơng c n thi t

bằng cách: t n dụng phụ phẩm, th c hi n b trí mặt bằng và b trí sản xu t, hàng

tồn kho phù h p từng th i điểm.

Cơng ty có thể đ nh giá sản phẩm theo các h ớng sau:

- Đ nh giá đảm bảo hài lòng



m c tiêu chuẩn: đ nh m c giá



m c trung



bình cho nh ng sản phẩm có tính nĕng trung bình, t c là đ nh giá nh ng sản phẩm

cung c p nh ng tính nĕng mà đa s khách hàng yêu c u với giá cả mà đa s khách

hàng ch p nh n.

- Đ nh giá đảm bảo s hài lòng cao: đ nh giá cao đ i với sản phẩm có tính

nĕng cao nhằm phục vụ đ i t



ng khách hàng tìm ki m nh ng sản phẩm có tính



nĕng t t nh t và sẵn sàng trả giá cao.

- Đ nh giá đảm bảo s hài lòng v giá tr : đ nh giá nh ng sản phẩm c bản

c a công ty (phi lê cá tra, cá basa)



m c trung bình.



- Đ nh giá đảm bảo s hài lòng vì giá rẻ: trong tr



ng h p khuy n mãi, Công



ty đ nh giá sản phẩm rẻ h n m c trung bình hoặc khi Công ty mu n chi m lĩnh th

tr



ng mới thì trong giai đo n đ u có thể đ nh giá sản phẩm rẻ h n m c trung bình.

Giá bán sản phẩm đơi khi phụ thu c vào s đánh giá c a khách hàng đ i với



sản phẩm và cả s bi n đ ng th tr



ng. Do đó, Cơng ty c n th



c u để có s đi u ch nh m c giá sản phẩm phù h p..



ng xuyên nghiên



- 84 -



c. Giải pháp v phân ph i.

Hàng th y sản c a Công ty ch y u đ

th



c xu t khẩu thông qua các cơng ty



ng m i n ớc ngồi. Đ i với nhà phân ph i n ớc ngoài, vi c t o ảnh h



ng đ i



với h r t quan tr ng. N u để h ti p tục ch ng kênh phân ph i nh hi n nay thì

cơng ty không ch không nắm rõ đặc điểm c a khách hàng mà cả vi c đ a ra nh ng

quy t đ nh chi n l



c tác đ ng đ n h cũng b h n ch . Vì th , công ty c n ti n



hành cải ti n kênh phân ph i hi n t i, t o th ch đ ng h n trong vi c quản lý.

Trong ngắn h n, chi n l



c phân ph i hàng sang các th tr



phải ti p tục duy trì kênh phân ph i qua các cơng ty th



ng, công ty c n



ng m i trung gian hi n



nay. Sử dụng h th ng này có l i th là các nhà trung gian nh p khẩu này có đ

h th ng khách hàng tiêu thụ, quan h t t và am hiểu th tr

đ ng th tr



c



ng cũng nh các bi n



ng.



Trong dài h n, công ty phải đẩy m nh hình th c bán hàng tr c ti p h n cho

các cơng ty bán lẻ có nhãn hi u hoặc cửa hàng nh , để giảm chi phí trung gian bằng

nhi u hình th c: ti m ki m khách hàng bán lẻ thông qua các trang web th



ng m i,



tham gia các h i ch hàng th y sản th giới,…Từ đó cơng ty ti n hành sản xu t với

s l



ng lớn đ t đ



c hi u quả sản xu t kinh doanh và duy trì đảm bảo sản xu t



trong th i gian dài, t p trung nghiên c u phát triển sản phẩm.

Tr ớc mắt, công ty đang c ng c và duy trì th ph n hi n có thơng qua các

nhà nh p khẩu. Đồng th i, công ty ra s c tìm ki m th ph n mới bằng cách thi t l p

m i quan h với các nhà bán lẻ để thâm nh p vào th tr

công ty s đ



ng. Từ đó, hàng hóa c a



c phân ph i qua h th ng bán lẻ để d n t o hình ảnh c a mình trong



lòng khách hàng.

d. Giải pháp v chiêu th .

Ch n ph



ng án ti p c n ng



i tiêu dùng, đẩy m nh d ch vụ t v n khách



hàng. Nghiên c u và đánh giá nhu c u mong mu n c a khách hàng (công tác này

k t h p với công tác đi u tra, thu th p thông tin v ng



i tiêu thụ). Mặt khác, công



ty nên ti n hành ch n l c các khách hàng uy tín có th i gian thanh tốn nhanh, giảm

bớt các khách hàng khơng đảm bảo khả nĕng thanh tốn hay thanh toán quá ch m.



- 85 -



T i các th tr



ng tr ng điểm công ty nên tổ ch c quảng cáo qua truy n hình,



báo, t p chí,… v các sản phẩm c a công ty. Trong vi c ti n hành ho t đ ng quảng

cáo, công ty nên chú ý nghiên c u đặc điểm c a từng qu c gia tr ớc để tránh nh ng

đi u kiêng kỵ và s t t h n n a n u có chi n l



c quảng cáo thích nghi với từng



lãnh thổ riêng bi t.

Nâng cao ch t l



ng d ch vụ c a công ty; c ng c và m r ng các m i quan



h với khách hàng, ng



i tiêu thụ, các nhà phân ph i để nâng khả nĕng kiểm sốt



h . Bên c nh cơng tác khuy n mãi để xúc ti n bán hàng, công ty cũng nên chú tr ng

th c hi n "h u mãi" để khách hàng 'nhớ' đ n ch t l



ng phục vụ và th



ng hi u c a



công ty.



4.4.6.2. Giải pháp v nguyên li u.

Bảng 4.15: K ho ch nguyên li u năm 2010

Mặt hàng

Cá đổng c dán



L



ng (kg)



L



ng NL d ki n 2010 (kg)



50.000



120.000,00



Cá h dán



200.000



480.000,00



CPD



300.000



531.250,00



CPTO



450.000



765.434,90



M c nang



150.000



511.833,33



M c ng



10.000



36.200,00



PD based (Aquaking)



80.000



127.064,76



PD based (Blue box)



180.000



288.000,00



PD based (Red box)



300.000



548.606,88



90.000



164.582,07



80.000



127.064,76



350.000



539.816,19



80.000



134.933,33



PD based (Tho Quang)

PD based IQF Tho

Quang

PD hoá ch t

PD Yeast powder



- 86 -



Mặt hàng



L



ng (kg)



L



ng NL d ki n 2010 (kg)



PTO



40.000



68.990,48



RPD



240.000



375.836,00



Tổng c ng

2.600.000

(Nguồn: Kế hoạch hoạt động, 2010)



4.819.612,70



So với l



ng nguyên li u đã mua vào nĕm 2009, l



để đ t k ho ch 2010 đ u tĕng



ng nguyên li u c n thi t



h u h t các mặt hàng. M c ng có sản l



ng d



ki n tĕng nhi u, nh ng sản xu t l i s có tính mùa vụ, nh ng tháng trái vụ tôm. Đây

là giải pháp t t để sử dụng khả nĕng sản xu t và giải quy t đ



c vi c làm khá t t



cho công nhân.

Tôm thẻ v n là mặt hàng chính, chi m t tr ng 76,18% trong tổng sản l



ng



nguyên li u d ki n mua vào nĕm 2010. Khả nĕng này hồn tồn có thể đ t đ



c,



khi d báo ng



i nông dân s tĕng di n tích ni và tĕng sản l



ng ni so với



2009, khi nh ng h n ch v nĕng l c phân c c p đông c a nh ng nĕm tr ớc s

đ



c giải quy t trong nĕm 2010 do đã đ u t máy phân c Tôm.

Nĕm 2010, Quảng Ngãi v n s là vùng nguyên li u tr ng tâm c a Công ty,



để phù h p h n với xu h ớng c a khách hàng, ngày càng chú tr ng vào màu sắc

tôm, ch t l



ng, kích c tơm, và khi đặc điểm vùng ni, trình đ ng



Quảng Ngãi đã



i ni



m c ổn đ nh h n vùng Quảng Nam - v n còn mang nhi u tính t



phát. “Linh ho t” v n là chi n l







c l a ch n với các nhà cung c p ngun li u



Tơm, vì đặc điểm khơng thể xây d ng khách hàng “đ



ng dài”, khi thông tin giá cả



khá phổ bi n, nhà cung c p có nhi u l a ch n và đi u ki n v t ch t c a h (xe v n

chuyển) cũng đã đ



c c ng c m nh d n qua từng nĕm.



Nguyên li u biển nĕm 2009 khá b p bênh, không ổn đ nh. Không nh m c

nang b giảm sút lớn b i nĕng l c tiêu thụ c a th tr

h p đồng, nh ng sản l

Qu c quá cao



ng không đáp ng đ , do c nh tranh với giá mua c a Trung



m t s th i điểm, và do vùng nguyên li u c a Công ty khá xa (Kiên



Giang chi m tới 90% sản l

46% sản l



ng, Cá h , đổng c là mặt có



ng cá h ; cá đổng c từ vùng Thanh Hoá chi m tới



ng mua vào 2009). Để th c hi n đ



c k ho ch v nguyên li u biển,



- 87 -



Công ty v n s ti p tục m r ng thêm các quan h khách hàng với các vùng nguyên

li u khác, đánh giá v nĕng l c cung ng, l a ch n giải pháp h tr . Đặc điểm c a

lo i hàng này s làm Công ty l a ch n giải pháp “ổn đ nh” h n là “linh ho t” nh

đ i với Tôm nuôi.



4.4.6.3. Giải pháp v quản lý sản xu t.

Nh ng cĕn c xác đ nh các yêu c u cho sản xu t:

- Đ nh h ớng “chế biến- xuất khẩu thuỷ sản là mũi nhọn phát triển” c a

Seaprodex Danang;

- Xác đ nh th tr



ng, khách hàng, mặt hàng chi n l



c;



- Mục tiêu đáp ng nh ng yêu c u ngày càng cao v mặt bằng sản xu t,

chun mơn hố khu v c sản xu t nhằm đáp ng đi u ki n kiểm sốt an tồn v

sinh th c phẩm;

- Mục tiêu chuẩn b khả nĕng m r ng quan h khách hàng, tĕng nĕng l c

sản l



ng cho các khách hàng chi n l



c.



a. Đ u t dây chuy n sản xu t.

Công ty c n phát triển khai thêm nhi u d án khả thi, đ u t theo chi u sâu

nhằm hồn thi n khép kín quy trình sản xu t. Cơng ty nên có k ho ch nghiên c u

th



ng xuyên sản phẩm c a mình nhằm thay đổi c c u sản xu t sản phẩm h p lý:



đẩy m nh sản xu t các lo i sản phẩm có tính chi n l



c, h p th i, mang d u n



riêng, có u th c nh tranh m nh, đồng th i h n ch sản xu t nh ng mặt hàng đã tr

nên l c h u và khơng còn s c c nh tranh cao trên th tr



ng. Công ty ch bi n và



xu t khẩu thu sản Th Quang ki n ngh Seaprodex Danang th c hi n các d án

đ u t trong giai đo n tới nh sau:

- Cải t o nâng c p, m r ng x



ng 2



- Đ u t dây chuy n h p lu c t i x

- Đ u t máy phân c Tôm cho x



ng 2

ng 3



- 88 -



b. Đảm bảo th i h n giao hàng.

M t trong nh ng v n đ r t quan tr ng trong sản xu t ảnh h



ng đ n vi c



t o d ng hình ảnh c a Công ty là đảm bảo th i h n giao hàng đúng ti n đ . Chính

vì v y công ty nên triển khai m t s bi n pháp sau:

- Th c hi n vi c kiểm tra, kiểm soát, đi u đ xuyên su t qui trình sản xu t

khép kín trong các phân x



ng để d báo t t vi c giao hàng, có bi n pháp xử lý



sớm nh t n u gặp s c .

- Xây d ng và d báo k ho ch giao hàng, nguyên li u, phân tích d báo từ

xa v nguồn cung c p, b trí đ cung c p cho sản xu t cho ít nh t ba tháng liên ti p

n u xảy ra khan hi m nguồn cung.

- Ký h p đồng với v tinh gia công sản phẩm c a công ty khi đ n hàng nhi u

hoặc khi công ty gặp s c trong sản xu t, tuy nhiên đ n v sản xu t v tinh phải

đảm bảo ch t l



ng đặt d ới s kiểm tra c a công ty.



c. Đảm bảo v ch t l



ng sản phẩm.



- Áp dụng đúng và nghiêm ngặt h th ng quản lý ch t l

qu c t HACCP, SQF2000 để đảm bảo ch t l

c nh tranh và uy tín c a sản phẩm trên th tr

- Kiểm tra chặt ch ch t l



ng theo tiêu chuẩn



ng sản phẩm khi xu t kho, tĕng s c

ng.



ng nguyên li u đ a vào quá trình sản xu t, làm



t t ngay từ khâu đ u c a quy trình cơng ngh . Kiểm tra l i qua từng công đo n sản

xu t, lo i b ngay nh ng sản phẩm b l i trong sản xu t và kiểm tra k khi nh p kho

và xu t kho.

- Phổ bi n, nâng cao ý th c trách nhi m cho cán b công nhân viên v ch t

l



ng sản phẩm. Tuyển dụng và đào t o k nĕng chuyên môn nghi p vụ cho nhân



viên kiểm hàng. L p k ho ch th



ng xuyên kiểm tra v sinh an toàn th c phẩm,



phát hi n và ngĕn chặn ngay khi ch a xảy ra. Xây d ng và hoàn thi n h th ng tài

li u h ớng d n k thu t, h ớng d n công vi c, h ớng d n và tĕng c

- L p k ho ch phúc tra ch t l

ch t l



ng kiểm tra.



ng và th c hi n tri t để. Xây d ng ch tiêu



ng đ n từng b ph n, đ nh kỳ khen th



ng các đ n v đ t và v



Tổ ch c h i thảo để rút kinh nghi m công tác k thu t ch t l



ng.



t ch tiêu.



- 89 -



- Đ i với nhân viên k thu t, nhân viên kiểm hàng: xây d ng k ho ch v

chuyên môn nghi p vụ, giao trách nhi m v ch t l



ng sản phẩm cu i cùng. Đ i



với công nhân tr c ti p sản xu t: đ nh kỳ 3-6 tháng đánh giá ch t l

Ngoài ra, công ty c n chú tr ng vào vi c nâng cao hi u quả

và k ho ch sản xu t nh : b trí đúng ng

nĕng l c cơng tác c a ng



ng tay ngh .

khâu đi u hành



i vào đúng v trí để phát huy cao nh t



i lao đ ng. Bên c nh đó vi c quản lý chặt ch các khâu



trong quá trình sản xu t để h n ch nh ng hao phí đóng vai trò r t quan tr ng. Cơng

ty có thể ti n hành giao khốn chí phí v cho các khâu t quản, t ch u trách nhi m

và đẩy m nh sản xu t thông qua ti t ki m, giảm chi phí



từng cơng đo n. Xây



d ng đ nh m c tiêu hao nguyên v t li u, theo dõi, kiểm sốt và hi u ch nh hao phí

cho phù h p h n. Đồng th i, kiểm soát chi phí đ

phí, tìm v t t thay th với giá rẻ có ch t l



ng t



c đặt ra ngay từ đ u, khoán chi

ng đ



ng.



4.4.6.4. Giải pháp v nguồn nhân l c.

Con ng



i là n n tảng t o nên s thành công và phát triển b n v ng c a cơng



ty, nhân l c đóng vai trò r t quan tr ng trong vi c nâng cao nĕng l c c nh tranh

cũng nh s phát triển c a công ty. Hi n công ty đang xây d ng và c ng c nguồn

nhân l c phù h p với gian đo n phát triển mới.

a. Nâng cao trình đ kỹ thu t, chun mơn, nghi p v c a đ i ngũ cán b công

nhân viên trong cơng ty.

- Xây d ng các ch



ng trình đào t o chuyên môn cho cán b quản lý, đào



t o nghi p vụ nhân viên xu t nh p khẩu, k s chuyên ngành ch bi n th y sản và

th c phẩm, đào t o công nhân lành ngh ,…bằng cách m i các giáo viên chuyên

môn từ các tr



ng đ i h c, cao đẳng và trung h c chuyên nghi p v đào t o t i công



ty.

- Xây d ng đ i ng nhân viên bán hàng và marketing có trình đ và nĕng l c

cao đặc bi t là khả nĕng v ngo i ng , ngang bằng với trình đ các n ớc trong khu

v c. Sẵn sàng trả l



ng cao và tuyển nhân viên n ớc ngồi cho các v trí quan trong



nh : giám đ c Marketing, giám đ c xu t nh p khẩu. Tuyển dụng và đào t o thêm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tôm thẻ PD CPTO IQF.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×