Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH DAKLAK

TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH DAKLAK

Tải bản đầy đủ - 0trang

34

tri u USD, chiếm từ 60 đến 70% t ng kim ng ch xuất khẩu c a t nh. Cà phê

Daklak đã đ



c Bộ Khoa học và Công ngh quyết đ nh đăng b tên gọi xuất



x hàng hoá “Cà phê Buôn Ma Thuột” từ năm 2005.

Đến cu i năm 2009, tồn t nh Daklak có 14 huy n, thành ph ; với 180

xã, ph ờng, th trấn; 2.329 thôn, buôn, t dân ph . Dân s 1.778.415 ng ời,

mật độ dân s 135,49 ng ời/km2. Thành ph Buôn Ma Thuột là Trung tâm

chính tr , kinh tế, văn hóa xã hội c a t nh Daklak và cả vùng Tây Nguyên.

T ng s doanh nghi p trên đ a bàn t nh Daklak tính đến hết năm 2009 là

4.453 doanh nghi p, với t ng s v n đăng ký khi thành lập và sau thay đ i, b

sung là 12.365 tỷ đ ng.

Hi n t i, trên đ a bàn t nh Daklak có 04 NHTM qu c doanh, 12 NHTM

C phần ngoài qu c doanh và 01 Qũy Tín d ng Nhân dân Trung ơng cùng

ho t động kinh doanh trong lĩnh vực tiền t - tín d ng và cung cấp các d ch v

ngân hàng, ngồi ra còn có 07 t ch c phi ngân hàng ho t động ch yếu là

huy động v n. Trong đó, NHNo&PTNT t nh Daklak là đơn v có quy mô và

doanh s ho t động lớn nhất trong các TCTD.

2.1.2. Gi i thi u chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak

2.1.2.1. Sự hình thành và phát triển chi nhánh NHNo&PTNT Daklak

Chi nhánh NHNo&PTNT Daklak (còn đ

một chi nhánh c a NHNo&PTNT Vi t Nam, đ



c gọi là Agribank Dak Lak) là

c thành lập theo Quyết đ nh



s 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 c a Th ng đ c NHNN Vi t Nam.

Là ngân hàng chuyên doanh, ho t động ch yếu trong lĩnh vực nơng

nghi p, nơng thơn. Ngồi nhi m v ph c v nông nghi p, nông thôn, chi

nhánh NHNo&PTNT Daklak còn mở rộng kinh doanh đa năng ở tất cả các

lĩnh vực c a nền kinh tế. Chi nhánh NHNo&PTNT Đak Lak thực hi n nhi m

v huy động v n trong và ngoài đ a bàn để cho vay đ i với khách hàng, thực

hi n kinh doanh tiền t tín d ng và các d ch v ngân hàng; đảm bảo an toàn



35

hi u quả, t ch c t t nghi p v kế toán thanh toán, kho quỹ, ngân hàng trên

đ a bàn và các nhi m v khác đ



c T ng Giám đ c NHNo&PTNT Vi t Nam



quy đ nh.

Lĩnh vực tín d ng, chi nhánh NHNo&PTNT Đak Lak thực hi n cho vay

với mọi đ i t



ng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, bao g m khách



hàng t ch c, cá nhân và đ i t



ng khác đ



c pháp luật cho phép; thực hi n



các m c tiêu cho vay v n đ i với nông nghi p và nông thôn nhằm góp phần

xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu h tầng, thúc đẩy chuyển d ch cơ cấu kinh tế

trong nông nghi p và phát triển nông thôn, phát triển sản xuất hàng hóa, hi n

đ i hóa nơng nghi p và nông thôn.

M ng l ới ho t động bao g m: Tr sở chính đặt t i 37 Phan Bội Châu,

Tp. BMT, t nh Đak Lak và 67 chi nhánh và phòng giao d ch trực thuộc đặt ở

thành ph Buôn Ma Thuột và 13 huy n. Ngồi ra, tuỳ tình hình thực tế t i một

s đ a ph ơng còn đ



c b trí T tín d ng l u động để giải quyết những nhu



cầu b c xúc c a khách hàng thuộc các vùng mà khơng thể đặt chi nhánh. Nhờ

có m ng l ới trải rộng khắp từ trung tâm thành ph Buôn Ma Thuột đến tất cả

các huy n và liên xã, nên ho t động c a NHNo&PTNT ln đóng vai trò ch

đ o trong vi c huy động v n và cho vay nền kinh tế t nh Daklak, trong đó,

nhi m v trọng tâm là đầu t phát triển nơng nghi p- nơng thơn. Tính đến

nay, th phần ho t động c a chi nhánh NHNo&PTNT Daklak chiếm bình

quân hơn 45% th phần c a h th ng NHTM trên đ a bàn. C thể: Th phần

ngu n v n huy động luôn chiếm từ 35% đến 55% t ng ngu n v n và th phần

tín d ng th ờng xuyên duy trì tỷ l từ 37% đến 55% t ng d n tín d ng c a

các TCTD trên đ a bàn.

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh ĐakLak

Với vai trò trọng yếu trong đầu t tín d ng cho nơng nghi p nơng thôn,

nên chi nhánh NHNo&PTNT ĐakLak đã t ch c m ng l ới ho t động rộng



36

khắp từ trung tâm thành ph Buôn Ma Thuột đến hầu hết các xã ph ờng trong

toàn t nh. Sơ đ 3.1 thể hi n cơ cấu t ch c, ho t động c a chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak.

GIÁM Đ C



P. GIÁM Đ C



P. GIÁM Đ C



P.KT-KTNB



CN LO I III



P.GD CH



P. HCQT



P. TÍN

D NG



P.GD CH



P. GIÁM Đ C



P. KHKD



P. ĐI N

TOÁN



CN LO I III



P.GD CH



P. GIÁM Đ C



P. KT- NQ



P.GD CH



P. TCCB&ĐT



CN LO I III



P.GD CH



S đ 2.1. S đ c c u t ch c chi nhánh NHNo&PTNT t nh ĐakLak

* Ghi chú:



: Quan h trực tuyến

: Quan h ch c năng



37

Ch c năng và nhiệm vụ c a Ban Giám đốc và các bộ phận như sau:

- Ban giám đ c: G m 5 thành viên (1 Giám đ c và 4 Phó Giám đ c) trực

tiếp quản lý điều hành mọi ho t động, ch u trách nhi m tr ớc T ng Giám đ c

NHNo&PTNT VN và cơ quan pháp luật trong vi c quản lý v n và tài sản.

- Giám Đ c: Đ



c uỷ quyền ký kết các h p đ ng, liên kết với các đ i tác



trong và ngoài n ớc về các lĩnh vực trong ph m vi c a Chi nhánh, đ i di n

Chi nhánh tr ớc pháp luật về vi c t t ng, tranh chấp. Có quyền quyết đ nh về

nhân sự, khen th ởng, kỷ luật, chi trả l ơng, cho thôi vi c, b nhi m, uỷ

quyền đ i với các ch c danh điều hành và quản lý nhân viên theo chế độ uỷ

quyền c a HĐQT và T ng Giám đ c NHNo&PTNT VN. Ban hành các văn

bản h ớng dẫn nghi p v kinh doanh, nội quy quản lý. Vi c h ớng dẫn không

đ



c trái quy đ nh c a Ch t ch Hội đ ng Quản tr và T ng Giám đ c. Phó



Giám đ c, các tr ởng phòng là ng ời giúp vi c trực tiếp cho Giám đ c.

- Phó Giám đ c: Do Giám đ c phân công công vi c, ch u hoàn toàn trách

nhi m tr ớc Giám đ c về công vi c đ



c giao, ch u trách nhi m tr ớc pháp



luật về các quyết đ nh c a mình.

- Các phòng ban, thực hi n theo sự ch đ o, điều hành c a Giám đ c,

theo quy đ nh về ch c năng nhi m v các phòng ban c a Ch t ch Hội đ ng

Quản tr NHNo&PTNT VN.

- Các chi nhánh lo i 3 trực thuộc và ch u sự quản lý trực tiếp c a Giám

đ c chi nhánh lo i I. Quyền h n, nhi m v c a Giám đ c chi nhánh lo i 3

thực hi n theo quy đ nh c a Ch t ch Hội đ ng Quản tr và theo sự phân công

uỷ quyền c a Giám đ c chi nhánh lo i I.

- Các chi nhánh lo i 3 và các phòng giao d ch là đơn v trực tiếp kinh

doanh. Trực tiếp triển khai thực hi n ch ơng trình, kế ho ch kinh doanh c a



38

Giám đ c chi nhánh lo i I. Vi c kinh doanh thực hi n theo quy đ nh, quy chế

c a Ch t ch Hội đ ng Quản tr NHNo&PTNT VN.

2.1.2.2. Tình hình lao động qua các năm của NHNo&PTNT tỉnh ĐakLak

Đáp



ng nhu cầu c a sự phát triển, lực l ng lao động chi nhánh



NHNo&PTNT Đak Lak đã không ngừng lớn m nh cả về s l



ng cũng nh trình



độ chun mơn (bảng 2.1).

B ng 2.1: Tình hình lao đ ng c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh ĐakLak

2006

CH TIÊU



S

l



I. Phân theo ch c nĕng

BGĐ NHNo t nh



2007

C



ng



S



c u



l



2008

C



ng



S



c u



l



2009

C



ng



c u



S

l



C

ng



c u



507



100



531



100



573



100



606



100



5



1,0



5



0,9



5



0,87



5



0,79



BGĐ CN lo i 3



69 13,6



70 13,2



130 22,69



146 21,02



Các phòng t i t nh



85 16,8



92 17,3



104 18,15



107 19,06



30



181 31,59



187 27,31



60 11,3



153 26,70



161 31,83



CN lo i 3 trực thuộc

P.giao d ch trực thuộc

II. Phân theo trình đ



145



28,6



59 11,6



157



507



100



531



100



573



100



606



100



1.Th c sỹ



2



0,4



2



0,4



2



0,35



4



0,39



2. Đ i học



279



55



3. Cao đẳng



36



7,1



4. Trung cấp



116



22,9



5. Sơ cấp



46



9



47



6. Ch a qua nghi p v



30



5,9



III. Phân theo cơng

vi c



507



1. Cán bộ tín d ng

2. L/động làm vi c khác



314 59,1

32



6



108 20,3



376 65,62

30



5,24



401 69,16

36



3,73



98 17,10



99 14,93



8,8



32



5,58



34



5,50



30



5,7



35



6,11



32



6,29



100



531



100



573



100



606



100



167



33



186



35



205 35,78



227 25,34



340



67



345



65



368 64,22



379 74,66



Nguồn: Phòng TCCB chi nhánh NHNo&PTNT ĐakLak



39

Về s l ng, với đặc thù đ a bàn ho t động là nông nghi p nông thôn, nhu

cầu đầu t tín d ng khơng ngừng tăng lên, nên s l ng lao động c a chi nhánh

đ c b sung hàng năm theo yêu cầu kh i l ng công vi c và ch tiêu đ



c



NHNo Vi t Nam phân b .

Với thế m nh là m ng l ới rộng, chi nhánh NHNo&PTNT DakLak có cơ

sở để khẳng đ nh v thế c a mình trong ho t động huy động v n và đầu t tín

d ng, nhất là đ a bàn nông nghi p nông thôn. Tuy nhiên, với đội ngũ lao động

hùng hậu nh vậy thì tình hình quản lý, h n chế r i ro, tăng hi u quả kinh

doanh để bảo đảm thu nhập cho ng ời lao động không ngừng tăng lên hàng

năm là vấn đề không đơn giản.

2.2. TH C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I CHI

NHÁNH NHNo&PTNT T NH DAKLAK

2.2.1. T ng quan tình hình ho t đ ng kinh doanh t i Chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak

2.2.1.1. Tình hình huy động nguồn vốn

Ho t động huy động v n là vấn đề mà lãnh đ o ngân hàng luôn quan tâm

nhằm tăng tr ởng ngu n để ch động cho vay, tránh ph thuộc quá nhiều vào

vi c sử d ng v n ngân hàng cấp trên. Mặt khác, chi phí sử d ng v n bình

quân c a ngân hàng cấp trên th ờng cao hơn ngu n v n huy động, dẫn đến

chênh l ch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra ít, ảnh h ởng đến thu nhập c a

ngân hàng. Với ph ơng châm “Đi vay để cho vay” nhằm t o thế ch động về

ngu n v n, bảo đảm tính thanh khoản. Những năm qua, chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak đã áp d ng đa d ng các hình th c huy động với lãi

suất và chính sách khuyến mãi mang tính c nh tranh cao.

Kết quả huy động v n, cơ cấu và biến động ngu n v n huy động qua các

năm đ



c thể hi n ở bảng 2.2.



40

B ng 2.2. Tình hình huy đ ng ngu n v n qua các nĕm t i chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak



CH TIÊU



1. Ti n g i không



2006



2007



2008



2009



S ti n

(Tr.đ)



S ti n

(Tr.đ)



S ti n

(Tr.đ)



S ti n

(Tr.đ)



575.554



KH

2. Ti n g i có KH

- Dưới 12 tháng



637.124



447.708



%



%



%



2,56



7,94 -29,73



2.049.847 2.695.602 2.471.374 2.206.640 31,50



-8,32 -10,71



561.817



590.270



So sánh

07/06 08/07 09/08



405.825 1.392.235 2.067.289 -27,77 243,06 48,49



- Từ 12 tháng trở lên



1.488.030 2.289.777 1.079.139



T ng ngu n v n



2.625.401 3.285.872 3.108.498 2.654.348 25,16



139.351 53,88 -52,87 -87,09

-5,40 -14,61



Nguồn: Tổng hợp tại phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Daklak



Mặc dù có hàng lo t NHTM mới mở chi nhánh và thành lập trên đ a bàn

Daklak trong những năm qua, nh ng ngu n v n huy động c a chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak vẫn duy trì t ơng đ i n đ nh, đặc bi t là ngu n

v n có kỳ h n.

Mỗi lo i ngu n v n đều có mặt tích cực riêng. Đ i với ngu n v n khơng

kỳ h n, nếu duy trì n đ nh thì vi c sử d ng v n có chi phí thấp do lãi suất

phải chi trả thấp (0,15% đến 0,2% trên tháng); Riêng ngu n v n huy động từ

tài khoản thanh toán c a các t ch c kinh tế, t ch c tín d ng có lãi suất thấp

đ ng thời t ơng đ i n đ nh, giúp cho vi c thanh toán chuyển tiền, thanh toán

bù trừ giữa các đơn v , cá nhân đ



c thuận l i; Còn ngu n v n có kỳ h n giúp



ngân hàng đầu t theo chiều sâu (các dự án, ph ơng án trung dài h n). Điểm

nỗi bật cần l u ý là ngu n tiền gửi có kỳ h n 12 tháng kể từ năm 2007 đến

2009 giảm rất m nh. C thể, năm 2008 giảm so vời năm 2007 đến 52,78%;

còn nếu lấy s li u năm 2009 so với năm 2008 còn trầm trọng hơn, giảm tới



41

87,09%. Điều này có thể lý giải là do ảnh h ởng và tác động c a sự kh ng

hoảng tài chính và suy thối kinh kinh tế thế giới, s c mua giảm thấp, tính

thiếu n đ nh c a đ ng tiền dẫn đến khách hàng có xu h ớng gửi tiết ki m có

kỳ h n ngắn để để bảo đảm thanh khoản thuận ti n, đ ng thời d dàng chuyển

đ i m c đích sử d ng v n khi có nhu cầu đầu t thích h p. Di n biến các lo i

c thể hi n qua biểu đ 2.1.



2.000.000



2.067.289



2.289.777



2.500.000



1.079.139



139.351

447.708



637.124



405.825



590.270



500.000



561.817



1.000.000



1.392.235



1.488.030



1.500.000



575.554



Giá tr (Tr.đ)



ngu n v n qua các năm đ



2006



1. Tiền gửi khơng kỳ h n



2007



2. Tiền gửi có KH d ới 12 tháng



2008



2009



3. Tiền gửi có KH >= 12 tháng



u đTình

2.1. Tình

hình

huy đ

đ ng

các nĕm

Bi u đ Bi2.1.

hình

huy

ngv vn qua

n qua

các nĕm



Nĕm



42

2.2.1.2. Tình hình dư nợ cho vay

Ho t động tín d ng c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak sôi động

và đ t m c tăng tr ởng cao nhất vào năm 2007, với m c độ tăng tr ởng tín

d ng đến 45,72% so với năm 2006, trong đó kh i doanh nghi p tăng trên

100%. Trong cơ cấu d n , xét theo thành phần kinh tế thì tỷ trọng cho vay cá

nhân, hộ gia đình; còn xét theo ngành kinh tế thì lĩnh vực cho vay nông lâm

nghi p chiếm tỷ trọng cao nhất. Điều này phù h p với đ nh h ớng c a

NHNo&PTNT Vi t Nam.

Đến đầu năm 2008 ho t động tín d ng c a các ngân hàng th ơng m i có

nhiều biến động. Đặc bi t là kể từ giữa tháng 5/2008, khi NHNNVi t Nam áp

d ng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, mà theo đó, các NHTM ấn đ nh lãi suất

cho vay t i đa bằng 150% lãi suất cơ bản do NHNN công b trong từng thời kỳ.

Đây là công c trực tiếp để kiểm soát lãi suất kinh doanh c a NHTM; Thiết lập

một hành lang lãi suất th tr ờng liên ngân hàng với biên độ chênh l ch khoảng

2% để điều tiết lãi suất th tr ờng: "Trần" là lãi suất tái cấp v n, "sàn" là lãi suất

tái chiết khấu (hi n nay là 7% - 5%/năm); lãi suất cơ bản và lãi suất nghi p v

th tr ờng mở biến động trong ph m vi hành lang này; Lãi suất nghi p v th

tr ờng mở đóng vai trò đ nh h ớng và thực hi n vi c "bơm" tiền ra hoặc "hút"

tiền về. Từ đó tác động đến cung - cầu v n, lãi suất th tr ờng liên ngân hàng và

lãi suất huy động, cho vay c a NHTM. Mặt khác, từ tháng 5 đến tháng 9/2008,

NHNN điều hành chính sách tiền t "thắt chặt", các m c lãi suất ch đ o đ



c



điều ch nh tăng, lãi suất cơ bản từ 12%/năm lên 14%/năm, lãi suất tái cấp v n từ

13%/năm lên 15%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm lên 13%/năm, lãi suất

nghi p v th tr ờng mở từ 11,7%/năm lên 15%/năm.

Từ những lý do vi n dẫn trên, có thể thấy di n biến th tr ờng v n có

nhiều biến động khó l ờng, nên các ngân hàng th ơng m i nói chung, đơn v



43

nghiên c u nói riêng, ch ch yếu đầu t v n tín d ng ở hình th c ngắn h n là

ch yếu nhằm giảm thiểu r i ro về lãi suất kể từ năm 2008 trở đi.

S li u ở bảng 2.3 và biểu đ 2.3 thể hi n nội dung phân tích trên.

B ng 2.3. Tình hình d n cho vay qua các nĕm t i chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak

CH TIÊU



1. D n theo lo i

vay

- D n Ngắn h n

- D n Trung, dài

h n



2006



2007



2008



2009



S tiền

(tr.đ)



S tiền

(tr.đ)



S tiền

(tr.đ)



S tiền

(tr.đ)



So sánh

07/06



08/07 09/08



%



%



%



4.007.422 5.839.504 6.352.078 6.456.289



45,72



8,78



1,64



2.885.000 4.085.000 4.111.051 4.754.289



41,59



0,64 15,65



1.122.422 1.754.504 2.241.027 1.702.000



56,31 27,73 -24,05



2. D n theo thành

4.007.422 5.839.504 6.352.078 6.456.289

ph n kinh t



45,72



- D n DNNN



188.000



- D n DNNQD



665.000 1.365.000 1.389.000 1.135.000 105,26



416.000



495.000



8,78



1,64



305.910 121,28 18,99 -38,20

1,76 -18,29



- D n HTX

17.000

15.000

12.000

12.190 -11,76 -20,00 1,58

- Hộ gia đình, cá

2.515.000 3.441.000 3.740.000 4.284.900 36,82 8,69 14,57

nhân

- D n cho vay khác

622.422

602.504 716.078 718.289 -3,20 18,85 0,31

3. D n theo ngành

4.007.422 5.839.504 6.352.078 6.456.289

kinh t



45,72



8,78



1,64



- Nông nghi p



45,98



9,17



2,08



3,86 29,48



7,69



1.952.680 2.850.470 3.111.760 3.176.500



- Lâm nghi p

- Thuỷ sản

- Th ơng m i, d ch

v

- Công nghi p, TTCN

- Ngành khác



14.500



15.060



19.500



21.000



1.500



2.100



3.540



4.900



40,00 68,57 38,42



836.672 1.218.739 1.332.290 1.361.020



45,67



9,32



2,16



147.648



240.180



45,67



9,32



2,16



1.054.422 1.538.064 1.649.878 1.652.689



45,87



7,27



0,17



215.072



235.110



Nguồn: Tổng hợp tại phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Daklak



6.352.078



6.000.000



4.754.289



5.000.000



4.111.051

2.241.027



2007



2008



1.702.000



1.754.504



1.122.422



1.000.000



2.885.000



2.000.000



4.085.000



4.007.422



4.000.000



3.000.000



6.456.289



7.000.000



5.839.504



Giá tr (Tr.đ)



44



0

2006



1. D n Ngắn h n



2. D n Trung, dài h n



2009



Nĕm



3. T ng d n



đ 2.2.

cho vay

theo

th ith

giani qua

cácqua

nĕm các nĕm

Bi u Bi

đ u2.2.

D D nn cho

vay

theo

gian



2.2.1.3. Kết quả kinh doanh qua các năm

M c tiêu l i nhuận vẫn là m c tiêu hàng đầu trong ho t động kinh doanh

c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak. Vi c huy động ngu n v n để cho

vay theo điều hành lãi suất cơ bản c a NHNN, cho vay theo lãi suất th a

thuận, trích lập dự phòng và xử lý r i ro tín d ng… các chi nhánh phải tự cân

đ iđ



c để kinh doanh h ớng đến có l i nhuận, trên cơ sở bảo đảm đ



c



chất l



ng tín d ng, h n chế đến m c thấp nhất r i ro cho đ ng v n đầu t .



Những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak đã có kế ho ch kinh

doanh thích ng, tự cân đ i thu nhập chi phí và kinh doanh để đ t l i nhuận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH DAKLAK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×