Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xử lý tín dụng có vấn đề

Xử lý tín dụng có vấn đề

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



Phòng ng a



Phát hi n



Thu th p thơng tin



Phân tích tình hình



K ho ch hành đ ng



Xử lý dựa

trên th ơng

thảo



Thanh lý



Xử lý tài sản

bảo đảm



Khởi ki n ra

toà án



Xử lý

bằng ngu n

dự phòng

r i ro



S đ 1.4. Qu n lý n có v n đ

B



c 1. Nh n bi t các d u hi u và nguyên nhân c a n có v n đ



Các dấu hiệu từ phía khách hàng: khách hàng có các dấu hi u lảng tránh

hoặc thoái thác trả lời các câu h i c a cán bộ ngân hàng; trả n vay không

đúng kỳ h n hoặc thất th ờng; th ờng xuyên thay đ i thời h n, xin gia h n;

có dấu hi u đảo n ; thất l c h sơ tín d ng, h sơ bảo đảm tiền vay; chất

l



ng bảo đảm tín d ng thấp; dựa vào ngu n thu bất th ờng để trả n ch



không từ ph ơng án vay v n đã trình; ng ời vay gây khó khăn cho vi c kiểm

tra tài sản thế chấp.

Các dấu hiệu từ phía ngân hàng: Quy trình cho vay không đ



c tuân th



theo đúng quy đ nh c a ngân hàng; bộ phận tín d ng thẩm đ nh trực tiếp có

m i quan h đặc bi t với khách hàng; sự giám sát c a các cấp quản lý trong



22

ngân hàng thiếu sát sao; lãnh đ o ngân hàng độc đốn khi phê duy t khoản

vay; khơng thu thập hoặc b qua báo cáo c a bộ phận thơng tin tín d ng hoặc

những ngu n tham khảo tín d ng khác; kế ho ch trả n không rõ ràng và

không đ



c quy đ nh bằng văn bản; cán bộ cho vay khơng kiểm tra tình tr ng



khoản vay th ờng xuyên; cho vay mới với giá tr cao hơn nh ng quy mô

ph ơng án không thay đ i, khơng có thêm tài sản thế chấp; khơng thể đòi l i

khoản vay mà trong suy nghĩ có thể nhanh chóng bù đắp bằng tài sản thế chấp

khi tình hình c a khoản vay trở nên khơng thể c u vãn.

Các dấu hiệu khác: Cơ chế chính sách có thay đ i, biến động giá cả th

tr ờng ảnh h ởng trực tiếp đến sản phẩm; các khoản vay do ch đ nh c a

Chính ph .

B



c 2. Ki m tra h s các kho n vay có v n đ



Kiểm tra hồ sơ tín dụng: ngay khi phát hi n ra những dấu hi u và kiểm

tra các ngun nhân nói trên, cán bộ tín d ng phải lập t c tiến hành kiểm tra

h sơ khoản vay để biết: h sơ khoản vay ngân hàng l



giữ có đầy đ và cập



nhật; có điều gì trong h sơ gây nguy hiểm cho ngân hàng khi tranh t ng; có

thể xem h sơ vay ch a đựng những thông tin thực, là bằng ch ng t i tồ; mọi

xác nhận có chính xác từ ng ời vay; ngoài ra một điều hết s c quan trọng và

cần thiết là những thoả thuận, biên bản làm vi c, và các quyết đ nh liên quan

phải đ



c l u trữ cẩn thận chính xác trong h sơ vay v n và đ



c xác nhận



bằng văn bản.

Kiểm tra hồ sơ bảo đảm tiền vay: tính hồn ch nh, đầy đ về quyền sử

d ng, sở hữu, đ nh đo t và có thể thi hành theo phán quyết c a tồ án (nếu xảy

ra) đ ng thời ngân hàng có thể nắm giữ đ



c những tài sản mình yêu cầu;



những giấy tờ về quyền th h ởng bảo hiểm khi phát sinh sự ki n bảo hiểm.

B



c 3. Ti n hành g p g khách hàng



Cần ít nhất hai cán bộ tham gia cuộc gặp g khách hàng và thẩm tra l i



23

những gì họ nói; có thái độ d ch u nh ng kiên quyết; có ch ơng trình làm vi c

c thể; cho khách hàng có cơ hội giải bày suy nghĩ c a mình; trình bày cho

khách hàng những gì ngân hàng mong chờ ở họ; thiết lập những giới h n thời

gian xử lý cho ch ơng trình hành động; nếu tr ng thái cán bộ q h ng phấn

hay c chế thì hãy hỗn cuộc gặp với ng ời vay. Không đ



c làm vi c một



mình, hoặc có thái độ chần chừ, thể hi n là ng ời nhân từ; phải biết lo lắng về

m c đích thực sự c a khoản vay, ch động làm vi c ch khơng phải có l nh

c a cấp trên mới làm; khơng làm phiền lòng ng ời vay bằng những chi tiết

th yếu.

B



c 4. L p k ho ch hành đ ng



Khi tiếp nhận các thông tin phản ánh về khoản n có vấn đề, cán bộ

chuyên mơn phải ch động tìm kiếm để xác đ nh, đánh giá thực chất c a vấn

đề c a khoản vay là gì, giải pháp xử lý, những m c đích có thể đ t đ

sao. Phải ch ng minh đ



c ra



c sự h p lý c a kế ho ch và bảo đảm rằng sẽ giải



quyết vấn đề tr c trặc trong khoảng thời gian h p lý (không quá 6 tháng với

khoản vay ngắn h n và từ 12 đến 18 tháng với khoản vay trung, dài h n).

B



c 5. Th c hi n k ho ch



Tiếp xúc với khách hàng: ngay khi kế ho ch đ



c phê chuẩn, cán bộ ph



trách phải tiến hành gặp g khách hàng. Làm sao cho khách hàng hiểu rõ các

điều khoản và điều ki n liên quan tiếp t c đến khoản vay nhằm tránh nhầm

lẫn giữa hai bên. M c tiêu là các b ớc thực hi n để giảm d n . Cần lập biên

bản với nội dung nh trên và khách hàng ký vào để xác nhận họ chấp nhận và

thực thi kế ho ch.

Tư vấn giúp đỡ khách hàng tháo gỡ khó khăn: Ngân hàng cần t vấn

giúp khách hàng hiểu rõ những bất h p lý, tính khơng phù h p…nếu khách

hàng vẫn tiếp t c sản xuất theo h ớng cũ…



24

B



c 6. Qu n lý, theo dõi th c hi n k ho ch



B



c 7. X lý n



T i bất kỳ giai đo n nào c a kế ho ch, tuỳ theo tình hình c thể (sự tiến

triển hay di n biến tiêu cực c a kế ho ch), cán bộ ph trách cần trình lên các

cấp lãnh đ o ngân hàng đ ng thời nhiều h ớng xử lý khoản vay nh : B sung

tài sản bảo đảm, chuyển n quá h n, khoanh n , xử lý tài sản bảo đảm tiền

vay, trích lập dự phòng để xử lý r i ro.

Nh vậy, qua hai mơ hình đ nh tính về r i ro tín d ng cho chúng ta thấy

vi c phân tích, đánh giá và qua đó kiểm sốt đ

năng cho vay c a ngân hàng phải đ



c r i ro tín d ng thì ch c



c thực hi n một cách chặt chẽ nhằm



tuân th đ ng thời chính sách tín d ng và vi c thực thi tín d ng c a ngân

hàng.

u điểm c a mơ hình đ nh tính là d thực thi n và có thể tiến hành

th ờng xuyên trong khi tác nghi p. Tuy nhiên, rất t n kém về thời gian cũng

nh chi phí vật chất, thi n chí làm vi c c a bộ phận tín d ng…

1.2.4.2. Mơ hình định lượng

Đ i với r i ro tín d ng vi c phòng ngừa ở ph m vi từng khoản vay và

mang tính đ nh tính là ch a đ , mà cần phải thể chế hóa bằng các ch tiêu

đ nh l



ng giá tr r i ro. Do đó, mơ hình đ nh l



ng để xác đ nh r i ro tín



d ng ngân hàng là cần thiết.

Đo l ờng tỷ l n xấu

+ Tỷ l N xấu

Ch tiêu này phản án chất l



T ng d n xấu

=



T ng d n



x 100



ng tín d ng t i thời điểm, nói lên trong một



trăm đơn v d n hi n hành có bao nhiêu đơn v d n xấu.



25

- Tần suất n xấu: Có hai ch tiêu đo l ờng

Tần suất n xấu

+ Tần suất N xấu theo giá tr



=



Doanh s n xấu phát sinh



x 100



Doanh s cho vay

Ch tiêu này phản ánh: Trong t ng s doanh s cho vay trong kỳ thì có

bao nhiêu n xấu phát sinh (từ t ng giá tr cho vay c a các h sơ đó).

+ Tần suất N xấu theo s

món



=



S món cho vay b n

xấu

T ng s món cho vay



x 100



Dự phòng r i ro theo ph ơng pháp chiết khấu dòng tiền (trên thực tế)

M c tiêu c a ph ơng pháp này là tính đúng, tính đ s tiền cần trích lập

dự phòng r i ro tín d ng trên cơ sở xác đ nh giá tr đ a về hi n t i c a các

lu ng tiền có khả năng thu h i trong t ơng lai c a khoảng vay và tài sản bảo

đảm tiền vay có xét đến lãi suất th tr ờng, và các t n thất dự kiến.

+ DPRR = DU N



* (1 - AR) - GTBĐ CK



Trong đó: AR: tỷ l chấp nhận c a CBTD

GTBĐ CK: Giá tr tài sản bảo đảm đã đ



c chiết khấu về thời điểm hi n



t i.

FV

+ Ph ơng pháp chiết khấu lu ng tiền: PV =



(1+r)^n



PV: giá tr thực c a lu ng tiền trong t ơng lai; r: Lãi suất th tr ờng (h p lý)

FV: giá tr t ơng lai c a lu ng tiền nhận đ



c; n: Kỳ chiết khấu.



Tóm l i, r i ro tín d ng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân ch

quan hoặc khách quan. Các bi n pháp phòng ch ng r i ro có thể nằm trong

tầm tay c a các NHTM nh ng cũng có những bi n pháp v



t ngoài khả năng



c a riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội t i c a bản thân nền kinh

tế đang chuyển đ i, đang đ nh h ớng mơ hình phát triển ở Vi t Nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xử lý tín dụng có vấn đề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×