Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Phương tiện dạy học

II. Phương tiện dạy học

Tải bản đầy đủ - 0trang

3 là số gì ? => 3 . k là số

nguyên tố thì k = ?

7 là số nguyên tố => 7 . k là số

nguyên tố khi k = ?

Bài 122

Học sinh thực hiện tại chỗ

Bài 123

Cho học sinh thảo luận nhóm



a.Vì 3 là số nguyên tố

nên để

3 . k là số nguyên tố thì

k=1

b.Vì 7 là số nguyên tố

nên để

7 . k là số nguyên tố thì

k=1

a. Đúng

c. sai

17 b. Đúng

d. Sai

P’ Học sinh thảo luận nhóm,

trình bày

Hoạt động 2:n tập

a 29 67 49 12 17 25

Cho một học sinh lên thực hiện

7 3 3

Bài 1: Tìm tất cả các số có hai

p 2,3 2,3 2,3 2,3 2,3 2,3

chữ số là bội của 12

,

,

,

,

,

,

Bài 2: Tìm các số tự nhiên x sao

5

5,7 5,7 5,7 5,7 5,7

cho

,

,

,

a. 6  ( x – 1)

11 11, 11,

Để 6  ( x – 1) thì x – 1 phải là gì

13 13

của 6 ?

Ta có : Các bội của 12

=>?

có hai chữ số là:12, 24,

36, 48, 60, 72, 84, 96



x=?

Để 14  ( 2 . x + 3) thì 2 . x + 3 phải

là gì của 14

Mà ước của 14 là các số nào ?

=> 2 . x + 3 = 1 ?

=> 2 . x + 3 = 2 ?

2. x + 3 = 14 ? Vì sao ?

Hoạt động4 : Củng cố

Kết hợp trong luyện tập



59



Là ước của 6

a. 6  ( x – 1)

-Để 6  ( x – 1) thì x – 1 phải

là ước của 6

=> x – 1 = 1 => x = 2

x – 1 = 2 => x = 3

x – 1 = 3 => x = 4

x – 1 = 6 => x = 7

Vậy x = 2, 3, 4, 7

Là ước của 14

1, 2, 7, 14

không

không

vì 2 . x là số chẵn cộng



với 3 là số lẻ

b. 14  ( 2 . x + 3)

Để 14  ( 2 . x + 3) thì 2 . x +

3 phải là ước của 14

=> 2 . x + 3 = 7

2.x

=7–3

2.x

=4

x

=2

4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2 p’) Về xem lại kó lý

thuyết đã học

? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?

IV. Rút kinh nghiệm: .........................................................................

Ngày soạn: / 10/ 2010

Ngày dạy:

/ 10/ 2010

TIẾT 26 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ

NGUYÊN TỐ

I. Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa

số nguyên tố. Biết phân tích một số ra thừa số

nguyên tố trong các trường hợp phân tích đơn giản, biết

dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích.

- Có kó năng vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân

tích một số ra thứa số nguyên tố và vận dụng linh hoạt

khi phân tích.

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần

hợp tác trong học tập.

* Trọng tâm: Phân tich’ một thừa số ra thừa số ngun tố.

II. Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III. Tiến trình

1ổn định lớp (1 p’)

2. Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đặt vấn đeà

10 1. Phân tích một số ra

Ta có thể viết số 100 dưới dạng P’ thừa số nguyên tố.

tích của các thừa số nguyên tố

VD:

được không ?

100 = 2 .50 = 2 .2 .25 =

Cho học sinh thực hiện nhóm

2.2.5.5

60



Ta tách dần 100 = ? . ? đế khi

không tách được nữa thì dừng

Việc phân tích số 100 = 2 . 2 . 5 .

5 gọi là phân tích ra thừa số

nguyên tố hay ta nói rằng số

15

100 đã được phân tích ra thừa số P’

nguyên tố

Hoạt động 2: Phân tích một

số ra thừa số nguyên tố

Vậy phân tích một số ra thừa số

nguyên tố là gì

VD cho ba học sinh thực hiện

phân tích theo ba cách và số

sánh kết quả và đưa ra nhận

xét

? 100

100

100

2

50

4 25

5

20

2

25 2 2 5 5

5 4

5

5

2

2

Phân tích số nguyên tố 7 ra

thừa số nguyên tố ?



Hoạt động 3: Cách phân tích

một số ra thừa số nguyên

tố

GV hướng dẫn học sinh cách

phân tích một số ra thừa số

nguyên tố theo cột dọc

100 trước tiên chia hết cho số

nguyên tố nào ?

50 : ?

25 : ?

5:?

Cuối cùng còn ?

Vậy 100 = ? Viết gọn dưới dạng

61



100 = 4 .25 = 4 .5 .5 = 2 .

2. 5 . 5

100 = 5 .20 = 5 . 5 . 4 = 5 .

5 .2 .2



Là viết số đó dưới dạng

tích của các thừa số

nguyên tố

Học sinh nhắc lại vài laàn

100 = 2 .50 = 2 .2 .25 =

2.2.5.5

100 = 4.25 = 4.5 .5 = 2 . 2.

5.5

100 = 5.20 = 5.5 .4 = 5 .5.2 .

2

Mỗi hợp số có nhiều

cách phân tích ra thừa

số nguyên tố nhưng chỉ

12 có một kết quả

P’ 7 = 7

Chú ý:

* Dạng phân tích ra thừa

số nguyên tố của mỗi

số nguyên tố là chính

số đó .

* Mọi hợp số đều phân

tích được ra thừa số

nguyên tố.

2. Cách phân tích một

số ra thừa số nguyên

tố

VD:

100

2

50

2

5

25

5

P’ 2

5

5

2

1

5



luỹ thừa ?

Hai cách phân tích khác nhau

nhưng kết quả như thế nào ?

Khi phân tích ta thường viết các

ước nguyên tố theo thứ tự tăng

dần

?. Cho học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 4: Củng cố

Cho hai học sinh lên thực hiện bài

125 b và d còn lại làm tại choã



5

1

100 = 2 . 2 . 5 . 5= 22 . 52

Giống nhau

Nhận xét: SGK

?. Phân tích số 420 ra

thừa số nguyên tố

420 2

1035 3

b.

285 3



210 2



345 3



105 5



115 5



95



5



19 19

1



21 3

7



23



23



7



1

1

1035 = 32.5.23

420 = 22.3.5.7

285

= 3.5.19

Học sinh thảo luận nhóm

Học sinh thực hiện, nhận

xét

4: Hướng dẫn học sinh học ở nhac (2 p’)øVề xem kó lại

bài học BTVN

- : Từ bài 125 đến 128 Sgk/50.

Ngày soạn: /

/ 2010

Ngày dạy:

/ / 2010

TIẾT 27

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu bài học

- củng cố và khắc sâu kiến thức về ước và bội của

một số tự nhiên. Cách phân tích một số ra thừa số

nguyên tố.

- Rèn luyện kó năng tìm ước thông qua phân tích một số

ra thừa số nguyên tố, có kó năng phân tích một số ra

thừa số nguyên tố nhanh, chính xác và linh hoạt.

- Có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực.

- * TRọng tâm: Bài tập về ước bội, cách phân tích một số ra thừa số ngun tố.

II. Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

62



- HS : Bảng nhóm

III. Tiến trình

1ổn định lớp (1 p’)

2. Kiểm tra bài cũ ( 7P’) Cho hai hoïc sinh thực hiện bài 127 a, b Sgk/50

225 = 32 . 52

1800 = 23 . 32 . 52

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên TG

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Luyện tập

35

Bài 129

P’

a= 5 . 13 => a ?

1, 5, 13 và 65

a. a = 5 . 13

=> Ư(a) = {1, 5, 13, 65 }

5

b = 2 = ? => b  ?

= 2.2.2.2.2

=> Ö(b) = {1, 2, 4, 8, 16, 32 }

2

c = 3 . 7 => c ?

Ö(c) ={1, 3, 7, 9, 21, 27, 63}

Baøi 130 Sgk/50

Baøi 130 Sgk/50

Cho 4 học sinh lên thực hiện

Học sinh thực hiện

còn lại thực hiện tại chỗ

a. 51 3

b. 75 3 c. 42 2

30 2

Cho học sinh nhận xét bài làm

17 17

25 5

21 3

và GV gọi một số bài của

15 3

học sinh để chấm.

1

5 5

7 7

5 5

Bài 131

1

1

Cho học sinh thảo luận nhóm

1

Cho học sinh nhận xét, GV hoàn

Vậy 51 = 3 . 17; 75 = 3 . 52

chỉnh nội dung

42 = 2 . 3 . 7 ; 30 = 2 . 3 .

5

Bài 131 Sgk/50

a

b

Để chia đều số bi vào các túi

thì số túi phải là gì cùa 28 ?

Mà ước của 28 là những số

nào ?

Vậy số túi ?



63



1

2

3 7

42 21 1 6

4

a.b

42

a 1 2 3 5

b 30 15 10 6

a.

30

b



b. a, b là

ước của

30 và a <

b là:

Bai` 132



Sgk/50 Học sinh thảo luận,

Bài 133Sgk/51

nhận xét, bổ sung

Yêu cầu một học sinh thực

Để chia hết số bi vào các

hiện tại chỗ

túi và mỗi túi có số bi

=> Ư(111) = ?

bằng nhau thì số túi phải

là ước của 28

* * phải là gì của 111

=> * * = ?

Vậy số túi có thể là: 1, 2,

=> Kết quả ?

4, 7, 14, 28 túi

Hoạt động 3 : Củng cố

Bài 133Sgk/51

kết hợp trong luyện tập

111 3

Cho học sinh nghiên cứu phần

37 37

có thể em chưa biết.

1

Ư(111) = { 1, 3, 37, 111}

Ước của 111

= 37

37 . 3 = 111

4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 p’)

-Về xem kó lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm.

Chuẩn bò trước bài 16 tiết sau họC

? Ước chung của hai hay nhiều số là gì ?

? Bội chung của hai hay nhiều số là gì ?

BTVN: Bài 159 đến bài 164 Sbt/22.

IV. Rút kinh nghiệm:

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................

Ngày soạn: /

/ 2010

Ngày dạy:

/ / 2010

TIẾT 28

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I. Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được đònh nghóa ước chung, bội chung; hiểu

được khái niệm giao của hai tập hợp

- Có kó năng tìm ước chung và bội chung của hai hay

nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các bội và tìm

giao của hai tập hợp đó.

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tính thần

hợp tác trong học tập.

64



- * Trọng tâm: Ước chung bội chung.

II. Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, tranh mô tả giao của hai tập hợp

- HS: Bảng nhóm

III. Tiến trình

1ổn định lớp (1 p’)

2. Kiểm tra bài cũ ( 7P’)

Cho học sinhTìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các ước chung của hai số

đó ?

3.Bài mới

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

Hoạt động 1: Nêu vấn đề

Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các ước P’ Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 }

Ö(8) = { 1, 2, 4, 8 }

chung của hai số đó ?

Vậy các ước chung của

Ta thấy ước chung của 12 và 8 là :

12 và 8 là: 1, 2, 4

1, 2, 4 vì sao ?

10 Vì 1, 2,4 đều là ước của

Vậy ước chung của hai hay nhiều

P’ 12 và 8

số là gì ?

Hoạt động 2: Ước chung

Ước

chung

của

Học

sinh

nhắc

lại. hai

Cho học sinh nhắc lại

hay nhiều số là

Ước chung của 12 và 8 ta kí hiệu

ước

cả

ƯC

(12,của

8) = tất

{ 1, 2,

4}

là ƯC(12, 8)

Khi a  x ; b  x

Vậy ƯC(12, 8) = ?

a x ; b  x ; c x : …

Vậy khi nào thì x là ƯC (a, b)?

Mở rộng với nhiều số ?

10 tập hợp các ước

?.1 cho học sinh trả lời tại chỗ

vậy làm thế nào để tìm được bội P’ chung của các số

đó.

?1

a.Đ ; b. S

chung của hai hay nhiều số chúng

B(3) = {0, 3, 6, 9, 12, 15,

ta sang phần thứ 2

18,21, 24, …)

Hoạt động 3: Bội chung

B(8) = { 0, 8, 16, 24, ……}

VD: Tìm B(3) và B(8) ?

Bội chung của 3 và 8 là:

0, 24,…

Là bội của tất cả các

số đó .

Vậy bội chung của hai hay nhiều

Học sinh nhắc lại vài

số là gì ?

lần.

Cho học sinh nhắc lại.

Ta kí hiệu bội chung của a và b

Bội chung của hai

là : BC (a,b)

hay nhiều số là

Tổng quát x là bội của a và b khi

bội của tất cả

65



nào ?



x a ; x  b

x a ; x b ; x  c

TQ:



Với nhiều số thì sao ?



x  BC(a,b) nếu x  a và

x b

x  BC(a,b) nếu x  a và

x b



?.2 cho học sinh trả lời tại chỗ

Ta thấy ƯC (12, 8) là giao của hai

tập hợp nào ?

Tương tự với bội?

Ư(12)

Ư(8)

3



12



1



2



4



Ư(12)  Ư(8)

B(3)  B(8)

5

P’



Học sinh thảo luận

nhóm và trình bày,

nhận xét.



3 Chú ý

- Giao của hai tập hợp

ƯC(12, 8)

5

là một tập hợp gồm

P’ các phần tử chung

Hoạt động 4 Chú ý

củ hai tập hợp đó.

Vậy giao của hai tập hợp là một

Giao của hai tập hợp kí

tập hợp như thế nào ?

hiệu là: A  B

. 4. Bài tập

a.  ; b. ; c .  ; d. 

e.  ; g.  ; h.  ; i. 

Hoạt động 5: Củng cố

Cho học sinh thảo luận nhóm bài

134 Sgk/53

4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về xem kó lại lí thuyết, các tìm giao của hai tập hợp, các

kiến thức về ước và bội tiết sau luyện tập.

BTVN: Bài 135 đến bài 138 SGK/53, 54. IV. Rút kinh nghiệm:

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.............................................................................................

6



8



Ngày soạn: /

/ 2010

Ngày dạy:

/ / 2010

TIẾT 29

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC .

66



- Có kó năng tìm BC, ƯC, tìm giao của hai tập hợp

- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học

tập

- * Trọng tâm: Bài tập về ƯC Và BC

II. Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ.

- HS: Bài tập

III. Tiến trình

1ổn định lớp (1 p’)

2. Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên TG

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện tập

4 Bài 134 Sgk/53

Bài 134

Học sinh xếp thành hai hàng

GV chép trong bảng phụ. Chia

P’ thực hiện trò chơi sau khi GV

học sinh thành hai nửa mỗi

đã nêu luật chơi

nửa chọn 4 HS thực hiện trò

Các câu: a; d; e; h điền kí hiệu



chơi chạy tiếp sức

Các câu: b; c; g; i. điền kí hiệu



Bài 135

Chia lớp thành 3 nhóm cho học

sinh thảo luận nhóm và yêu

Học sinh thảo luận và trình

cầu trình bày

bày

Bài 135 Sgk/53

a.

Ö(6) = { 1, 2, 3, 6 }

Ö(9) = { 1, 3, 9 }

=>ÖC(6, 9) = {1, 3 }

7 và 8 là hai số như thế nào ?

b.

Ư(7) = { 1, 7 }

Ö(8) = {1, 2, 4, 8 }

=>ÖC(7, 8) = {1}

Nguyên tố cùng nhau

c.

Ư(4) = {1, 2, 4 }

Ư(6) = {1, 2, 3, 6}

Bài 136 cho 2 HS viết tập hợp A

Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }

và B

=>ƯC(4,6,8)= { 1, 2}

Yêu cầu 1 HS viết tập hợp M

Bài 136 Sgk/53

=> M =?

Ta có: A = {0, 6, 12, 18,

=> Quan hệ giữa M với A ?

24,30,36}

Giữa M với B ?

B = { 0, 9, 18, 27, 36,}

67



Bài 137

Cho học sinh thực hiện tại chỗ

a. A  B = ?

b. A  B = ?

c. A  B = ?

d. A  B = ?



a.

b.



M = A  B = {0, 18, 36 }

M A;M B



Baøi 137 Sgk/53

a. A  B = { Cam, Chanh }

b. A  B = { Các học sinh giỏi

cả

văn và toán }

c.A  B ={Các số chia hết cho

10 }

d. A  B = 

Bài 138 Sgk/54

Cách Số

Số bút ở

Số vở ở

chia phần mỗi phần

mỗi phần

thưởng thưởng

thưởng

a

4

6

8

b

6

4

Ko chia

đc

c

8

3

4



Bài 138 Sgk/54

GV treo bảng phụ cho học sinh tự

làm tại chỗ và lên điền trong

bảng phụ



Hoạt động 2: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập



4: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø (2 p’)

- Về xem lại lí thuyết và kiến thức về ước và bội đã

học.

- Chuẩn bò trước bài 17 tiết sau học

? Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?

? Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên

tố là làm như thế nào ?

BTVN: Bài 169 đến bài 174 Sbt/22, 23.

IV. Rút kinh nghiệm:

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................................................................

.................................................................



68



Ngày soạn: /

Ngày dạy:

/



/ 2010

/ 2010



ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT



Tiết 30

I. Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số,

thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau.

- Có kó năng tìm ƯCLN bằng nhiều cách, tìm ƯC thông qua ƯCLN.

Có kó năng vận dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế.

- Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc, tự giác và tinh thần

hợp tác trong học tập.

* Trọng tâm: Cách tìm ước chung lớn nhất.

II. Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III. Tiến trình



1ổn định lớp (1 p’)

2. Kiểm tra bài cũ (5p’) Tìm ước của 12 và 30?

3.Bài mới

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1: ƯCLN là gì

Tìm Ư(12) = ?

Ư(30) = ?

=> ƯC(12,30) = ?

Số nào lớn nhất trong tập hợp các

ước chung của 12 và 30 ?

=> 6 gọi là ước chung lớn nhất của

12 và 30

Vậy ước chung lớn nhất của hai hay

nhiều số là gì ?

* Ước chung lớn nhất của a và b kí

hiệu là: ƯCLN(a,b)

=> ƯCLN(12,30) = ?

ta thấy các ước chung còn lại là gì

của ƯCLN ƯCLN(9, 1) = ?

ƯCLN(12,30,1) = ?

=> Chú ý ƯCLN của 1 với bất kì số

nào đều bằng 1

vậy có cách nào tìm ƯCLN nhanh và

chính xác hơn không chúng ta cùng

sang phần thứ 2

Hoạt động 2: Tìm ƯCLN



69



Hoạt động của học sinh

1. Ước chung lớn nhất

Ư(12) = {1,2,3,4,6,12}

Ư(30) = {1,2,3,5,6,10,15,30}

ƯC(12,30) = {1,2,3,6}

6



Ước chung lớn nhất

của hai hay nhiều số

là số lớn nhất trong

6

Là ước của ƯCLN

1

1

ƯCLN của mọi số với số 1 là

1.

VD: ƯCLN(24, 1) = 1



2. Tìm ƯCLN bằng cách

phân tích ra thừa số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Phương tiện dạy học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×