Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Nhóm yếu tố khác

d. Nhóm yếu tố khác

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



Bảng 2.1. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sai phạm trọng yếu trên BCTC

STT

Mã b ến

Nhóm yếu tố Áp lực



Tên b ến



1



ACHANGE



2

3

4



SATA

ROA

LEV



Tốc độ tăng trƣởng tài sản bình

qn

Vòng quay vốn

Tỷ lệ sinh lời trên tài sản

Đòn cân nợ



5



LOSS



Tình trạng lợi nhuận



Nhóm yếu tố Cơ hội

6

STOWN

7

BODT

8



AUDSIZE



Sở hữu nhà nƣớc

HĐQT độc lập Ban giám đốc

Loại cơng ty kiểm tốn



P ƣơng p áp đo lƣờng

((Tổng tài sản năm t-1 – Tổng tài sản năm t-2)/Tổng tài sản năm t1+(Tổng tài sản năm t-2 – Tổng tài sản năm t-3)/Tổng tài sản năm t-2)/2

Doanh thu thuần năm t/ Tổng tài sản thuần năm t

Lợi nhuận sau thuế cuối năm t/Tổng tài sản cuối năm t

Nợ vay cuối năm t/ Tổng tài sản cuối năm t

1 = Đơn vị bị lỗ trong năm trƣớc liền kề.

0 = Đơn vị không bị lỗ trong năm trƣớc liền kề.

Số vốn góp của Nhà nƣớc/ Tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Số thành viên độc lập trong HĐQT/Tổng số thành viên HĐQT

1 = Cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm Big4

0 = Cơng ty kiểm tốn khơng thuộc nhóm Big4



Nhóm yếu tố Thái độ và sự biện hộ

9



AUDCHA



Thay đổi cơng ty kiểm tốn



10



RST



Tiền sử BCTC có sai phạm trọng

yếu



Nhóm yếu tố khác

11 SIZE



Quy mơ doanh nghiệp



1 = Đơn vị thay đổi cơng ty kiểm tốn

0 = Đơn vị khơng thay đổi cơng ty kiểm tốn

1 = BCTC năm trƣớc có sai phạm trọng yếu (chênh lệch lợi nhuận lớn hơn

5% hoặc có ý kiến kiểm tốn khơng chấp nhận tồn phần).

0 = BCTC năm trƣớc khơng có sai phạm trọng yếu

Tổng tài sản của đơn vị



40

2.3. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng mơ hình hồi quy Logitic đa thức (Multinomial logistic

regression), biến phụ thuộc là FRAUD giá trị là 0 (khơng có sai phạm trọng

yếu) hoặc 1 (có sai phạm trọng yếu theo hƣớng khai khống lợi nhuận), 2 (có

sai phạm trọng yếu theo hƣớng khai thiếu lợi nhuận). Các biến độc lập là các

yếu tố ảnh hƣởng đến sai phạm trọng yếu trên BCTC của công ty.

Mơ hình nghiên cứu tổng qt

Log



= αij + βijACHANGE + βijSATA + βijROA + βijLEV

+ βijLOSS +βijSTOWN + βijBODT + βijAUDSIZE+

+ βijAUDCHANGE + βijRST + βijSIZE + εij



2.4. CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu gồm các công ty niêm yết trên cả hai sàn giao dịch

chứng khoán TP. HCM và Hà Nội năm 2015 (không bao gồm các công ty

chứng khốn, các quỹ đầu tƣ, các ngân hàng và cơng ty bảo hiểm). Mẫu gồm

100 công ty đƣợc chia đều cho 2 sàn giao dịch (không kể sàn upcom). Cỡ

mẫu đáp ứng yêu cầu lớn hơn 5 lần số biến độc lập trong mơ hình (11x5=55).

Các cơng ty đƣợc chọn ngẫu nhiên từ 2 sàn giao dịch chứng khoán. Tuy

nhiên, nếu cơng ty có BCTC với ý kiến kiểm tốn khơng thuộc loại chấp nhận

tồn phần sẽ bị loại ra khỏi mẫu vì nếu BCTC khơng thuộc loại chấp nhận

tồn phần thì % chênh lệnh lợi nhuận trên BCTC trƣớc và sau kiểm tốn

khơng phản ánh đúng mức độ sai phạm.



KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

Chƣơng này tập trung vào việc xây dựng các giả thuyết nhằm trả lời

câu hỏi nghiên cứu: Các nhân tố nào thuộc tam giác gian lận ảnh hƣởng đến

sai phạm trọng yếu trên BCTC? Có 11 biến độc lập đƣợc khảo sát trong

nghiên cứu này bao gồm tốc độ tăng trƣởng tài sản bình qn, vòng quay vốn,

tỷ suất sinh lời trên tài sản, đòn cân nợ, tình trạng lợi nhuận ở năm trƣớc, sở

hữu nhà nƣớc, mức độ độc lập của Hội đồng quản trị, loại cơng ty kiểm tốn,

thay đổi cơng ty kiểm tốn, tiền sử BCTC có sai phạm trọng yếu, quy mơ

doanh nghiệp. Hầu hết các biến đƣợc đo lƣờng dựa trên các nghiên cứu trƣớc

đƣợc đề cập ở chƣơng trƣớc. Trong chƣơng này, đề tài cũng đƣa ra các đo

lƣờng cho các biến phụ thuộc và độc lập cũng nhƣ chỉ ra cách chọn mẫu để

thực hiện phân tích và đƣa ra kết quả ở chƣơng tiếp theo.



CHƢƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

Kết quả thống kê mô tả của biến phụ thuộc Fraud đƣợc trình bày ở

bảng 3.1 dƣới đây:

Bảng 3.1 . Thống kê mô tả của Sai phạm trọng yếu

Chênh lệch lợi nhuận

Khơng có sai

phạm

Sai phạm theo

hƣớng khai khống

Sai phạm theo

hƣớng khai thiếu

Tổng



<5%



5%-10%



>10%



Tổng



Count



38



0



0



38



Col%



100%



0%



0%



38%



Row%



100%



0%



0%



100%



Count



0



14



20



34



Col%



0%



53.85%



55.56%



34%



Row%



0%



41.67%



58.33%



100%



Count



0



12



16



28



Col%



0%



46.15%



44.44%



28%



Row%



0%



42.87%



57.13%



100%



Count



38



26



36



100



Col%



100%



100%



100%



100%



Row%



38%



26%



36%



100%



Dựa vào kết quả bảng 3.1, có thể thấy rằng trên 100 mẫu quan sát là các

công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam có 38 cơng ty có chênh lệch lợi nhuận

trƣớc và sau kiểm tốn nhỏ hơn 5% hay có thể nói rằng có 38% cơng ty

khơng có sai phạm trọng yếu trên BCTC. Tuy nhiên có đến 26 cơng ty có

chênh lệch lợi nhuận từ 5% đến 10%, mức chênh lệch đƣợc cho là có khả

năng rất cao xảy ra sai phạm trọng yếu trên BCTC, chiếm 26% trên mẫu quan

sát. Trong 26 cơng ty có chênh lệch nằm trong phạm vi từ 5% đến 10% thì có



đến 14 cơng ty sai phạm theo hƣớng khai khống và 12 công ty sai phạm theo

hƣớng khai thiếu chiếm lần lƣợt 53.85% và 46.15%.

Với chênh lệch lợi nhuận thuần trƣớc và sau kiểm tốn lớn hơn 10%,

theo “Rules of thumb” thì sai phạm đƣợc xem là chắc chắc trọng yếu có đến

36 cơng ty, trong đó, có 20 cơng ty sai phạm theo hƣớng khai khống chiếm

55.56% và 16 công ty sai phạm theo hƣớng khai thiếu chiếm 44.46%. Điển

hình có những cơng ty khai khống lợi nhuận lến đến hơn 100%, thậm chí là

vài trăm phần trăm nhƣ B82, HVX, SDC, LHG, cho thấy khả năng BCTC sai

phạm trọng yếu không những chắc chắn xảy ra mà còn thay đổi ở mức rất

cao.

Ngồi ra, trong số 34 cơng ty có sai phạm theo hƣớng khai khống thì

có đến 58.33% cơng ty chắc chắc có sai phạm trọng yếu, cũng ở mức cao nhƣ

vậy là 57.13% cơng ty nằm trong nhóm sai phạm theo hƣớng khai thiếu chắc

chắn có BCTC sai phạm trọng yếu.

Thật vậy, trong mẫu quan sát, khơng những có những đối tƣợng là

chênh lệch cùng chiều, tức là doanh nghiệp có lãi nhƣng chƣa cao nên



khai



tăng lên hoặc có lãi nhƣng lại khai giảm đi một chút nhƣng không biến thành

lỗ, mà còn có những đối tƣợng sai phạm BCTC theo kiểu thay đổi hoàn toàn

bản chất của lợi nhuận từ lãi thành lỗ và từ lỗ thành có lãi. Điển hình trong

mẫu thống kê là DTA, trƣớc kiểm tốn doanh nghiệp bị lỗ nhƣng sau kiểm

tốn lại có lãi thậm chí phần tram chênh lệch trƣớc và sau kiểm tốn lên đến

hơn 116%, tƣơng tự là các cơng ty nhƣ ASP, MEC, DZM, NDF.

Nhìn vào tổng thể các mẫu quan sát có thể thấy, số lƣợng các cơng ty

có sai phạm khai khống khá cao chiếm 34% tổng số quan sát, theo sau là 28%

BCTC có sai phạm theo hƣớng khai thiếu. Có thể nói rằng, có nhiều hơn các

công ty niêm yết trên TTCK khai khống hơn so với số cơng ty lựa chọn khai

thiếu. Dù mục đích tiến tới quyết định sai phạm có thể là khác nhau nhƣng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Nhóm yếu tố khác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x