Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ở khâu này, nguyên tắc “phân công, phân nhiệm” phải được thiết kế nhằm làm rõ trách nhiệm của các cá nhân khi ký kết hợp đồng tín dụng. KSNB trong khâu này cần lưu ý nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” giữa người phê duyệt khế ước với bộ phận theo dõi hợp đồn...

Ở khâu này, nguyên tắc “phân công, phân nhiệm” phải được thiết kế nhằm làm rõ trách nhiệm của các cá nhân khi ký kết hợp đồng tín dụng. KSNB trong khâu này cần lưu ý nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” giữa người phê duyệt khế ước với bộ phận theo dõi hợp đồn...

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



ng



i nh n ti n và ng



i có tên trên gi y đ ngh vay v n, ch ký c a ng



i



nh n ti n và ch ký trên h s vay v n.

- Ki m sốt hình thức và n i dung chứng từ, ki m soát vi c ghi chép sổ

sách và l p báo cáo k toán liên quan.

1.2.3.3. Kiểm sốt cơng tác kế tốn nghiệp v tín d ng

M c tiêu ki m sốt trong khâu này t p trung vào vi c tính tốn, đánh giá

cũng nh phân lo i, h ch toán các n i dung trên h p đ ng tín d ng tuân th

qui đ nh c a chuẩn m c k toán hi n hành, và phù h p v i yêu c u qu n lý

c a ngân hàng.



khâu này h th ng KSNB ph i ki m tra, đ i chi u tình hình



thu h i n gi a b ph n k toán v i b ph n tín d ng; phân lo i n , trích và

s d ng d phòng có đúng qui đ nh hi n hành hay không.

Chú ý đ n các d u hi u ti m ẩn r i ro nh : xin gia h n n , cho vay m i,

cũng nh các thông tin cung c p cho ngân hàng khơng k p th i…

1.2.3.4. Kiểm tra q trình giám sát vốn sau khi giải ngân

Là giám sát mức đ tuân th cam k t trong h p đ ng tín d ng, ki m tra

q trình giám sát v n sau khi gi i ngân ph i đ m b o các n i dung c b n

nh sau:

- Ki m tra quá trình giám sát vi c tuân th các cam k t trong h p đ ng

tín d ng v s d ng v n vay, thanh toán n g c và lãi.

- Ki m tra quá trình c p nh t th

kinh doanh c a ng



ng xun tình hình tài chính, s n xu t



i vay v n, ki m tra ti n đ th c hi n d án, ph



ng án



s n xu t kinh doanh, hi n tr ng tài s n b o đ m ti n vay và vi c ghi nh n k t

qu thẩm tra trong các biên b n ki m tra nhằm b o đ m rằng th t c ki m tra,

giám sát sau cho vay đã đ



c th c hi n đ y đ .



- Ki m tra vi c t p h p các báo cáo v v n và lãi vay quá h n nhằm đ m

b o rằng các báo cáo v v n và lãi vay quá h n, tr kỳ đ



c cung c p đ y đ



k p th i cho các c p có thẩm quy n và nhà qu n tr c p cao nh t đ có nh ng



22



bi n pháp ứng phó thích h p. Đây là y u t thu c v thông tin và truy n thơng

trong h th ng ki m sốt n i b . Đ đ t đ



c đi u này, yêu c u ngân hàng



ph i có h th ng thơng tin k toán hi u qu , k p th i và h th ng ki m sốt

trong mơi tr



ng x lý thơng tin máy tính h u hi u.



- Ki m sốt q trình thu h i n x u và đánh giá kh nĕng thu h i c a

các kho n n x u đ quy t đ nh mức trích l p d phòng thích h p.

- Ki m sốt r i ro tín d ng thơng qua h th ng các ch tiêu phân lo i

khách hàng và cách thức giám sát r i ro áp d ng trong ngân hàng, bao g m

vi c th c hi n đánh giá và thẩm đ nh đ nh kỳ v các mặt sau:

- Ki m tra vi c phân lo i n , trích l p và s d ng d phòng đ x lý r i

ro tín d ng nhằm đ m b o vi c trích l p d phòng r i ro tín d ng cho các

kho n n không thu h i đ



c là xác th c và h p lý.



- Đánh giá đ an toàn c a tài s n đ m b o nhằm đ m b o rằng mức cho

vay hi n hành trên tài s n đ m b o ln h p lý và an tồn.

- Ki m soát vi c ph n nh các kho n d thu lãi cho vay vào thu nh p trên

báo cáo tài chính là trung th c và h p lý.

- Th c hi n giám sát th



ng xuyên ngay c nh ng kho n vay tr n đúng



h n.

1.2.3.5. Hoạt động c a hệ thống kiểm tra, KSNB:

Đ qu n lý r i ro tín d ng, ngồi vi c s d ng các bi n pháp kỹ thu t

nghi p v đ ki m soát và ngĕn ngừa các y u t bên ngồi thì vi c xây d ng

m t h th ng ki m soát n i b đ i v i nghi p v tín d ng h u hi u và hi u

qu s có tác d ng r t l n nhằm ngĕn ngừa và gi m thi u các nguyên nhân

ch quan gây ra r i ro tín d ng.

Hai nguyên tắc c n tôn trọng khi thi t k h th ng ki m soát n i b

+ Một là, mọi lĩnh vực hoạt động phải được kiểm soát: C c u tổ chức

c a ngân hàng bao g m nhi u b ph n khác nhau. Các b ph n này đ u có



23



m i quan h chặt ch v i nhau. R i ro x y ra

h i



b ph n này s d n đ n thi t



nh ng b ph n khác. Chính vì v y c n ph i thi t k h th ng ki m soát



n i b cho mọi lĩnh v c ho t đ ng, dù đó khơng ph i là lĩnh v c chính c a

ngân hàng (nh ti p tân, b o v , nghi p v …).

+ Hai là, thực hiện được nguyên tắc “4 mắt”: Đ phòng ngừa r i ro

ngân hàng c n ph i thi t k h th ng ki m sốt sao cho mọi cơng vi c đ u

đ



c ki m tra qua ít nh t hai ng



i “4 mắt”. Vi c ki m tra này có th là ki m



tra tr c ti p, cũng có th là ki m tra gián ti p thơng qua s phê chuẩn tr



c đó



c a c p trên.

Đ i v i ho t đ ng tín d ng, h th ng ki m soát n i b đ



c thi t k cho



m t ngân hàng ph i chú ý đ n nh ng y u t sau nh sau:

+ H th ng ki m soát n i b c a NHTM ph i t n t i s ki m tra l i vi c

thẩm đ nh c a nhân viên tín d ng đ tránh tình tr ng phân tích tín d ng d a

trên nh ng thông tin không xác th c, không đ y đ .

+ H th ng ki m soát n i b NHTM ph i thi t k quy trình tín d ng đ i

v i các th t c ki m soát chặt ch sao cho đ m b o s an toàn v pháp lý cho

ngân hàng, xét duy t cho vay và gi i ngân đúng đắn và gi m thi u đ

sai sót đ ng th i có th ngĕn chặn đ



c các



c các hành vi gian l n c a khách hàng.



+ H th ng ki m soát n i b ngân hàng ph i đ m b o v kh nĕng phát

hi n và ngĕn chặn k p th i các sai ph m c a ng



i th c hi n nhi m v .



+ H th ng ki m soát n i b c a NHTM ph i đặt ra các quy đ nh chặt

ch , có hi u qu v các ho t đ ng giám sát th



ng xuyên và đ nh kỳ đ i v i



ho t đ ng tín d ng và t o l p h th ng thông tin và truy n thông hi u qu

trong ngân hàng. Đây là bi n pháp đ h n ch các nguyên nhân d n đ n r i ro

tín d ng do qu n lý, giám sát kho n vay kém.



24



+ H th ng ki m soát n i b c a NHTM cũng ph i bao g m vi c tái

đánh giá l i đ nh kỳ v các r i ro và các sai sót, đ ra các bi n pháp khắc

ph c, tránh s tái di n các sai sót.

K t lu n ch

Trong ch



ng 1



ng 1, lu n vĕn đã hoàn thành m t s n i dung chính sau đây:



Đã trình bày nh ng lý lu n c b n g m các khái ni m, m c tiêu, nhi m

v c a h th ng ki m sốt n i b trong NHTM. Trong đó đặc bi t lu n vĕn đã

t p trung làm rõ các y u t c a h th ng KSNB đ i v i ho t đ ng tín d ng và

nh ng tiêu chí đánh giá KSNB ho t đ ng tín d ng trong NHTM.

Ch



ng 2 ti p theo s đánh giá th c tr ng và phân tích v cơng tác



KSNB ho t đ ng tín d ng t i các Chi nhánh NHNo&PTNT khu v c mi n

Trung thông qua vi c s d ng các cơng c phân tích ki m sốt n i b đã nêu

t i Ch



ng 1.



25



CH



NG 2



TH C TR NG CÔNG TÁC KI M SOÁT N I B

Đ I V I HO T Đ NG TÍN D NG T I CÁC CHI NHÁNH

NHNo&PTNT KHU V C MI N TRUNG

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HO T Đ NG T I CÁC CHI NHÁNH

NHNo&PTNT KHU V C MI N TRUNG

2.1.1. Khái quát tình hình kinh t - xã h i khu v c nh h



ng đ n ho t



đ ng của các Chi nhánh NHNo&PTNT khu v c mi n Trung

Khu v c mi n Trung bao g m các t nh duyên h i từ Qu ng Bình đ n

Khánh Hòa và 4 t nh Bắc Tây Nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Đĕk Lĕk và Đĕk

Nơng. Tổng di n tích c a khu v c mi n Trung là 9.593 nghìn hecta, chi m

29% di n tích c n



c (33.115 nghìn ha), trong đó 22,4% di n tích đ t là đ t



s n xu t nông nghi p. Dân s là 13,5 tri u ng



i, tỷ l ng



chi m 72,5%. Tổng s h gia đình là 2,8 tri u, s l

M nh đ t mi n Trung khơng có đ

hằng nĕm luôn ch u nh h



i dân nông thôn



ng DN là 15.352 đ n v .



c nhi u u đãi, th i ti t khắc nghi t,



ng c a thiên tai, d ch b nh khi n cho ng



i dân



làm ĕn v t v , thu nh p th p. C c u kinh t v n là nông nghi p-công nghi pd ch v . Quy mô c a các doanh nghi p mi n Trung nh c v lao đ ng và v n

(g n 90% s DN có quy mô d

chi m 7-8% c a c n

thu nh p d



i 10 tỷ đ ng, s DN có v n từ 5 - 500 tỷ



c và ch có 29 DN có v n trên 500 tỷ). Mức s ng và



i mức trung bình c a c n



c. Trong b i c nh n n kinh t c a



khu v c phát tri n ch a đ ng đ u và ch a cao, h th ng các TCTD trong khu

v c mi n Trung liên t c nhân r ng v m ng l



i đ giành th ph n kinh doanh



đã gây ra sức ép c nh tranh r t l n đ i v i ho t đ ng ngân hàng. Nh ng đặc

đi m kinh t - xã h i nêu trên làm nh h



ng khơng ít đ n t c đ tĕng tr



ng



26



kinh t cũng nh



nh h



ng đ n ch t l



ng ho t đ ng tín d ng c a các Chi



nhánh NHNo&PTNT t i khu v c mi n Trung.

2.1.2. Khái quát v các chi nhánh NHNo&PTNT khu v c mi n Trung

2.1.2.1. Tổ chức bộ máy

Hi n nay, khu v c mi n Trung bao g m 15 Chi nhánh lo i 1 và lo i 2,

trong đó: nĕm 2006 có 13 Chi nhánh; nĕm 2007 là 14 Chi nhánh (CN H i

Châu tách ra kh i CN Đà Nẵng); cu i nĕm 2009 là 15 Chi nhánh (do CN

Buôn H tách ra kh i CN Đắk Lắk từ tháng 11/2009).

C c u tổ chức b máy c a các Chi nhánh nh sau:

+ Các Chi nhánh lo i 1 g m: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú n, Khánh Hòa, Gia

Lai, Kon Tum, Đắk Lắk. C c u tổ chức b máy: Giám đ c; các PGĐ và 8

phòng nghi p v : Phòng K ho ch tổng h p, Phòng Tín d ng, Phòng k tốn

ngân quỹ, Phòng đi n tốn, Phòng Hành chính và Nhân s , Phòng Ki m tra

Ki m sốt n i b , Phòng Kinh doanh ngo i h i, Phòng D ch v và Marketing.

+ Chi nhánh lo i 2 g m: Hải Châu, Đắk Nông, Buôn Hồ. C c u tổ chức

b máy các Chi nhánh lo i 2 g m có: Giám đ c; các phó giám đ c và 7 phòng

chun mơn nghi p v nh trên, nh ng khơng tách riêng phòng K ho ch

tổng h p và phòng Tín d ng mà g p thành: Phòng K ho ch, kinh doanh.

- C c u tổ chức b máy Chi nhánh lo i 3 g m: Giám đ c; các phó giám

đ c; t i đa 3 phòng nghi p v : phòng K ho ch và Kinh doanh, phòng K

tốn và Ngân quỹ, phòng Hành chính và Nhân s và các Phòng giao d ch.

- C c u tổ chức b máy Phòng giao d ch g m có: Giám đ c, 01 Phó

GĐ; tổ tín d ng và tổ K tốn ngân quỹ.

Tồn khu v c hi n nay có 182 Chi nhánh lo i 3, 183 phòng giao d ch.



27



C c u tổ chức b máy qu n lý c a các Chi nhánh khu v c mi n Trung

hi n nay đ c tổ chức theo mơ hình tr c tuy n chức nĕng. V i mơ hình này,

b máy qu n lý gọn gàng, nĕng đ ng đ c th hi n qua s đ sau:

NHNo&PTNT VI T NAM

VPĐD KHU V C MI N TRUNG

CÁC CHI NHÁNH KVMT

BAN LÃNH Đ O



Các



Các



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Chi



Phòng



ki m



k



hành



tín



k



đi n



kinh



d ch



nhánh



giao



tra,



ho ch



chính



d ng



tốn



tốn



doanh



v và



NHNo



d ch



ki m



Tổng







ngân



ngo i



Marke



&



sốt



h p



nhân



quỹ



h i



-ting



PTNT



n ib



s



lo i 3



Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức điều hành của các Chi nhánh khu vực Miền Trung

Chức nĕng, nhi m v c a các Chi nhánh theo Quy ch tổ chức và ho t



đ ng c a NHNo&PTNT Vi t Nam bao g m: Huy đ ng v n; Cho vay; Kinh

doanh ngo i h i; Kinh doanh các d ch v ngân hàng khác; C m c , chi t kh u

th



ng phi u và các gi y t có giá ngắn h n khác; d ch v c m đ ; Cho vay



đ ng tài tr và th c hi n các nghi p v tài tr th



ng m i khác theo quy đ nh;



B o lãnh,…; Cân đ i, đi u hòa v n kinh doanh đ i v i các Chi nhánh ph

thu c.



28



Ph m vi ho t đ ng c a các Chi nhánh, phòng giao d ch theo đ a gi i

hành chính t nh, thành ph n i Chi nhánh đặt tr s giao d ch. Tr

giao d ch ngồi đ a gi i hành chính ph i đ



ng h p



c Tổng giám đ c ch p thu n.



V i c c u tổ chức nh trên, h th ng tổ chức ho t đ ng c a các Chi

nhánh NHNo&PTNT t i mi n Trung r ng khắp trên đ a bàn khu v c, có Chi

nhánh ho t đ ng



t t c các t nh, thành ph , qu n, huy n, th xã, k c các



huy n mi n núi, đ m b o th c hi n nhi m v c p tín d ng đ n vùng sâu, vùng

xa nhằm th c hi n t t chính sách tín d ng ph c v nơng thơn và nơng dân.

2.1.2.2. Trình độ đội ngũ cán bộ viên chức và cán bộ tín d ng

Đ i ngũ cán b nhân viên các Chi nhánh ngày càng phát tri n và luôn

đ



c b i d ỡng trình đ nghi p v đ đáp ứng v i nhu c u công vi c.

Bảng 2.1. Số lượng CBVC các Chi nhánh trong khu vực năm 2007-2009

Đ n v tính: ng

Ch tiêu



STT

1



T ng s



2



Trình đ chun mơn



2.1



Trên đ i học

+ Tỷ trọng



2.1



Đ i học

+ Tỷ trọng



2.3



Cao đẳng, trung c p

+ Tỷ trọng



2.4



S c p

+ Tỷ trọng



2.5



Ch a qua đào t o chun mơn

+ Tỷ trọng



2007



2008



i



2009



4.582



4.686



4.823



30



48



66



0,7



1,0



1,4



3.370



3.505



3.655



73,5



74,8



75,8



698



676



663



15,2



14,4



13,7



268



259



247



5,8



5,5



5,1



216



198



192



4,7



4,2



4,0



29



Tổng s CBVC tồn khu v c đ n cu i nĕm 2009 là 4.823 ng



i. V trình



đ , trên 70% CBVC có trình đ đ i học, s cán b ch a qua đào t o, chi m tỷ

l th p (d



i 5%).



V đ i ngũ CBTD, s l



ng và trình đ th hi n



b ng 2.1 nh sau:



Bảng 2.2. Số lượng cán bộ tín dụng trong khu vực năm 2007-2009

Đ n v tính: ng

Tổng



Tổng



s



s



Nĕm



CBVC CBTD



Tỷ lệ



Trình đ chun mơn c a CBTD



CBTD Trên

%



i



ĐH



Đại



Trung







Chưa



học



cấp



cấp



2007 4.582



1.559



34



4



1.236



236



54



29



2008 4.686



1.640



35



6



1.332



231



51



20



2009 4.823



1.698



35



12



1.403



225



44



14



Cùng v i l i th đa s CBTD có đ t trình đ đ i học, các Chi nhánh còn

t o đi u ki n cho CBTD tham d các khoá đào t o sau đ i học. Do v y, s

CBTD có trình đ đ i học và trên đ i học tĕng d n qua các nĕm (đ i học: nĕm

2007 là 1.236 ng



i, tỷ trọng 79%; nĕm 2008 là 1.332 ng



nĕm 2009 là 1.403 ng



i, tỷ trọng 81%,



i, tỷ trọng 83%. Trên đ i học: nĕm 2007: 4 ng



i, tỷ



trọng 0,3%/tổng s CBTD; đ n nĕm 2009 s CBTD có trình đ trên đ i học

tĕng lên 12 ng



i, tỷ trọng 0,7%/tổng s CBTD). Vi c chú trọng đào t o b i



d ỡng trình đ nghi p v và sau đ i học cho đ i ngũ CBTD là h

tính chi n l



ng đi có



c, góp ph n nâng cao nĕng l c cho cán b , uy tín và hi u qu



c a ho t đ ng kinh doanh c a các Chi nhánh.

Tuy nhiên, đ i ngũ nhân viên c a các Chi nhánh cũng còn nh ng mặt

h n ch nh : m t s cán b làm vi c t i các Chi nhánh



đ a bàn nông thôn,



do l n tuổi nên v trình đ vi tính, ngo i ng còn h n ch , trong khi các thao

tác giao d ch đ u ph i th c hi n trên máy vi tính nên d d n đ n sai sót.



30



2.2. TH C TR NG HO T Đ NG TÍN D NG T I CÁC CHI NHÁNH

NHNo&PTNT KHU V C MI N TRUNG

2.2.1. C ch chính sách tín d ng

Hi n nay, các vĕn b n quy ph m pháp lu t chi ph i c ch cho vay c a

các TCTD bao g m: Lu t các TCTD; Ngh đ nh 178/1999/NĐ-CP c a Chính

ph v đ m b o ti n vay c a các TCTD; Quy t đ nh 1627/2001/QĐ-NHNN

c a NHNN v



quy ch



cho vay c a TCTD đ i v i khách hàng; QĐ



493/2005/QĐ-NHNN c a NHNN v phân lo i n và trích l p d phòng r i ro

tín d ng. Các vĕn b n pháp lu t v chính sách tín d ng c a Nhà n



c: Ch th



202 (28/06/1991), Ngh đ nh 14 (ngày 2/3/1993), Ngh đ nh 41 (12/4/2010).

Từ nh ng vĕn b n pháp lý trên, NHNo&PTNT Vi t Nam đã c th hóa

bằng nhi u quy ch , quy đ nh, vĕn b n h

d ng trong toàn h th ng. T



ng d n liên quan đ n ho t đ ng tín



ng đ i hồn ch nh nh t cho t i nay đ



ch



th ng hoá t i Quy đ nh cho vay đ i v i khách hàng ban hành kèm theo Quy t

đ nh s 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/3/2002 và m t s vĕn b n khác chi ph i

c ch cho vay c a NHNo&PTNT Vi t Nam. Từ nh ng vĕn b n quy đ nh,

quy ch cho vay, vĕn b n phân c p mức phán quy t cho vay đ i v i các Chi

nhánh c a NHNo&PTNT Vi t Nam, các Chi nhánh trong khu v c đã th c

hi n theo mức phân c p đ



c giao và có nh ng vĕn b n quy đ nh, h



ng d n



đ các phòng nghi p và Chi nhánh tr c thu c th c hi n.

2.2.2. Tình hình d n cho vay t i các Chi nhánh

Tổng h p tình hình d n và n x u c a các Chi nhánh từ nĕm 20072009 nh sau: Ho t đ ng tín d ng các Chi nhánh trong khu v c tĕng qua các

nĕm. Trong đó, tỷ l tĕng tr



ng tín d ng nĕm 2008 ch tĕng +14,8% do



NHNo&PTNT VN đã áp d ng các bi n pháp ki m soát nhằm h n ch tĕng

tr



ng trong ho t đ ng tín d ng c a các Chi nhánh. Nĕm 2009 ho t đ ng đ u



t tín d ng t i các Chi nhánh tĕng cao (+26,2%) cùng v i các gi i pháp kích

c u c a Chính ph .



31

Bảng 2.3. Tình hình dư nợ các Chi nhánh NHNo&PTNT khu vực miền Trung năm 2007 -2009 (Đvt: Tỷ đ ng, %)

TT



Chi nhánh



D n



Nĕm 2007

Nĕm 2008

N x u Tỷ l n

D n

N x u Tỷ l n

x u (%)

x u (%)

x u luôn luôn l n h n mức bình qn chung

45

3,02

1.972

75

3,80

97

3,15

3.564

148

4,15

116

2,17

5.278

285

5,40

258

2,60 10.814

508

4,70

x u ln ln th p h n mức bình qn chung

25

1,80

1.902

40

2,10

5

0,84

800

7

0,88

11

0,49

2.598

62

2,39

22

1,58

1.584

26

1,64

83

1,45

6.270

185

2,95

43

2,44

2.167

42

1,94



I Nhóm nh ng Chi nhánh có tỷ l n

1 Qu ng Bình

1.491

2 Đà Nẵng

3.084

3 Gia Lai

5.341

Mức bình qn chung c a nhóm I

9.916

II Nhóm nh ng Chi nhánh có tỷ l n

1 Qu ng Tr

1.387

2 H i Châu

592

3 Bình Đ nh

2.253

4 Kon Tum

1.395

5 Đĕk Lĕk

5.735

6 Qu ng Ngãi

1.763

7 Bn H

Mức bình qn chung c a nhóm II

13.125

189

362

1,44 15.321

III Nhóm nh ng Chi nhánh có tỷ l n x u bi n đ ng so v i mức bình quân chung

1 Qu ng Nam

1.642

9

0,55

1.985

21

2 Khánh Hòa

2.301

58

2,52

2.711

123

3 Phú n

1.735

46

2,65

2.046

66

4 Thừa Thiên Hu

1.699

19

1,12

1.838

64

5 Đĕk Nơng

1.005

18

1,79

1.352

53

Mức bình qn chung c a nhóm III

8.382

150

9.932

327

1,79

T ng c ng khu v c

31.423

597

1.197

1,90 36.067



D n



Nĕm 2009

N x u Tỷ l n

x u (%)



2.738

4.427

5.827

12.992



99

208

214

521



3,62

4,70

3,67

4,01



2,36



2.632

1.244

3.235

2.212

6.390

2.853

1.645

20.211



34

26

55

35

140

39

18

347



1,29

2,09

1,70

1,58

2,19

1,37

1,09

1,72



1,06

4,54

3,23

3,48

3,92

3,29

3,32



2.465

3.051

2.457

2.364

1.972

12.309

45.512



137

87

60

55

54

393

1.261



5,56

2,85

2,44

2,33

2,74

3,19

2,77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ở khâu này, nguyên tắc “phân công, phân nhiệm” phải được thiết kế nhằm làm rõ trách nhiệm của các cá nhân khi ký kết hợp đồng tín dụng. KSNB trong khâu này cần lưu ý nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” giữa người phê duyệt khế ước với bộ phận theo dõi hợp đồn...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×