Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



nghi p c a toàn b gu ng máy ho t đ ng c a TCTD; Thúc đẩy kinh doanh,

đ m b o hi u qu kinh t ; B o đ m tuân th đ

kinh t c a Nhà n



ng l i chính sách v qu n lý



c, ch đ th l nghi p v c a ngành ngân hàng và c a



b n thân TCTD.

- Theo Quy t đ nh s 36/2006/QĐ-NHNN ngày 1/8/2006 c a NHNN

Vi t Nam thì “h th ng ki m tra, ki m soát n i b ” đ



c đ nh nghĩa là t p



h p các c ch chính sách, quy trình, quy đ nh n i b , c c u tổ chức c a

TCTD đ

đ



c thi t l p trên c s phù h p v i quy đ nh pháp lu t hi n hành và



c tổ chức th c hi n nhằm đ m b o phòng ngừa, phát hi n, x lý k p th i



các r i ro và đ t đ



c các m c tiêu mà TCTD đã đặt ra.



Nh v y, tuy có nh ng khái ni m, đ nh nghĩa v ki m tra, ki m soát khác

nhau trong cách th hi n nh ng đ u bao g m nh ng n i dung chính đó là:

- H th ng các c ch , quy đ nh mang tính pháp lý rõ ràng, hi u l c và

c c u tổ chức c a TCTD phù h p, đ đi u ki n đ th c hi n nhi m v .

- Các ph



ng pháp, quy trình ki m tra, phát hi n và x lý phòng ngừa r i



ro góp ph n th c hi n các m c tiêu kinh doanh c a TCTD.

- Đ i ngũ cán b ki m tra ki m sốt có trình đ , nĕng l c đ



c đào t o



có đ trình đ đ th c hi n nhi m v .

1.1.2. M c tiêu, nhi m v của h th ng ki m soát n i b

1.1.2.1. M c tiêu c a hệ thống kiểm soát nội bộ

H th ng ki m tra, ki m soát n i b c a TCTD đ



c thi t l p nhằm th c



hi n các m c tiêu ch y u sau đây:

- Mục tiêu hoạt động: Các chính sách mà ngân hàng đ a ra ph i đ



c



đ m b o v tính hi u qu và an toàn trong ho t đ ng; đ m b o vi c b o v ,

qu n lý, s d ng tài s n và các ngu n l c m t cách kinh t , an tồn, có hi u

COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) là một y ban c a Hội đồng quốc gia Hoa

Kỳ về chống gian lận về báo cáo tài chính (National Commission on Financial Reporting, hay còn



1



5



qu . Do đó, ngân hàng ph i có kh nĕng ki m sốt và phòng ch ng đ



c các



r i ro mà ngân hàng gặp ph i trong toàn b các ho t đ ng qu n lý, đi u hành,

tác nghi p.

- Mục tiêu thông tin: B o đ m h th ng thông tin tài chính và thơng tin

qu n lý trung th c, h p lý, đ y đ và k p th i. Ngân hàng ph i có đ



cm t



h th ng sổ sách, h s , báo cáo tài chính và báo cáo ho t đ ng đ y đ , chính

xác và k p th i đ cung c p cho các c p đi u hành c a ngân hàng, các c quan

chức nĕng giám sát ngân hàng và các đ i tác bên ngoài khi c n thi t. Thông

tin g i t i HĐQT, ban đi u hành và các đ i t



ng khác ph i đáng tin c y, đ y



đ và trung th c đ họ có th d a vào thơng tin này đ ra các quy t đ nh qu n

lý, đi u hành hoặc tác nghi p đúng đắn.

- Mục tiêu tuân thủ: B o đ m tuân th pháp lu t và các quy ch , quy

trình, quy đ nh n i b . Mọi nghi p v và ho t đ ng trong ngân hàng ph i tuân

th theo các quy đ nh, các c ch chính sách, pháp lu t hi n hành, các chi n

l



c, các chính sách kinh doanh và quy trình nghi p v mà các c p lãnh đ o



qu n lý và đi u hành c a ngân hàng đã quy đ nh trong các vĕn b n quy ph m

hoặc có tính quy ph m.

1.1.2.2. Nhiệm v c a hệ thống kiểm sốt nội bộ

- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp v

Các th t c ki m soát ph i đ



c thi t k sao cho có th h



ng các nghi p



v kinh t x y ra đúng nguyên tắc quy đ nh, nhằm ngĕn chặn k p th i các sai

sót, nhằm l n vơ tình hay c ý có th gây th t thốt ti n b c hoặc tài s n c a

ngân hàng, gây ra thi t h i trong kinh doanh. Thí d : đ ngĕn chặn th t thoát

ti n b c, ngân hàng quy đ nh mọi kho n thu chi tr



c khi th quỹ th c hi n



đ u ph i qua xét duy t c a k toán, ki m soát viên, k toán tr



ng.



- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thốt tài sản có thể tránh

gọi là Treadway Commission).



6



Ngân hàng ph i gi gìn m t l

và các ph



ng ti n chuy n nh



ng ti n mặt l n đ lo i bao g m ti n mặt



ng, chúng đòi h i ph i đ



c b o qu n v mặt



v t ch t c trong khâu l u tr cũng nh khi chuy n ti n. Vì lý do này ngân

hàng c n ph i thi t l p các quy trình ho t đ ng, xác đ nh rõ gi i h n t do cá

nhân và l p ra m t h th ng ki m soát n i b chặt ch đ i v i tài s n.

Ngoài đặc tr ng trên, h u h t các tài s n c a ngân hàng đ u không th

ki m đ m đ



c. Nh ng tài s n này ph n l n bao g m m t giá tr l n các



kho n ph i thu (ph i thu ti n vay, ph i thu ti n lãi, kho n d phòng n khó

đòi), các tài s n ngo i b ng (cam k t b o lãnh, cam k t cho vay) đòi h i ngân

hàng càng ph i đặc bi t chú trọng đ n vi c thi t l p m t quy trình chặt ch

đ m b o ki m soát đ



c đ y đ các tài s n n và có c a ngân hàng.



- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh

C c u ki m soát n i b c n đ



c thi t l p bao g m nh ng th t c đ



đ m b o chính sách kinh doanh c a ngân hàng đ



c t t c các nhân viên ngân



hàng ch p hành. Chẳng h n c n ph i thi t k các bi n pháp ki m tra đ đ m

b o các cán b tín d ng s th c hi n các kho n cho vay đúng theo quy đ nh

c a ngân hàng; các k toán giao d ch th c hi n đúng các quy trình ngân hàng

đã quy đ nh v m tài kho n, chuy n ti n …

1.1.3. Các nguyên t c ho t đ ng của h th ng ki m soát n i b

Ho t đ ng c a h th ng ki m soát n i b ph i đ m b o các nguyên tắc

nh sau:

Một là: Mọi r i ro có nguy c gây nh h

tiêu ho t đ ng c a tổ chức tín d ng đ u ph i đ

giá m t cách th



ng x u đ n hi u qu và m c

c nh n d ng, đo l



ng, đánh



ng xuyên, liên t c đ k p th i phát hi n, ngĕn ngừa và có



bi n pháp qu n lý r i ro thích h p. M i khi có s thay đổi v các m c tiêu

kinh doanh, các s n phẩm, d ch v và các ho t đ ng kinh doanh m i, tổ chức



7



tín d ng ph i rà soát, nh n d ng các r i ro liên quan đ xây d ng, s a đổi, bổ

sung các c ch , quy trình, quy đ nh ki m tra, ki m soát n i b phù h p.

Hai là: Ho t đ ng ki m tra, ki m sốt n i b là m t ph n khơng tách r i

c a các ho t đ ng hàng ngày c a tổ chức tín d ng. C ch ki m tra, ki m soát

n i b đ



c thi t k , cài đặt, tổ chức th c hi n ngay trong mọi quy trình



nghi p v , t i t t c các đ n v , b ph n c a tổ chức tín d ng d



i nhi u hình



thức nh :

- C ch phân c p y quy n rõ ràng, minh b ch; đ m b o tách b ch

nhi m v , quy n h n c a các cá nhân, các b ph n trong tổ chức tín d ng.

- C ch ki m tra chéo gi a các cá nhân, các b ph n cùng tham gia m t

quy trình nghi p v .

- Quy đ nh v h n mức r i ro c th đ i v i từng cá nhân, b ph n trong

vi c th c hi n các giao d ch.

- Quy trình và c ch thẩm đ nh, ki m tra, ch p thu n và duy t cho phép

th c hi n các giao d ch; đ m b o m t quy trình nghi p v ph i có ít nh t 2

cán b tham gia, khơng có cá nhân nào có th m t mình ti n hành th c hi n

và quy t đ nh m t quy trình nghi p v , m t giao d ch c th , ngo i trừ nh ng

giao d ch trong h n mức đ



c tổ chức tín d ng cho phép phù h p v i quy



đ nh c a pháp lu t.

Ba là: C ch phân c p y quy n ph i đ



c thi t l p, th c hi n m t cách



h p lý, c th , rõ ràng, tránh các xung đ t l i ích; đ m b o m t cán b không

đ m nhi m cùng m t lúc nh ng c



ng v , nhi m v có m c đích, quy n l i



mâu thu n hoặc ch ng chéo v i nhau; đ m b o mọi cán b trong tổ chức tín

d ng khơng có đi u ki n đ thao túng ho t đ ng, b ng bít thơng tin ph c v

các m c đích cá nhân hoặc che d u các hành vi vi ph m quy đ nh c a pháp

lu t và quy đ nh n i b .



8



Bốn là: Đ m b o ch p hành ch đ h ch toán, k toán theo quy đ nh và

ph i có h th ng thơng tin n i b v tài chính, v ho t đ ng, v tình hình tn

th trong tổ chức tín d ng và tình hình kinh t , th tr



ng bên ngồi h p lý,



tin c y, k p th i nhằm ph c v cho công tác qu n tr , đi u hành có hi u qu .

Năm là: H th ng thông tin, tin học c a tổ chức tín d ng ph i đ



c giám



sát, b o v m t cách h p lý, an toàn và ph i có c ch qu n lý d phòng đ c

l p (back up) nhằm x lý k p th i nh ng tình hu ng b t ng nh thiên tai,

cháy, nổ… đ đ m b o ho t đ ng kinh doanh th



ng xuyên, liên t c c a tổ



chức tín d ng.

Sáu là: Đ m b o mọi cán b , nhân viên c a tổ chức tín d ng đ u ph i

quán tri t đ



c t m quan trọng c a ho t đ ng ki m tra, ki m soát n i b ; vai



trò c a từng cá nhân trong q trình ki m tra, ki m sốt n i b có liên quan

đ n chức nĕng nhi m v c a b n thân họ và ph i tham gia th c hi n m t cách

đ y đ và có hi u qu các quy đ nh, quy trình ki m tra, ki m soát n i b liên

quan.

Bảy là: Ng

liên quan ph i th



i đi u hành các b ph n, đ n v nghi p v , các cá nhân có

ng xun xem xét, đánh giá v tính hi u l c và hi u qu



c a h th ng ki m tra, ki m soát n i b ; mọi khi m khuy t c a h th ng này

ph i đ



c báo cáo k p th i v i c p qu n lý tr c ti p; nh ng khi m khuy t l n



có th gây tổn th t hoặc nguy c r i ro ph i đ



c báo cáo ngay cho Tổng



giám đ c (Giám đ c), H i đ ng qu n tr , Ban Ki m soát.

Tám là: T t c các cá nhân, các b ph n

ph i th



mọi c p c a tổ chức tín d ng



ng xuyên, liên t c ki m tra và t ki m tra vi c th c hi n các quy



đ nh, quy trình n i b có liên quan và ph i ch u trách nhi m v k t qu th c

hi n ho t đ ng nghi p v c a mình tr



c tổ chức tín d ng và pháp lu t.



Chín là: Lãnh đ o t i các đ n v , b ph n c a tổ chức tín d ng ph i báo

cáo, đánh giá v k t qu ki m tra, ki m soát n i b t i đ n v mình; đ xu t



9



bi n pháp x lý đ i v i nh ng t n t i, b t c p (n u có) g i lãnh đ o c p qu n

lý tr c ti p theo đ nh kỳ hoặc đ t xu t theo yêu c u c a lãnh đ o c p qu n lý

tr c ti p.

1.2. KI M SOÁT N I B

HÀNG TH



Đ I V I HO T Đ NG TÍN D NG NGÂN



NG M I



1.2.1. Phân bi t ki m sốt tín d ng và ki m soát n i b đ i v i ho t đ ng

tín d ng

Hi n nay, ch a có m t đ nh nghĩa chính thức nào v “kiểm sốt tín dụng”

và “KSNB đối với hoạt động tín dụng” t i ngân hàng th



ng m i, tuy nhiên



theo tác gi có th phân bi t hai khái ni m trên nh sau:

* Kiểm sốt tín d ng:

Theo Từ đi n ti ng Vi t do Nhà Xu t b n khoa học xã h i – Trung tâm

từ đi n học xu t b n nĕm 1994, “ki m sốt” là theo dõi và ki m tra xem có

th c hi n đúng nh ng đi u quy đ nh hay khơng.

Ki m sốt tín d ng t i ngân hàng th



ng m i là vi c ngân hàng theo dõi,



ki m tra c c u, danh m c tín d ng đã th c hi n hoặc từng kho n vay đã gi i

ngân nhằm xác đ nh v n đ , r i ro (ti m tàng/th c t hoặc t



ng lai) t i th i



đi m s m nh t đ có các hành đ ng ngĕn chặn, x lý thích h p đ b o toàn v

th c a ngân hàng tr



c khi quá mu n. Ki m sốt tín d ng bao g m 2 n i



dung chính: Ki m sốt danh m c và ki m soát từng kho n vay.

* Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín d ng:

Ki m soát n i b đ i v i ho t đ ng tín d ng là tồn b các chính sách,

các b



c ki m soát và th t c ki m soát đ i v i ho t đ ng tín d ng đ



c thi t



l p trong n i b ngân hàng nhằm đ m b o th c hi n 3 m c tiêu:

- Ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng an tồn và hi u qu ;

- H th ng thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo ho t đ ng tín

d ng chính xác, đáng tin c y và k p th i;



10



- Đ m b o ho t đ ng tín d ng trong ngân hàng ph i tuân th theo các

quy đ nh, các c ch chính sách, pháp lu t hi n hành, các chi n l



c, các



chính sách kinh doanh và quy trình nghi p v mà các c p lãnh đ o qu n lý và

đi u hành c a ngân hàng đã quy đ nh.

1.2.2. Các y u t c b n của h th ng KSNB ho t đ ng tín d ng

1.2.2.1. Mơi trường kiểm sốt

Mơi tr



ng ki m sốt bao g m toàn b các nhân t bên trong ngân hàng



và bên ngồi ngân hàng có tính ch t môi tr



ng tác đ ng đ n vi c thi t k ,



ho t đ ng và s h u hi u c a các chính sách, th t c KSNB ngân hàng. Đây

là nhân t quan trọng trong h th ng KSNB, n u thi u môi tr



ng KSNB h u



hi u thì chắc chắn h th ng KSNB s khơng có hi u qu , k c khi các thành

ph n khác c a h th ng KSNB có ch t l



ng t t.



a. Các nhân t bên trong bao g m

- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản trị:

S ki m soát h u hi u c a m t ngân hàng ph thu c r t nhi u vào thái

đ c a nhà qu n tr ngân hàng đó đ i v i v n đ ki m soát.

N u nhà qu n tr là ng



i quy t đ nh và đi u hành mọi ho t đ ng c a



đ n v thì tri t lý cũng nh phong cách đi u hành c a họ là v n đ trung tâm

c a mơi tr



ng ki m sốt. N u các nhà qu n tr cho rằng công tác ki m tra,



ki m sốt quan trọng và khơng th thi u đ i v i mọi ho t đ ng c a đ n v thì

nh ng ng



i khác trong đ n v cũng s có nh n thức đúng đắn v ho t đ ng



ki m tra, ki m soát và tôn trọng tri t đ nh ng quy đ nh và th thức đã đ

đ ra. Ng



c l i các thành viên c a đ n v th y rõ ho t đ ng ki m tra, ki m



sốt khơng đ

khơng đ



c



c các nhà qu n tr quan tâm thì chắc chắn quy ch v KSNB s



c v n hành m t cách có hi u qu b i các thành viên c a đ n v .



- Cơ cấu tổ chức:



11



C c u tổ chức là b máy th c hi n các ho t đ ng đ đ t các m c tiêu tổ

chức. Xây d ng c c u tổ chức c a ngân hàng là phân chia nó thành nh ng b

ph n v i chức nĕng và quy n h n c th . M t c c u tổ chức h p lý là đi u

ki n đ m b o các th t c ki m soát phát huy tác d ng. Ngân hàng càng đ



c



tổ chức thành nhi u c p thì mức đ sai l ch thông tin càng cao và vì v y m t

đi u hi n nhiên là h th ng ki m soát n i b cũng s đ

l nt



ng ứng đ có th ki m sốt đ



c thi t l p



mức đ



c toàn b các ho t đ ng c a ngân hàng.



- Năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân

hàng:

Khía c nh quan trọng nh t c a b t kỳ h th ng ki m soát nào cũng là con

ng



i. Khi thi u y u t này, các th t c ki m soát dù chặt ch đ n đâu cũng



không th c hi n đ



c trong th c t . Ng



c l i, n u nhân viên có nĕng l c và



đáng tin c y, nhi u q trình ki m sốt khác có th khơng c n thi t mà v n có

các báo cáo tài chính đáng tin c y. Con ng

nĕng th c hi n nghi p v

khác h tr cho họ. Ng



i th t thà, có nĕng l c s có kh



mức đ cao c khi có r t ít q trình ki m soát

c l i, n u nhân viên nĕng l c và phẩm ch t đ o đức



không t t thì dù cho các th t c ki m sốt chặt ch đ n đ u, các sai sót và

gian l n v n x y ra.

Nĕng l c c a cán b , nhân viên ngân hàng bao g m nh ng kỹ nĕng, kinh

nghi m ngh nghi p, trình đ học v n, quan đi m thái đ , nh n thức và hành

đ ng c a họ. Đ i v i CBTD, nĕng l c đ

khách hàng vay v n tr



c th hi n qua vi c bàn b c v i



c nh ng tình tr ng x u đi trong SXKD nhằm đi u



ch nh l i k ho ch, tìm bi n pháp thu n . Cán b tín d ng ph i có ki n thức v

th tr



ng, xem xét s n phẩm, d ch v cung ứng ra có đ



c th tr



ng ch p



nh n hay không, nhằm ngĕn chặn các s n phẩm, d ch v không đ

tr



ng ch p nh n tr



c khi quy t đ nh cho vay.



c th



12



Nĕng l c, trí tu c a cán b ngân hàng ph i có đ o đức m i t o ra s

phát tri n nhanh chóng và b n v ng c a ngân hàng. M t CBTD có phẩm ch t

đ o đức kém th



ng thông đ ng v i khách hàng hoặc đứng v phía khách



hàng, dó đó th c hi n nh ng món vay kém ch t l

h



ng. Nh ng ng



i này nh



ng x u đ n ho t đ ng kinh doanh c a ngân hàng và làm cho h th ng



KSNB kém hi u qu .

- Hệ thống thông tin khách hàng:

H th ng thông tin khách hàng là y u t qua trọng đ nắm bắt và đi u

hành ho t đ ng tín d ng c a các NHTM. Vi c thu th p, tổng h p, phân tích

x p lo i, trao đổi, khai thác và s d ng thông tin khách hàng nhằm góp ph n

b o đ m an tồn ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng thông qua ngĕn chặn và

h n ch r i ro tín d ng, r i ro l a chọn do thi u thông tin hay thông tin không

cân xứng v khách hàng

Các thông tin ngân hàng c n thu th p, tổng h p, phân tích bao g m các

thông tin tr



c, trong và sau khi cho vay. Trong đó các thơng tin tr



c khi



cho vay là quan trọng nh t. Đây là c s cho vi c phân tích tín d ng đ quy t

đ nh có cho vay hay khơng. Q trình thu th p, phân tích thơng tin tr



c khi



cho vay gọi là thẩm đ nh cho vay, bao g m các thông tin ph n ánh v nĕng

l c c a khách hàng, nĕng l c pháp lý, phẩm ch t đ o đức c a ng



i vay, nĕng



l c tài chính; thơng tin ph n ánh mức đ r i ro và l i nhu n c a doanh

nghi p; thông tin v lĩnh v c ngành ngh mà doanh nghi p đang ho t đ ng;

thông tin v s ti n, m c đích vay và các tài s n b o đ m.

Các NHTM thu th p thông tin d a vào vi c đi u tra tín d ng, tuy nhiên

khơng có m t khn m u chung cho t t c khách hàng, vì m i ng



i vay có



nh ng đặc đi m khác nhau. Các ngu n thông tin có th khai thác qua các c

quan chuyên ngành phân tích kinh t .



Vi t Nam hi n nay có th tham kh o



thơng tin c a Trung tâm phòng ngừa r i ro NHNN (CIC).



13



b. Các nhân t bên ngồi ngân hàng

Các nhân tơ bên ngồi ngân hàng v

qu n lý nh ng nó có nh h



t ra ngồi s ki m sốt c a nhà



ng r t l n đ n thái đ c a nhà qu n lý và nhi u



th t c ki m soát c th . Có th khái quát các nhân t liên quan ch y u sau:

- Cơ chế tín dụng:

Ho t đ ng c a NTHM nói chung và ho t đ ng tín d ng nói riêng ln

ph i ch p hành theo m t h th ng các vĕn b n có tín bắt bu t nhằm ràng bu t

ho t đ ng tín d ng ngân hàng trong nh ng khuôn khổ nh t đ nh, gọi là c ch

tín d ng. M t c ch tín d ng mang tính ch t khoa học, phù h p v i th c

tr ng ngân hàng và hoàn c nh kinh t đ



c th c hi n t t s là y u t quan



trọng b o đ m an toàn, hi u qu cho ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng hoặc

ng



c l i, ho t đ ng tín d ng s gặp r t nhi u khó khĕn, v



ng mắc. C ch



tín d ng g m có: Lu t các TCTD, các quy ch cho vay (cho vay, b o lãnh,

chi t kh u chứng từ có giá, đ ng tài tr ..), các quy đ nh v b o đ m ti n vay.

Ngoài ra, ho t đ ng ngân hàng còn ph i tuân theo quy đ nh các tỷ l đ m b o

an toàn trong ho t đ ng g m quy đ nh v tỷ l an toàn v n t i thi u, gi i h n

tín d ng đ i v i khách hàng, tỷ l dùng ngu n v n ngắn h n cho vay trung

h n. Đây là nh ng y u t tác đ ng m nh m đ i v i ho t đ ng tín d ng.

- Khách hàng vay vốn:

Khách hàng vay v n đóng vai trò quan trọng trong vi c hình thành quy

mơ, ch t l



ng và c c u tín d ng. Mặc dù các NHTM đã lo i nh ng khách



hàng x u và l a chọn nh ng khách hàng t t tr

khách hàng đ

ng



c khi cho vay, nh ng nh ng



c ngân hàng gi i quy t cho vay v n có th b r i ro. N u



i s d ng v n vay ho t đ ng kinh doanh có hi u qu , ngân hàng s đ



hoàn tr đúng h n thì chắc chắn ch t l



c



ng tín d ng s t t. Chính vì v y, nĕng



l c và hi u qu ho t đ ng SXKD c a khách hàng nh h



ng đ n ch t l



ng



14



tín d ng ngân hàng, đ ng th i nh h



ng đ n ho t đ ng ki m tra, ki m sốt



trong ngân hàng.

- Mơi trường pháp lý:

Mơi tr



ng pháp lý v ngân hàng bao g m các khung pháp lý c b n liên



quan đ n ho t đ ng ngân hàng nh : Hi n pháp, Lu t Dân s , Lu t Đ t đai,

Lu t Doanh nghi p, Lu t Phá s n Doanh nghi p, Lu t TCTD.... S thay đổi

lu t pháp luôn nh h



ng m nh m đ n ho t đ ng s n xu t kinh doanh cho



các pháp nhân kinh t , do v y s thay đổi này nh h

c a ngân hàng. Vì v y mơi tr



ng m nh đ n ho t đ ng



ng pháp lý có v trí h t sức quan trọng đ i v i



ho t đ ng ngân hàng nói chung và ho t đ ng ki m sốt tín d ng nói riêng

trong ngân hàng.

- Môi trường kinh tế:

Ho t đ ng c a NHTM ch u tác đ ng c a môi tr



ng kinh t , đi u ki n



kinh t mà ngân hàng ph c v . M t n n kinh t ổn đ nh s t o đi u ki n thu n

l i cho các kho n tín d ng đ



c m r ng và có ch t l



ng, còn n n kinh t



khơng ổn đ nh thì các y u t l m phát, kh ng ho ng s làm cho kh nĕng tín

d ng và kh nĕng tr n vay bi n đ ng làm nh h



ng l n đ n ch t l



ng tín



d ng c a ngân hàng cũng nh n i dung ki m soát c a ngân hàng.

1.2.2.2. Hệ thống kế toán

S ki m sốt ch có th th c hi n n u các thông tin trung th c và đáng

tin c y, đ ng th i quá trình truy n thơng đ



c th c hi n chính xác và k p th i.



H th ng thông tin trong m t ngân hàng bao g m nhi u phân h , trong đó h

th ng thơng tin k tốn là m t b ph n đặc bi t quan trọng.

H th ng thơng tin k tốn có tác d ng ki m soát nhi u mặt ho t đ ng c a

ngân hàng, nên nó là m t b ph n quan trọng c a h th ng KSNB c a ngân hàng.

M t h th ng k toán hi u qu xét trên góc đ là m t b ph n c u thành

m t h th ng KSNB ph i th a mãn t t c các m c tiêu sau đây:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×