Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-200

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-200

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



Công tắc chọn chế độ làm việc cho PLC

Cơng tắc chọn chế độ làm việc có ba vị trí cho phép chọn các chế độ làm việc

khác nhau cho PLC.

RUN cho phép PLC thực hiện chương trình. PLC S7-200 sẽ rời khỏi chế độ

RUN và chuyển sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố, hoặc trong chương trình

gặp lệnh STOP, thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế độ RUN. Nên quan sát trạng thái

thực tại của PLC theo đèn báo.

STOP cưỡng bức PLC dừng cơng việc thực hiện chương trình đang chạy và

chuyển sang chế độ STOP. Ở chế độ STOP PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trình

hoặc nạp một chương trình mới.

TERM cho phép máy lập trình tự quyết định một trong các chế độ làm việc cho

PLC hoặc ở RUN hoặc ở STOP.

Chỉnh định tương tự

Điều chỉnh tương tự (1 bộ trong CPU 212 và 2 bộ trong CPU 214) cho phép điều

chỉnh các biến cần phải thay đổi và sử dụng trong chương trình. Núm chỉnh analog

được lắp đặt dưới nắp đậy bên cạnh các cổng ra. Thiết bị chỉnh định có thể quay 270

độ

Pin và nguồn ni bộ nhớ

Nguồn ni dùng để ghi chương trình hoặc nạp một chương trình mới. Nguồn pin

có thể được sử dụng để mở rộng thời gian lưu giữ cho các dữ liệu trong bộ nhớ. Nguồn

pin tự động được chuyển sang trạng thái tích cực nếu như dung lượng tụ nhớ bị cạn

kiệt, và nó phải thay thế vào vị trí đó để dữ liệu trong bộ nhớ không bị mất đi.

Cổng truyền thông

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS 485 với phích cắm 9 chân để phục

vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác.Tốc độ truyền

cho máy lập trình kiểu PPI là 9000 baud. Tốc độ truyền cung cấp PLC theo kiểu tự do

là từ 300 đến 38400. Các chân của cổng truyền thông là:

1. Đất

2. 24VDC

3. Truyền và nhận dữ liệu

4. Khơng sử dụng

5. Đất

HÌNH 1. 2: Sơ đồ chân của cổng

6. 5VDC (điện trở trong 100Ω )

7. 24VDC (100mA)

truyền thông.

8. Truyền và nhận dữ liệu

9. Không dử dụng

Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PG720 có thể sử dụng một cáp nối thẳng

qua MPI. Cáp đó đi kèm theo máy lập trình.

Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ

chuyển đổi RS232/RS485 và qua cổng USB ta có cáp USB/PPI.

Cáp RS232/PPI Multi-Master.



5



Đồ án tốt nghiệp



HÌNH 1. 3: Hình dáng của cáp và công tắc chọn chế độ truyền.

Tùy theo tốc độ truyền giữa máy tính và CPU mà cơng tắc 1,2,3 được để ở vị trí

thích hợp. Thơng thường đối với CPU 22x thì tốc độ truyền thường đặt là 9.6 kbaud

(tức công tắc 1,2,3 được đặt theo thứ tự là 010)

Tùy theo truyền thông là 10 bit hay 11 bit mà cơng tắc 7 được đặt ở vị trí thích

hợp. Khi kết nối bình thường với máy tính thì công tắc 7 chọn ở chế độ truyền thông

11 bit (cơng tắc 7 đặt ở vị trí 0)

Cơng tắc 6 ở cáp RS232/PPI Multi- Master được sử dụng để kết nối port truyền

thông RS232 của 1 modem với S7-200 CPU. Khi kết nối bình thường với máy tính thì

cơng tắc 6 được đặt ở vị trí data Comunications Equipment (DCE) (cơng tắc 6 ở vị trí

0). Khi kết nối cáp PC/PPI với một modem thì port RS232 của cáp PC/PPI được đặt ở

vị trí Data Teminal Equipment (DTE) (cơng tắc 6 ở vị trí 1).

Cơng tắc 5 được sử dụng để đặt cáp RS232/PPI Multi-Master thay thế cáp

PC/PPI hoặc hoạt động ở chế Freeport thì đặt ở chế độ PPI/Freeport (cơng tắc 5 ở vị trí

0). Nếu kết nối bình thường là PPI (master) với phần mềm STEP7- Micro/Win 3.2 SP4

hoặc cao hơn thì đặt ở chế độ PPI (cơng tắc 5 ở vị trí 1).

Sơ đồ nối cáp RS232/PPI Multi-Master giữa máy tính và CPU S7-200 với tốc độ

truyền 9,6 kbaud:



HÌNH 1. 4: Hình ảnh kết nối giữa PC và PLC thông qua cáp RS-232/PPI



Cáp USB/PPI Multi-Master.



6



Đồ án tốt nghiệp



HÌNH 1. 5: Hình dáng của cáp.

Cách thức kết nối cáp USB/PPI Multi-Master cũng tương tự như cáp RS232/PPI

Multi-Master. Để sử dụng cáp này, phần mềm cần phải là STEP7- Micro/WIN 3.2

Service Pack 4 (hoặc cao hơn). Cáp chỉ có thể được sử dụng với loại CPU22x hoặc sau

này. Cáp USB không được hỗ trợ truyền thông Freeport và download cấu hình màn

hình TP070 từ phần mền TP Designer.

Thống số kỹ thuật của một số loại modul

CPU212 bao gồm:

512 từ đơn, tức là 1KB để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc ghi được và

không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với EEPROM. Vùng nhớ với tính chất như

vậy được gọi là vùng nhớ noni-volatile.

512 từ đơn để lưu dữ liệu, trong đó có 100 từ nhớ đọc/ghi thuộc miền non-volatile.

8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic.

Có thể ghép lối thêm 2 modul để mở rộng số cổng vào/ra, bao gồm cả modul

tương tự (analog).

Tổng số cổng logic vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra.

64 bộ tạo thời gian trễ (timer), chia làm hai loại là: Timer có nhớ và Timer không

nhớ.

64 bộ đếm bao gồm bộ đếm tiến và bộ đếm vừa đếm tiến vừa đếm lùi.

368 bit nhớ đặc biệt sử dụng làm các bit trang thái hoặc các bit đặt chế độ làm

việc.

Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu ngắt khác nhau bao gồm: ngắt truyền thống,

ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt theo thời gian và ngắt theo tín hiệu báo của bộ

đếm tốc độ cao (2KHz).

Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi mất nguồn nuôi.

CPU 224 bao gồm:

4096 từ đơn (Word) để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ ghi/đọc được và

không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với EEPROM.

2560 từ đơn để lưu dữ liệu.

14 cổng vào logic và 10 cổng ra logic

Có thể ghép nối thêm 7 modul mở rộng

Tổng số cổng vào ra cực đại là 128 cổng vào và 128 cổng ra.

256 bộ tạo thời gian trễ, trong đó có 4 timer có độ phân giải 1ms, 16 timer có độ

phân giải 10ms, 236 timer có độ phân giải 100ms.



7



Đồ án tốt nghiệp



256 bộ đếm được chia làm 2 loại, một loại chỉ đếm lên (CTU), một loại vừa đếm

lên vừa đếm xuống (CTUD).

256 bit nhớ đặc biệt ( lưu trạng thái bằng tụ hoặ c pin) và 112 bít (lưu rộng

EEPROM) dùng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặc chế độ làm việc.

2 đầu vào tương tự độ phân giải 8 bit

Tốc độ thực hiện lệnh: 0.37µs cho 1 lệnh logic

Tích hợp đồng hồ thời gian thực.

Tích hợp cổng truyền thơng RS-485

Có các chế độ ngắt: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn xung, ngắt theo thời gian

và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao.

Dữ liệu không bị mất trong khoảng thời gian 190giờ kể từ khi PLC bị mất điện.

1.1.2 Cấu trúc bộ nhớ.

Bộ nhớ của S7-200 được chia thành 4 vùng với một tụ có nhiệm vụ duy trì dữ

liệu trong một khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn. Bộ nhớ của S7-200 có tính

năng động cao, đọc và ghi được trong tồn vùng, loại trừ các bit nhớ đặc biệt được ký

hiệu bởi SM (special memory) có thể truy nhập để đọc.

EEPR

OM



Tụ



Chương

trình

Tham số

Dữ liệu



Miền

ngồi



nhớ



Chương trình



Chương trình



Tham số



Tham số



Dữ liệu



Vùng đối tượng



Dữ

liệu



HÌNH 1. 6: Bộ nhớ trong và ngồi của S7-200.

Vùng chương trình: là miền nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương

trình.Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.

Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như: từ khóa, địa chỉ trạm … Cũng

giống như vùng chương trình, vùng tham số thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.

Vùng dữ liệu: được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm cả kết

quả các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đếm truyền

thơng… một phần của vùng nhớ này (200byte đầu tiên đối với CPU 212, 1K byte đầu

tiên đối với CPU 214) thuộc kiểu non-volatile.

Vùng đối tượng: Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tương tự

được đặt trong vùng nhớ cuối cùng. Vùng này không thuộc kiểu non-volatile nhưng

đọc/ghi được.



8



Đồ án tốt nghiệp



1.1.3 Mở rộng vùng vào ra.



HÌNH 1. 7: Modul mở rộng EM 222 của PLC.

CPU 212 cho phép mở rộng nhiều nhất 2 modul và CPU 214 nhiều nhất 7 modul.

Các nodul mở rộng tương tự và số đều có trong S7-200.

Có thể mở rộng cổng vào/ra của PLC bằng cách ghép nối thêm nó các modul mở

rộng về phía bên phải của CPU, làm thành một móc xich. Địa chỉ của các vị trí modul

được xác định bằng kiểu vào/ra và vị trí của modul trong moc xính, bao gồm các

modul có cùng kiểu. ví dụ như một modul cổng ra không thể gán địa chỉ của một

modul cổng vào, cũng như một modul tương tự khơng thể có địa chỉ như một modul số

và ngược lại.

Các modul mở rộng số hay gián đoạn đều chiếm chỗ trong bộ nhớ ảo khi tăng giá

trị của 8 bit (một byte).



HÌNH 1. 8: CPU 224 với các modul mở rộng.



Ví dụ về cách đặt địa chỉ cho các modul mở rộng trên CPU 224:

CPU 214 Modul 0

Modul 1

Modul 2

Modul 3

Modul 4

4 In/4 Out 8 In

3 Analog In/

8 Out 3 Analog In/



9



Đồ án tốt nghiệp



1 Analog Out



1 Analog Out



I0. 0 Q0. 0 I2. 0

AIW0

AIW8

...

...

I3. 0

AIW2

Q3. 0

AIW10

I0. 7 Q0. 7

I2. 3

...

AIW4

...

AIW12

I1. 0 Q1. 0

Q2. 0

I3. 7

Q3. 7

...

...

AQW0

AQW4

I1. 5 Q1. 1

Q2. 3

1.1.4 Thực hiện chương trình.

S7-200 thực hiện đọc và ghi dữ liệu theo logic điều khiển trong chương trình liên

tục theo chu kỳ.

Đọc trạng thái các ngõ vào

S7-200 sử dụng các ngõ vào này để thực hiện logic điều khiển theo chương trình

được lưu trữ trong nó. Dữ liệu liên tục được cập nhật khi chương trình được thực hiện.

Hình sau đây là một sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa sơ đồ điện và PLC S7-200. Các

nút nhấn khởi động/dừng động cơ được kết nối với ngõ vào. Trạng thái của các ngõ

vào tùy thuộc vào nút nhấn. Các trạng thái của ngõ vào sẽ quyết định trạng thái của

ngõ ra. Ngõ ra được kết nối với Contactor.

Tùy thuộc trạng thái của ngõ ra mà Contactor có điện hay mất điện và tương ứng

động cơ sẽ hoạt động hay dừng.



HÌNH 1. 9: Điều khiển ngõ vào ra

S7-200 sao chép trạng thái của các ngõ vào vật lí vào bộ đếm ngõ vào:

Digital inputs: Mỗi chu kỳ quét bắt đầu bằng cách đọc giá trị hiện hành các ngõ

vào số và sau đó ghi các giá trị này vào vùng đệm ngõ vào.

Analog inputs: S7-200 không cập nhật các ngõ vào analog từ các module mở

rộng nếu là chu kỳ qt bình thường khi có kích hoạt khâu lọc các ngõ vào analog. Bộ

lọc Analog được cung cấp cho phép ta có một tín hiệu ổn định hơn. Có thể cho phép

bộ analog ở mỗi điểm ngõ vào Analog. Khi một ngõ vào analog được kích hoạt ở bộ

lọc, S7-200 cập nhật ngõ vào Analaog mỗi một lần trong chu kỳ quét và lưu trữ giá trị

lọc. Giá trị lọc được cung cấp mỗi khi truy cập ngõ vào Analog. Khi bộ lọc analog



10



Đồ án tốt nghiệp



khơng được kích hoạt, S7-200 đọc giá trị ngõ vào analog từ module mở rộng mỗi lần

chương trình truy xuất ngõ vào analog.

Chu kỳ quét trong S7-200

S7-200 thực hiện một loạt các nhiệm vụ theo chu kỳ. Việc thực hiện các nhiệm

vụ theo chu kỳ được gọi là chu kỳ quét (Scan cycle).



HÌNH 1. 10: Chu kỳ quét của S7-200

Thực hiện theo logic điều khiển trong chương trình:S7-200 thực hiện các lệnh

trong chương trình và lưu giá trị vào vùng nhớ. Khi thực hiện chu kỳ quét, S7-200 thi

hành lệnh đầu tiên cho đến lệnh cuối cùng. Các lệnh truy nhập I/O tức thì cho phép ta

truy xuất ngay lập tức các ngõ vào và ngõ ra khi thực hiện chương trình cũng như

chương trình ngắt. Nếu có sử dụng các ngắt trong chương trình thì nó khơng thực hiện

ở chu kỳ qt bình thường. Nó được thực hiện khi có sự kiện ngắt.

Xử lý bất kỳ yêu cầu truyền thông nào: S7-200 thi hành bất kỳ nhiệm vụ được

yêu cầu cho truyền thông. Trong giai đoạn xử lý thông tin của chu kỳ quét, S7-200 xử

lý bất kỳ thông tin nào nhận được từ cổng truyền thông hoặc từ module truyền thông.

Thực hiện chuẩn đoán CPU

S7-200 tự kiểm tra để đảm bảo phần firmware, bộ nhớ chương trình và bất kỳ các

module mở rộng nào cũng đang làm việc đúng. Trong giai đoạn này, S7-200 kiểm tra

cho hoạt động thích hợp của CPU và trạng thái của bất kỳ module mở rộng nào.

Xuất ra ngõ ra

Các giá trị được lưu trong vùng đệm ngõ ra và sẽ được xuất ra các ngõ ra vật lý.

Tại cuối mỗi chu kỳ, S7-200 xuất các giá trị được lưu trong bộ đệm ngõ ra đến

các ngõ ra số.

Cấu trúc chương trình S7-200.

Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong những phần mềm

sau đây:

STEP7 – Mico/Dos

STEP7 –Micro/Win



11



Đồ án tốt nghiệp



Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên các máy lập trình họ PG 7xx

và và các máy tính cá nhân (PC).

Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính

(amain program) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt

được chỉ ra sau đây:

Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND).

Chương trình con là một bộ phận của chương trình. Các chương trình con phải

được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính, đó là lệnh MEND.

Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình. Nếu cần sử dụng

chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND.

Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình

chính. Sau đó đến các chương trình xử lý ngắt bằng cách viết như vậy cấu trúc chương

trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình này. Có thể tự do trộn

lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính.



Main Program

.

.

.

MEND



Thực hiện trong

1 vòng qt.



SBR (n) {n=0 ÷ 255} Chương trình con

Thực hiện khi được

.

chương trình chính gọi.

.

.

RET



INT (n){n0 ÷ 255} Chương trình xử

Thực hiện khi có tín

lý ngắt

hiệu báo ngắt.

.

.

RETI

1.2 Ngơn ngữ lập trình của S7-200.

1.2.1. Giới thiệu phần mềm STEP 7-MicroWIN 32 V3.2

1.2.1.1. Giao diện phần mềm:

Đối với PLC S7-200, SIEMEN đã xây dựng một phần mềm để có thể lập trình

cho họ PLC loại này. Phần mềm này có tên là STEP7- MicroWIN3.2.



12



Đồ án tốt nghiệp



Đây là một phần mềm chạy trên nền Windows 32 bit, trải qua nhiều phiên bản

khác nhau.

Để có thể thực hiện phần mềm lập trình STEP7- MicroWIN32 ta có 2 cách:

Cách 1:Vào Start→ Simatic→ STEP7- MicroWIN32 V3.2.0→ STEP7MicroWIN3.2.

Cách 2: Chạy thông qua biểu tượng trên Desktop

Mở, tạo

mới, lưu một CT

điều khiển



.



Down

load/Uploa

d



Công cụ

kết nối các

ệnhcỏc lệnh



Nút thay

đổi trạng thái

làm việc của CT

PLC



Nút kiểm tra trạng

thái chương trình

chương trỡnh.



Các khối chức

năng

Vùng soạn thảo

chương trình



Các khối hàm, lệnh



HÌNH 1. 11: Giao diện phần mềm Microwin

1.2.1.2. Một số thành phần quan trọng:

- Program Block:

Khi click chuột vào nút này ta sẽ trở về được vùng soạn thảo

chương trình. Ở vùng này ta có thể thêm bớt các đầu vào/ra, các biến,

các lệnh, hàm để thực hiện chương trìnhđiều khiển.

- Communications và cách kiểm tra sự kết nối với PLC S7-200:

Ở đây ta có thể thay đổi cách mà máy tính truyền thông với PLC

S7-200 (PPI, MPI, tốc độ truyền…) hoặc kiểm tra có hay khơng sự

truyền thơng giữa máy tính và PLC S7-200 (kiểm tra sự có mặt của PLC

hay không).



13



Đồ án tốt nghiệp



- Symbol Table:

Click chuột vào đây, ta sẽ được một bảng mà ở đó ta có thể định nghĩa

các tên biến và đặt địa chỉ tương ứng cho các biến đó để có thể dễ nhớ và

dễ kiểm tra.Các biến này có thể là các đầu vào/ra, các biến trung gian…

- Khối hàm,

-Lệnh:

Đây là một trong những thành phần quan trọng nhất của

STEP7- MicroWIN32. Nó bao gồm toàn bộ các lệnh và khối hàm

của STEP7- Micro WIN32 để có thể tạo được một chương trình

điều khiển cho PLC S7-200.

Trong đó thường dùng nhất là các khối:

+ Bit Logic: bao gồm các lệnh làm việc với bit và thực hiện

các phép toán logic như AND, OR, NOT…

+ Timer: đây là khối lệnh làm việc với các loại timer của

S7-200.

+ Counter: đây là khối lệnh làm việc với các loại timer của

S7-200

+ Move: các khối lệnh dùng để di chuyển dữ liệu từ vùng

nhớ này sang vùng nhớ khác của PLC.

+ Interger Math, Floating-Point Math: nhóm lệnh làm

việc với số nguyên 16bit, 32bit và số thực. Nhóm lệnh này thực

hiện các phép toán số học như +, -, x, :…

+ Compare: bao gồm các khối lệnh dùng để so sánh dữ liệu

như >, <, =, ≥, ≤...

Ngồi ra còn các khối khác cũng rất quan trọng chúng ta có

thể tham khảo têm ở phần Help của STEP7- MicroWIN32.

Để có thể biết một khối hàm hoặc lệnh làm việc như thế nào

và điều kiện kèm theo chúng ta chọn khối hàm, lệnh đó và nhấn F1.

1.2.1.3. Một số thao tác quan trọng:

- Có 2 cách để tạo một chương trình mới:

+ Vào menu File  New.

+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.

- Lưu lại chương trình đó viết bằng cách:

+ Vào menu File  Save.

+ Dùng biểu tượng trên thanh cụng cụ.

- Để chèn một network mới:

+ Click chuột phải vào số thứ tự của network, chọn Insert  Network(s).

+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.

- Để xoá một network: chọn network



14



Đồ án tốt nghiệp



+ Click chuột phải vào network cần xoỏ, chọn Delete  Network(s).

+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.

- Để thêm một lệnh trong chương trỡnh:

Chọn vị trí của lệnh trong chương trỡnh:

+ Tiếp theo chọn Instructions, chọn nhúm lệnh sẽ làm việc, double click

vào lệnh cần dựng.

+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.

- Để PLC S7-200 có thể thực hiện được các chương trình điều khiển, người dùng

phải Download chương trìnhxuống PLC.

+ Chọn File  Download. Và việc download cú Phím tắt là Ctrl+D.

+ Dùng ngay biểu tượng ở trên thanh công cụ

- Khi trong PLC có sẵn một chương trìn, người dùng cần đưa lên để kiểm tra,

chỉnh sửa STEP7- MicroWIN32 cũng hỗ trợ việc Upload.

+ Chọn menu File  Upload. Phím tắt là Ctrl+U.

+ Dựng biểu tượng ở trên thanh cơng cụ.

1. 2. 2.Các bước để lập trình một chương trình điều khiển cho PLC S7-200.

1. 2.2.1. Bước 1: Phân tích u cầu cơng nghệ.

- Phân tích các u cầu chung của hệ thống (tức là xác định thành phần nào cần

điều khiển, yêu cầu về thời gian, độ chính xác…).

- Phân tích thứ tự tác động của các thành phần trong hệ thống. Hay nói cách khác

là sự phân biệt thứ tự hoạt động của các thành phần trong hệ thống, cái nào trước, cái

nào sau... và sự liên quan giữa chúng.

- Phân tích bản chất của từng thành phần để xác định được các điều kiện liên

quan mà chỉ phụ thuộc vào bản chất riêng của nó và kết hợp với tồn bộ với những

phân tích trước đó để có phương pháp điểu khiển thích hợp.

1.2.2.2. Bước 2: Lập bảng địa chỉ cho các I/O.

Từ các bước phân tích về cơng nghệ cho ta biết sẽ có bao nhiêu I/O trong hệ

thống, bản chất của các I/O (số, tương tự, xung…) và ta sẽ xây dựng được một bảng

các I/O cho toàn bộ hệ thống.

Việc xây dựng bảng I/O phụ thuộc vào hệ thống và cấu hình PLC hoặc hệ PLC

mà chúng ta định viết chương trình điều khiển. Và việc gán địa chỉ cho các I/O của hệ

thống phải tuân thủ những quy định của nhà cung cấp PLC.

1.2.2.3. Bước 3: Lập giản đồ thời gian hoặc lưu đồ thuật toán điều khiển.

Đối với những hệ điều khiển tương đối lớn và phức tạp thì bước này rất quan

trọng cho việc lập trình về sau này.

Nó sẽ giúp cho người lập trình phân tích hệ thống điều khiển thành từng phần, sự

liên quan và thứ tự tác động của chúng và từ đó sẽ cụ thể hố được phương án điều

khiển trên chương trình cho PLC.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-200

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×