Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thông qua hai mô hình Kiểm tra, phân tích tín dụng và Xử lý tín dụng có vấn đề, áp dụng vào thực tiễn trên cơ sở tổng hợp các hồ sơ tín dụng tại các chi nhánh trong hệ thống chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Daklak. Đồng thời điều tra trực tiếp chọn mẫu khách

Thông qua hai mô hình Kiểm tra, phân tích tín dụng và Xử lý tín dụng có vấn đề, áp dụng vào thực tiễn trên cơ sở tổng hợp các hồ sơ tín dụng tại các chi nhánh trong hệ thống chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Daklak. Đồng thời điều tra trực tiếp chọn mẫu khách

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

B ng 3.4. T ng h p n x u phân theo các nhóm nguyên nhân

CH TIÊU

T NG D



N



X U



A. NHĨM NGUN

NHÂN V PHÍA

NGÂN HÀNG

1. Do khơng th c hi n

đúng quy ch , quy trình tín

d ng. Mã l i t (1) đ n (18)

2. Do không ki m tra, ki m

soát kho n vay. L i t (19)

đ n (33)

3. R i ro do h th ng ki m

tra, ki m sốt n i b còn

y u. Mã l i t (69) đ n (74)

4. Do qu n tr đi u hành

d n đ n cán b ngân hàng

làm sai. L i t (81) đ n

(90)

B. NHÓM NGUYÊN

NHÂN V PHÍA KHÁCH

HÀNG

1. R i ro do ng

doanh thua l .



i vay kinh



2. R i ro do ng i vay s

d ng v n khơng đúng m c

đích. Mã l i t (50) đ n

(54)

3. R i ro do ng i vay có

ch ý l a đ o, chây ỳ, tr n.

L i t (46) đ n (47); (59);

(35); (37)

4. R i ro do khách hàng

vay b phá s n.

C. NHÓM NGUYÊN

NHÂN KHÁCH QUAN



2006

2007

S tiền

S tiền

(tri u % (tri u %

đ ng)

đ ng)

97.455 100 187.018



2008

S tiền

(tri u %

đ ng)



100 267.266



2009

S tiền

(tri u %

đ ng)



100



206.296 100



21.732 22,3



34.617 18,5



45.863 17,2



48.803 18,3



13.024 13,4



15.578



26.876 10,1



18.838



7,0



12.624 13,0



19.039 10,2



16.327



6,1



22.254



8,3



8,3



8.002



8,2



8.654



4,6



10.824



4,0



6.637



2,5



8.297



8,5



12.116



6,5



17.703



6,6



23.718



8,9



40.151 41,2



88.871 47,5 142.079 53,2 116.351 43,5



13.852 14,2



22.218 11,9



97.324 36,4



79.700 29,8



26.179 26,9



60.965 32,6



63.935 23,9



52.358 19,6



(Ti p)



6.143



6,3



13.331



7,1



36.940 13,8



30.251 11,3



6.625



6,8



10.665



5,7



39.782 14,9



32.578 12,2



63.530 34,0



79.325 29,7



41.142 15,4



35.571 36,5



79

B ng 3.4. T ng h p n x u phân theo các nhóm nguyên nhân

CH TIÊU

1. R i ro do nguyên nhân

b t kh kháng: Thiên tai,

d ch b nh, m t mùa. L i

(68)

2. R i ro do nguyên nhân

t c ch , chính sách. Mã

l i (63)

3. R i ro do nguyên nhân

t bi n đ ng th tr ng.

Mã l i t (65) đ n (66)



2006

2007

S tiền

S tiền

(tri u % (tri u %

đ ng)

đ ng)

12.983 13,3



8.395



8,6



20.027 20,5



2008

S tiền

(tri u %

đ ng)



2009

S tiền

(tri u %

đ ng)



23.411 12,5



21.267



8,0



15.144



5,7



16.264



12.525



4,7



14.725



5,5



8,7



34.052 18,2



68.996 25,8



31.671 11,9



4. R i ro do môi tr ng xã

711 0,7

1.626 0,9

0 0,0

0 0,00

h i, chính tr . Mã l i (64)

Nguồn: số liệu tổng hợp từ hồ sơ tín dụng và điều tra trực tiếp khách hàng



Nhóm ngun nhân r i ro tín d ng do từ phía ngân hàng chiếm từ 18.3%

- 22,3% qua các năm. Cao nhất là năm 2006 (chiếm 22,3%) và có xu h ớng

giảm đều đến năm 2008. Năm 2009 nhóm nguyên nhân này l i tăng gần bằng

với năm 2007 (chiếm 18,3%). Trong nhóm nguyên nhân này thì qua các năm,

r i ro do khơng thực hi n đúng quy chế, quy trình tín d ng và do khơng kiểm

tra, kiểm sốt khoản vay là nhân t chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 6,1% đến

13,4%). Điều này ch ng t , ý th c chấp hành quy trình tín d ng, vấn đề kiểm

tra, kiểm sốt trong cho vay c a đơn v là vấn đề cần đáng quan tâm nhất

trong nhóm nguy cơ r i ro tín d ng do bản thân Ngân hàng t o ra. Kế đến là

nhóm các lỗi vi ph m do quản tr điều hành chiếm tỷ trọng trung bình nh ng

xu h ớng không giảm mấy qua các năm. Đặc bi t năm 2009 nhóm lỗi này l i

tăng lên rất cao (8,9%). Điều này thể hi n căn b nh c hữu trong điều hành

c a các bộ phận lãnh đ o các đơn v trực thuộc. Nhóm lỗi do h th ng kiểm

tra, kiểm sốt nội bộ còn yếu ngày càng giảm dần qua các năm (từ 8,2% năm



80

2006 xu ng còn 2,5% năm 2009), thể hi n cơng tác kiểm tra, kiểm sốt c a

chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak ngày càng quyết li t và có dấu hi u tích

cực. Điều này li u có mâu thuẩn với sự phân tích về nhóm lỗi do khơng thực

hi n đúng quy chế, quy trình tín d ng và do khơng kiểm tra, kiểm sốt khoản

vay? Có thể khẳng đ nh rằng hồn tồn khơng mâu thuẩn, mà trái l i, đó là

vấn đề rất h p lý. Bởi lẽ, qua thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đ nh kỳ và đột

xuất c a phòng Kiểm tra, kiểm sốt nội bộ chi nhánh NHNo&PTNT t nh

Daklak ln ch ra đích danh các lỗi sai ph m trong vi c thực hi n đúng quy

chế, quy trình tín d ng và do khơng kiểm tra, kiểm sốt khoản vay dẫn đến r i

ro cho từng đơn v trực thuộc, thậm chí là đến từng cán bộ tín d ng, từng

khoản vay và s tiền vay… Tuy nhiên, vi c ch đ o điều hành khắc ph c sai

sót đã nêu c a một s đơn v vẫn còn thiếu tri t để, khơng kiên quyết, thậm

chí có thể nói là vẫn còn sự bao che, c hữu c a một s bộ phận lãnh đ o đơn

v trực thuộc; Mặc khác, do lực l



ng cán bộ kiểm tra, kiểm sốt còn m ng,



m ng l ới chi nhánh, phòng giao d ch đông, dẫn đến vấn đề phúc tra sau khi

phát hi n sai sót còn h n chế.

Nhóm nguyên nhân r i ro tín d ng do từ phía khách hàng qua các năm

chiếm bình qn trên 41%. Năm 2006 chiếm 47,5%, năm 2007 chiếm 47,5%,

cao nhất là năm 2008, chiếm 53,2%, và đến năm 2009 là 43,5%; N i bật trong

nhóm nguyên nhân này là do khách hàng sử d ng v n vay không đúng m c

đích (chiếm từ 19,6% đến 32,6%), kế đến là r i ro do khách hàng sản xuất,

kinh doanh thua lỗ (chiếm từ 11,9% - 29,8%). Những con s này đã thể hi n

t ơng đ i ti m cận với sự thăng trầm c a nền kinh tế thế giới nói chung và t i

Vi t Nam nói riêng. Bởi vì, mật độ r i ro cao ở nhóm ngun nhân này rơi

nhiều vào năm 2008 và d âm c a nó là ảnh h ởng đến cả năm 2009, do tác

động c a kh ng hoảng tài chính và suy thối kinh tế thế giới vào những năm



81

này. Ngồi ra, r i ro do ng ời vay có ch ý lừa đảo, chây ỳ, b tr n mặc dù

chiếm tỷ trọng khơng cao nh ng có xu h ớng tăng dần qua các năm. Điều này

cho thấy, m c độ hình sự hố trong quan h tín d ng, đặc bi t là tội ph m lừa

đảo ngân hàng ngày càng ph c t p và n i cộm, gây b c xúc và ảnh h ởng xấu

trong d luận xã hội. Nó làm giảm xút lòng tin cho các ch thể quan h tín

d ng, v n dĩ lấy m c tiêu “tin t ởng, hữu d ng” làm tôn ch ho t động.

300.000



267.266



206.296



200.000

187.018



0



2006

2007

A. NGUYÊN NHÂN DO NGÂN HÀNG

C. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN



116.351

48.803



79.325

45.863



34.617



35.571



40.151



21.732



50.000



63.530



88.871



97.455



100.000



41.142



150.000



142.079



Giá trị (Tr.đ)



250.000



2008

2009

Nĕm

B. NGUYÊN NHÂN DO KHÁCH HÀNG

T NG H P CÁC NGUYÊN NHÂN



BiTác

uđ đ

3.1.ng

Tácc đangcác

c anhóm

các nhóm

ngunnhân

nhân gây

ra ra

r i rro tín

ng d ng

Bi u đ 3.1.

ngun

gây

i rod tín



Nhóm ngun nhân khách quan dẫn đến r i ro tín d ng qua các năm có

xu h ớng giảm dần nh ng vẫn ở m c t ơng đ i cao. Thấp nhất là năm 2009,

chiếm 15,4%, cao nhất chiếm 36,5% vào năm 2006. Trong đó n i bật là r i



82

ro do biến động th tr ờng, chiếm từ 11,9% (năm 2009) đến 25,8% (năm

2008).

Nh vậy, qua đo l ờng r i ro tín d ng bằng các ch tiêu đ nh tính cho

thấy: Nhóm nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng cao nhất là từ phía khách

hàng, bình qn qua các năm là 46,35%; kế đến là nhóm nguyên nhân do

khách quan, bình quân chiếm 28,90%, và cu i cùng là nhóm ngun nhân do

từ phía ngân hàng, qua các năm chiếm bình qn 19,08%. Từ đó, chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak có thể căn c vào kết quả này để có chiến l



c



quản tr r i ro, đ ng thời, trên cơ sở đó sẽ đ a ra các giải pháp ng phó,

phòng ngừa phù h p t ơng ng với từng nguy cơ xảy ra r i ro c thể trong

từng nhóm nguyên nhân.

Đo l ờng r i ro tín d ng qua ch tiêu đ nh l



ng



Nhằm c thể hóa bằng các ch tiêu đ nh l



ng giá tr r i ro tín d ng t i



chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak, qua đó có sự quản lý r i ro một cách

t ng h p và h th ng. Mơ hình đ nh l



ng để xác đ nh r i ro tín d ng t i chi



nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak đ



c thể hi n qua các tiêu th c đánh giá



sau:

- Tỷ l n xấu qua các năm;

- Chi phí trích lập dự phòng qua các năm;

- Tần suất xuất hi n n xấu qua các năm.

Qua phân tích ở phần thực tr ng r i ro tín d ng ở ch

xác đ nh đ



ng 2, chúng ta đa



c tỷ l n xấu c a đơn v qua các năm bình quân là 3,26% trên



t ng d n ; Chi phí trích lập dự phòng r i ro qua các năm bình quân là 83.286

tr.đ. Đây là một nguy cơ và thách th c rất lớn đ i với đơn v trong b i cảnh

c nh tranh hi n nay. Để xem xét tần xuất xuất hi n n xấu qua các năm,



83

chúng ta phân tích s li u t ng h p t i bảng 3.5; Di n biến tần suất n xấu thể

hi n t i biểu đ 3.1.

B ng 3.5. T n su t phát sinh n x u qua các nĕm

CH TIÊU

1. T n su t n x u

theo s món vay



ĐVT

%



- T ng s h p đ ng



H p



cho vay



đ ng



- S h p đ ng phát

sinh n xấu từ các h p

đ ng vay đó.

2. T n su t n x u

theo giá tr kho n vay

- Doanh s cho vay

- Doanh s phát sinh

n xấu



H p

đ ng

%

Tr.đ

Tr.đ



2006



2007



2008



2009



2,92



2,72



2,91



1,38



47.696



68.868



83.622



99.550



1.392



1.870



2.430



1.375



2,52



1,63



3,52



1,43



3.840.000 3.264.000

96.768



53.203



3.840.000 4.416.000

135.168



63.149



Nguồn: số liệu tổng hợp từ hồ sơ tín dụng và từ dữ liệu lưu trữ trên máy



- Tần suất xuất hi n n xấu theo giá tr và theo s món vay có xu h ớng

tăng, giảm khơng đều qua các năm. Nh ng đặc bi t đều tăng cao trong năm

2008, đúng với b i cảnh suy thoái kinh tế và kh ng hoảng tài chính đã phân

tích và nêu ra ở các phần tr ớc. Trong đó, tần xuất xuất hi n n xấu theo giá

tr khoản vay cao hơn theo s món vay (ngo i trừ năm 2007). Nguyên nhân là

do s món vay r i ro rơi vào những món có s tiền vay lớn. Đây là vấn đề hết

s c lo ng i, bởi vì nó nói lên năng lực thẩm đ nh các dự án, ph ơng án sản

xuất, kinh doanh có m c vay cao còn yếu kém, dẫn đến m c độ thi t h i l i

rơi vào những món vay có m c d n cao. Về ph ơng di n quản tr r i ro thì



84

nó trái với ngun tắc phân tán r i ro, đó là “khơng nên bỏ tất cả trứng vào

một giỏ”.

Giá tr (%)



4,00



3,52



3,50

3,00

2,50



2,92

2,52



2,91



2,72



2,00

1,43

1,63



1,50



1,38

1,00

0,50

0,00

2006



2007

1. Tần suất n xấu theo s món vay



2008



2009



2. Tần suất n xấu theo giá tr khoản vay Nĕm



Bi Bi

u đu đ 3.2.

T n

u qua

các nĕm

s 3.2.

T su

n Sut phát

t phát sinh

sinh nn x x

u qua

các nĕm.

3.2.3. Gi i pháp ki m soát - phòng ng a r i ro.

Từ vi c nhận d ng đến, đo l ờng, phân tích và xác đ nh các nguyên nhân

dẫn đến r i ro tín d ng, chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak cần xây dựng

một quy trình, chiến l



c và cơ chế giám sát để có thể kiểm sốt - phòng ngừa



r i ro tín d ng một cách có bài bản. Thơng qua đó có h ớng điều ch nh hoặc

tiếp nhận thơng tin mới để tiếp t c nhận d ng l i r i ro, đ ng thời có ý kiến

phản h i để tiếp t c đề xuất ph ơng án xử lý r i ro thích h p nh quy trình

quản tr r i ro cơ bản (đã đ



c trình bày qua sơ đ 2.1.). Chúng tơi đề xuất



một quy trình và nội dung kiểm sốt - phòng ngừa r i ro tín d ng đ

hi n qua s 3.2.



c thể



85

1. Xây dựng và hồn thiện chính

sách tín dụng; tuyên truyền rộng

rãi cơ chế, chính sách tín dụng

cho khách hàng, đơn giản hóa

th tục



M T



1. Nhóm

gi i pháp



S

GI I



t phía

ngân

hàng



PHÁP



2. Tăng cường cơng

tác kiểm tra, kiểm

sốt khoản vay



7. Xây dựng được mơ hình

lượng hố r i ro và xác

định m c cho vay tối đa,

tối ưu



3. Nâng cao chất lượng hệ

thống kiểm sốt nội bộ đối

với hoạt động tín dụng



8. Thực hiện trích lập quỹ

dự phòng r i ro tín dụng

một cách chính xác



4. Xếp loại khách hàng để

làm cơ sở quyết định cho

vay, khơng mang tính

chiếu lệ

5. Khơng nên coi tài sản



9. Lãi suất cho vay phải được

xác định khoa học dựa trên

chi phí vốn,phù hợp với m c

độ r i ro và m c lợi nhuận.



thế chấp, cầm cố là chỗ

dựa an tồn



NH M

KI M

SỐT PHỊNG



6. Tăng cường cơng

tác quản lý tài sản

bảo đảm



2. Nhóm



1. Nâng cao tính tự



gi i pháp



chịu trách nhiệm, ý



t phía



th c chấp hành



khách



pháp luật c a khách



hàng



hàng.



10. Nâng cao năng

lực, kỹ năng đội ngũ

cán bộ



2. Ý th c được quan

hệ vay trả sòng

phẳng với ngân

hàng, khơng ỷ lại,

trơng chờ vào chính

sách c a nhà nước



NG A

R I RO

TÍN

D NG



3. Nhóm

gi i pháp

do khách

quan



1. Cơ chế,

chính sách

phải minh

bạch, tạo

quyền tự chủ

cho ngân

hàng, có tính

thực tiễn đồng

thời gắn trách

nhiệm trực

tiếp cho người

tác nghiệp



2. Đa dạng

hóa hoạt

động cấp tín

dụng đa

dạng hóa

hoạt động

huy động

vốn nhằm

hạn chế rủi

ro tín dụng



3. Phối

hợp hoạt

động ngân

hàng và

bảo hiểm

nhằm hạn

chế rủi ro



S đ 3.2. Quy trình, n i dung ki m sốt - phòng ng a r i ro tín d ng



86

3.2.3.1. Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng

Xây dựng và hồn thiện chính sách tín dụng; tun truyền rộng rãi cơ chế,

chính sách tín dụng cho khách hàng, đơn giản hóa thủ tục

Chính sách tín d ng rất quan trọng với mỗi ngân hàng vì càng có nhiều

thách th c, r i ro từ các môi tr ờng pháp lý, mơi tr ờng kinh doanh… đòi h i

mỗi ngân hàng phải có chính sách tín d ng phù h p để thích ng với sự ph c t p

đó. Các chính sách tín d ng phải làm sao cùng lúc đáp ng hai yêu cầu: tỷ suất

sinh lời cao nhất và m c độ r i ro chấp nhận đ



c cho ngân hàng.



Mỗi ngân hàng cần xây dựng chính sách tín d ng đầy đ , bằng văn bản

riêng c a chính mình ch khơng ch là những ch đ o rời r c, khơng h th ng,

mang tính tình thế, ch yếu là dựa vào các h ớng dẫn quy chế cho vay c a

ngân hàng Nhà n ớc.

Ho t động tín d ng phải trong khn kh các quy đ nh c a pháp luật, tuy

nhiên để có các quy đ nh c thể và chi tiết về những vấn đề có liên quan đến

vi c bảo đảm an tồn cho vay c a ngân hàng thì các quy đ nh chung khơng thể

đáp ng đ



c vì các văn bản này th ờng ch quy đ nh những điều khoản có



tính chất khung. Các chính sách tín d ng c a một ngân hàng đ a ra sao phải

đáp ng yêu cầu c a cơ quan quản lý nhà n ớc về ho t động ngân hàng, vừa

phải phù h p với đặc điểm ngân hàng mình.

Chính sách tín d ng phải có đ



c những quy đ nh ràng buộc c thể về



các lo i cho vay, quy mô và ranh giới c a các khoản cho vay, các yếu t cần

thiết để bảo đảm an toàn tiền vay.

Chính sách tín d ng phải thể hi n quan điểm và chiến l



c c a ngân



hàng, trên cơ sở quy chế cho vay c a ngân hàng nhà n ớc. Một chính sách tín

d ng đ



c ho ch đ nh t t phù h p quy luật khách quan là điều ki n quan trọng



và cần thiết trong quản tr t t r i ro tín d ng c a ngân hàng. Cần có quy trình

c thể, có h ớng dẫn chi tiết để d thực hi n.



87

Chính sách tín d ng phải thể hi n đ



c chiến l



c phát triển rõ nét c a



ngân hàng mình. Tập trung vào lĩnh vực mà ở đó có sự rõ nét về thế m nh

kinh nghi m, kỹ năng, ở lĩnh vực sở tr ờng c a ngân hàng mình.

Cần có những chính sách tín d ng sao cho hộ nơng dân, cá thể và tiểu ch ,

hộ sản xuất kinh doanh và d ch v , th ơng m i có điều ki n vay v n ngân hàng,

đặc bi c chú trọng khu vực nông nghi p và nông thôn; để mọi ng ời, mọi đơn v

d tiếp cận với v n ngân hàng.

Đ a ra những chính sách, chiến l

t



c tăng tr ởng tín d ng phân theo đ i



ng khách hàng, theo khu vực, ngành và phát triển các chính sách khách



hàng dựa vào vi c đánh giá và phân lo i khách hàng.

Thực ti n nghiên c u cho thấy, r i ro tín d ng do sai ph m quy chế, quy

trình tín d ng chiếm tỷ l khá cao (cả về phía khách hàng và ngân hàng) cho

thấy cần phải cấp bách thực hi n chính sách tín d ng theo h ớng đã nêu.

Riêng đ i với khách hàng là cá thể, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh là

đ it



ng đầu t lâu dài, s hộ chiếm tỷ trọng lớn, trình độ nhận th c và hiểu



biết không đ ng đều… nên cần phải có những quy đ nh riêng phù h p với

thực ti n và đặc thù c a hộ hơn nữa. Trong đó những quy đ nh về thiết lập và

thẩm đ nh ph ơng án, dự án sản xuất, kinh doanh sao cho gọn nhẹ và d thực

hi n nh ng vẫn bảo đảm tính đúng đắn, h p lý và an tồn khoản vay.

Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm soát khoản vay

- Thu thập và xử lý có hi u quả hơn thơng tin tín d ng trong quản tr r i

ro tín d ng. Thơng tin về tín d ng là cơ sở rất quan trọng để ngân hàng ra các

quyết đ nh cho vay. Cần phải cập nhật nhanh, chính xác và ti n l i các thơng

tin tín d ng. Hi n nay khâu thơng tin th tr ờng còn rất yếu kém trong vi c

thu thập, phân tích và xử lý. Do đó ngân hàng cần phải hồn thi n chiến l



c



thơng tin nghiên c u khảo sát th tr ờng, phải thiết lập từ khâu t ch c vận

hành, đến kiểm sốt, đánh giá từng khâu từ thu thập thơng tin, phân tích và



88

xử lý thơng tin, quyết đ nh lựa chọn nhóm khách hàng mà mình ph c v trên

th tr ờng, ch động đ a ra các quyết đ nh phù h p, linh ho t, đánh giá rút

kinh nghi m, b sung thông tin trong quản lý.

- Bắt buộc cán bộ thẩm đ nh, tái thẩm đ nh phải trực tiếp kiểm tra nhà, cơ

sở sản xuất và tài sản bảo dảm tiền vay c a hộ vay để xác đ nh chính xác, tính

trung thực c a thông tin trên h sơ khách hàng cung cấp với thông tin thực tế.

- Th ờng xuyên theo dõi, phát hi n, xếp lo i và xử lý khoản vay có vấn đề.

Nâng cao chất lượng hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng

H th ng kiểm soát nội bộ đ



c thiết lập nhằm các m c tiêu: Bảo đảm



cho ngân hàng ho t động tuân th pháp luật và các quy đ nh, quy trình nội bộ

về quản lý và ho t động, và các chuẩn mực đ o đ c do ngân hàng đặt ra; bảo

đảm m c độ tin cậy và tính trung thực c a các thơng tin tài chính và phi tài

chính, bảo v , quản lý và sử d ng tài sản và các ngu n lực một cách kinh tế

và hi u quả, hỗ tr thực hi n các m c tiêu do ban lãnh đ o ngân hàng đề ra.

Xếp loại khách hàng để làm cơ sở quyết định cho vay, khơng mang tính chiếu

lệ

Do tầm quan trọng c a h th ng xếp h ng tín d ng nội bộ trong quản tr

r i ro tín d ng nên ngân hàng cần phải k p thời triển khai vi c xây dựng h

th ng xếp h ng tín d ng nội bộ nhằm hỗ tr cho quản tr r i ro tín d ng. Phải

chấm điểm tín d ng phù h p với cơ cấu khách hàng hi n t i và dự kiến t ơng

lai c a mình; từ đó xây dựng các phần mềm xếp lo i và chấm điểm tín d ng

phù h p với các đ i t



ng xếp lo i khác nhau.



Không nên coi tài sản thế chấp, cầm cố là chỗ dựa an toàn

Điều cơ bản nhất cần thấy đ



c rằng một khoản cho vay có bảo đảm



bằng tài sản cầm c , thế chấp hồn tồn khơng đ ng nghĩa với vi c khoản cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thông qua hai mô hình Kiểm tra, phân tích tín dụng và Xử lý tín dụng có vấn đề, áp dụng vào thực tiễn trên cơ sở tổng hợp các hồ sơ tín dụng tại các chi nhánh trong hệ thống chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Daklak. Đồng thời điều tra trực tiếp chọn mẫu khách

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×