Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đo lường rủi ro tín dụng qua chỉ tiêu định lượng

Đo lường rủi ro tín dụng qua chỉ tiêu định lượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

83

chúng ta phân tích s li u t ng h p t i bảng 3.5; Di n biến tần suất n xấu thể

hi n t i biểu đ 3.1.

B ng 3.5. T n su t phát sinh n x u qua các nĕm

CH TIÊU

1. T n su t n x u

theo s món vay



ĐVT

%



- T ng s h p đ ng



H p



cho vay



đ ng



- S h p đ ng phát

sinh n xấu từ các h p

đ ng vay đó.

2. T n su t n x u

theo giá tr kho n vay

- Doanh s cho vay

- Doanh s phát sinh

n xấu



H p

đ ng

%

Tr.đ

Tr.đ



2006



2007



2008



2009



2,92



2,72



2,91



1,38



47.696



68.868



83.622



99.550



1.392



1.870



2.430



1.375



2,52



1,63



3,52



1,43



3.840.000 3.264.000

96.768



53.203



3.840.000 4.416.000

135.168



63.149



Nguồn: số liệu tổng hợp từ hồ sơ tín dụng và từ dữ liệu lưu trữ trên máy



- Tần suất xuất hi n n xấu theo giá tr và theo s món vay có xu h ớng

tăng, giảm không đều qua các năm. Nh ng đặc bi t đều tăng cao trong năm

2008, đúng với b i cảnh suy thoái kinh tế và kh ng hoảng tài chính đã phân

tích và nêu ra ở các phần tr ớc. Trong đó, tần xuất xuất hi n n xấu theo giá

tr khoản vay cao hơn theo s món vay (ngo i trừ năm 2007). Nguyên nhân là

do s món vay r i ro rơi vào những món có s tiền vay lớn. Đây là vấn đề hết

s c lo ng i, bởi vì nó nói lên năng lực thẩm đ nh các dự án, ph ơng án sản

xuất, kinh doanh có m c vay cao còn yếu kém, dẫn đến m c độ thi t h i l i

rơi vào những món vay có m c d n cao. Về ph ơng di n quản tr r i ro thì



84

nó trái với ngun tắc phân tán r i ro, đó là “khơng nên bỏ tất cả trứng vào

một giỏ”.

Giá tr (%)



4,00



3,52



3,50

3,00

2,50



2,92

2,52



2,91



2,72



2,00

1,43

1,63



1,50



1,38

1,00

0,50

0,00

2006



2007

1. Tần suất n xấu theo s món vay



2008



2009



2. Tần suất n xấu theo giá tr khoản vay Nĕm



Bi Bi

u đu đ 3.2.

T n

u qua

các nĕm

s 3.2.

T su

n Sut phát

t phát sinh

sinh nn x x

u qua

các nĕm.

3.2.3. Gi i pháp ki m sốt - phòng ng a r i ro.

Từ vi c nhận d ng đến, đo l ờng, phân tích và xác đ nh các nguyên nhân

dẫn đến r i ro tín d ng, chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak cần xây dựng

một quy trình, chiến l



c và cơ chế giám sát để có thể kiểm sốt - phòng ngừa



r i ro tín d ng một cách có bài bản. Thơng qua đó có h ớng điều ch nh hoặc

tiếp nhận thông tin mới để tiếp t c nhận d ng l i r i ro, đ ng thời có ý kiến

phản h i để tiếp t c đề xuất ph ơng án xử lý r i ro thích h p nh quy trình

quản tr r i ro cơ bản (đã đ



c trình bày qua sơ đ 2.1.). Chúng tơi đề xuất



một quy trình và nội dung kiểm sốt - phòng ngừa r i ro tín d ng đ

hi n qua s 3.2.



c thể



85

1. Xây dựng và hoàn thiện chính

sách tín dụng; tuyên truyền rộng

rãi cơ chế, chính sách tín dụng

cho khách hàng, đơn giản hóa

th tục



M T



1. Nhóm

gi i pháp



S

GI I



t phía

ngân

hàng



PHÁP



2. Tăng cường cơng

tác kiểm tra, kiểm

sốt khoản vay



7. Xây dựng được mơ hình

lượng hố r i ro và xác

định m c cho vay tối đa,

tối ưu



3. Nâng cao chất lượng hệ

thống kiểm soát nội bộ đối

với hoạt động tín dụng



8. Thực hiện trích lập quỹ

dự phòng r i ro tín dụng

một cách chính xác



4. Xếp loại khách hàng để

làm cơ sở quyết định cho

vay, không mang tính

chiếu lệ

5. Khơng nên coi tài sản



9. Lãi suất cho vay phải được

xác định khoa học dựa trên

chi phí vốn,phù hợp với m c

độ r i ro và m c lợi nhuận.



thế chấp, cầm cố là chỗ

dựa an toàn



NH M

KI M

SỐT PHỊNG



6. Tăng cường cơng

tác quản lý tài sản

bảo đảm



2. Nhóm



1. Nâng cao tính tự



gi i pháp



chịu trách nhiệm, ý



t phía



th c chấp hành



khách



pháp luật c a khách



hàng



hàng.



10. Nâng cao năng

lực, kỹ năng đội ngũ

cán bộ



2. Ý th c được quan

hệ vay trả sòng

phẳng với ngân

hàng, khơng ỷ lại,

trơng chờ vào chính

sách c a nhà nước



NG A

R I RO

TÍN

D NG



3. Nhóm

gi i pháp

do khách

quan



1. Cơ chế,

chính sách

phải minh

bạch, tạo

quyền tự chủ

cho ngân

hàng, có tính

thực tiễn đồng

thời gắn trách

nhiệm trực

tiếp cho người

tác nghiệp



2. Đa dạng

hóa hoạt

động cấp tín

dụng đa

dạng hóa

hoạt động

huy động

vốn nhằm

hạn chế rủi

ro tín dụng



3. Phối

hợp hoạt

động ngân

hàng và

bảo hiểm

nhằm hạn

chế rủi ro



S đ 3.2. Quy trình, n i dung ki m sốt - phòng ng a r i ro tín d ng



86

3.2.3.1. Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng

Xây dựng và hồn thiện chính sách tín dụng; tuyên truyền rộng rãi cơ chế,

chính sách tín dụng cho khách hàng, đơn giản hóa thủ tục

Chính sách tín d ng rất quan trọng với mỗi ngân hàng vì càng có nhiều

thách th c, r i ro từ các mơi tr ờng pháp lý, mơi tr ờng kinh doanh… đòi h i

mỗi ngân hàng phải có chính sách tín d ng phù h p để thích ng với sự ph c t p

đó. Các chính sách tín d ng phải làm sao cùng lúc đáp ng hai yêu cầu: tỷ suất

sinh lời cao nhất và m c độ r i ro chấp nhận đ



c cho ngân hàng.



Mỗi ngân hàng cần xây dựng chính sách tín d ng đầy đ , bằng văn bản

riêng c a chính mình ch khơng ch là những ch đ o rời r c, không h th ng,

mang tính tình thế, ch yếu là dựa vào các h ớng dẫn quy chế cho vay c a

ngân hàng Nhà n ớc.

Ho t động tín d ng phải trong khuôn kh các quy đ nh c a pháp luật, tuy

nhiên để có các quy đ nh c thể và chi tiết về những vấn đề có liên quan đến

vi c bảo đảm an toàn cho vay c a ngân hàng thì các quy đ nh chung khơng thể

đáp ng đ



c vì các văn bản này th ờng ch quy đ nh những điều khoản có



tính chất khung. Các chính sách tín d ng c a một ngân hàng đ a ra sao phải

đáp ng yêu cầu c a cơ quan quản lý nhà n ớc về ho t động ngân hàng, vừa

phải phù h p với đặc điểm ngân hàng mình.

Chính sách tín d ng phải có đ



c những quy đ nh ràng buộc c thể về



các lo i cho vay, quy mô và ranh giới c a các khoản cho vay, các yếu t cần

thiết để bảo đảm an tồn tiền vay.

Chính sách tín d ng phải thể hi n quan điểm và chiến l



c c a ngân



hàng, trên cơ sở quy chế cho vay c a ngân hàng nhà n ớc. Một chính sách tín

d ng đ



c ho ch đ nh t t phù h p quy luật khách quan là điều ki n quan trọng



và cần thiết trong quản tr t t r i ro tín d ng c a ngân hàng. Cần có quy trình

c thể, có h ớng dẫn chi tiết để d thực hi n.



87

Chính sách tín d ng phải thể hi n đ



c chiến l



c phát triển rõ nét c a



ngân hàng mình. Tập trung vào lĩnh vực mà ở đó có sự rõ nét về thế m nh

kinh nghi m, kỹ năng, ở lĩnh vực sở tr ờng c a ngân hàng mình.

Cần có những chính sách tín d ng sao cho hộ nông dân, cá thể và tiểu ch ,

hộ sản xuất kinh doanh và d ch v , th ơng m i có điều ki n vay v n ngân hàng,

đặc bi c chú trọng khu vực nông nghi p và nông thôn; để mọi ng ời, mọi đơn v

d tiếp cận với v n ngân hàng.

Đ a ra những chính sách, chiến l

t



c tăng tr ởng tín d ng phân theo đ i



ng khách hàng, theo khu vực, ngành và phát triển các chính sách khách



hàng dựa vào vi c đánh giá và phân lo i khách hàng.

Thực ti n nghiên c u cho thấy, r i ro tín d ng do sai ph m quy chế, quy

trình tín d ng chiếm tỷ l khá cao (cả về phía khách hàng và ngân hàng) cho

thấy cần phải cấp bách thực hi n chính sách tín d ng theo h ớng đã nêu.

Riêng đ i với khách hàng là cá thể, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh là

đ it



ng đầu t lâu dài, s hộ chiếm tỷ trọng lớn, trình độ nhận th c và hiểu



biết khơng đ ng đều… nên cần phải có những quy đ nh riêng phù h p với

thực ti n và đặc thù c a hộ hơn nữa. Trong đó những quy đ nh về thiết lập và

thẩm đ nh ph ơng án, dự án sản xuất, kinh doanh sao cho gọn nhẹ và d thực

hi n nh ng vẫn bảo đảm tính đúng đắn, h p lý và an tồn khoản vay.

Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt khoản vay

- Thu thập và xử lý có hi u quả hơn thơng tin tín d ng trong quản tr r i

ro tín d ng. Thơng tin về tín d ng là cơ sở rất quan trọng để ngân hàng ra các

quyết đ nh cho vay. Cần phải cập nhật nhanh, chính xác và ti n l i các thơng

tin tín d ng. Hi n nay khâu thông tin th tr ờng còn rất yếu kém trong vi c

thu thập, phân tích và xử lý. Do đó ngân hàng cần phải hồn thi n chiến l



c



thông tin nghiên c u khảo sát th tr ờng, phải thiết lập từ khâu t ch c vận

hành, đến kiểm soát, đánh giá từng khâu từ thu thập thơng tin, phân tích và



88

xử lý thơng tin, quyết đ nh lựa chọn nhóm khách hàng mà mình ph c v trên

th tr ờng, ch động đ a ra các quyết đ nh phù h p, linh ho t, đánh giá rút

kinh nghi m, b sung thông tin trong quản lý.

- Bắt buộc cán bộ thẩm đ nh, tái thẩm đ nh phải trực tiếp kiểm tra nhà, cơ

sở sản xuất và tài sản bảo dảm tiền vay c a hộ vay để xác đ nh chính xác, tính

trung thực c a thơng tin trên h sơ khách hàng cung cấp với thông tin thực tế.

- Th ờng xuyên theo dõi, phát hi n, xếp lo i và xử lý khoản vay có vấn đề.

Nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng

H th ng kiểm sốt nội bộ đ



c thiết lập nhằm các m c tiêu: Bảo đảm



cho ngân hàng ho t động tuân th pháp luật và các quy đ nh, quy trình nội bộ

về quản lý và ho t động, và các chuẩn mực đ o đ c do ngân hàng đặt ra; bảo

đảm m c độ tin cậy và tính trung thực c a các thơng tin tài chính và phi tài

chính, bảo v , quản lý và sử d ng tài sản và các ngu n lực một cách kinh tế

và hi u quả, hỗ tr thực hi n các m c tiêu do ban lãnh đ o ngân hàng đề ra.

Xếp loại khách hàng để làm cơ sở quyết định cho vay, khơng mang tính chiếu

lệ

Do tầm quan trọng c a h th ng xếp h ng tín d ng nội bộ trong quản tr

r i ro tín d ng nên ngân hàng cần phải k p thời triển khai vi c xây dựng h

th ng xếp h ng tín d ng nội bộ nhằm hỗ tr cho quản tr r i ro tín d ng. Phải

chấm điểm tín d ng phù h p với cơ cấu khách hàng hi n t i và dự kiến t ơng

lai c a mình; từ đó xây dựng các phần mềm xếp lo i và chấm điểm tín d ng

phù h p với các đ i t



ng xếp lo i khác nhau.



Không nên coi tài sản thế chấp, cầm cố là chỗ dựa an toàn

Điều cơ bản nhất cần thấy đ



c rằng một khoản cho vay có bảo đảm



bằng tài sản cầm c , thế chấp hoàn toàn không đ ng nghĩa với vi c khoản cho



89

vay c a ngân hàng sẽ không gặp phải r i ro. Mặc dù vi c áp d ng hình th c

cho vay có bảo đảm bằng tài sản là cần thiết đ i với ngân hàng. Ngay cả khi

khoản cho vay đ



c đảm bảo bằng tài sản thế chấp cũng gặp phải những r i



ro nặng nề khi gặp phải r i ro th tr ờng làm s t giảm nghiêm trọng giá cả

những tài sản thế chấp nhất là đ i với những khoản vay dài h n. Cần xem tài

sản thế chấp là sự đảm bảo cu i cùng khi ph ơng án kinh doanh c a khách

hàng gặp r i ro, coi tài sản thế chấp là bi n pháp để thu n , bảo toàn v n c a

ngân hàng khi khơng còn khả năng nào khác.

Nâng cao năng lực quản lý tài sản bảo đảm.

Vi c quản lý tài sản bảo đảm (TSBĐ) khi thực hi n cho vay là một yếu

t quan trọng. Vấn đề xác nhận chính xác TSBĐ về mặt pháp lý và kinh tế

chính là ngu n thu cu i cùng c a NH khi r i ro tín d ng xảy ra. Sự quản lý lơi

l ng c a cán bộ Ngân hàng nh ng cũng có thể do sự gian lận từ phía khách

hàng trong đánh giá, thẩm đ nh tính chính xác, tính giá tr c a tài sản cũng

nh quản lý TSBĐ. Những r i ro trong vi c nhận TSBĐ (trên cơ sở thẩm

đ nh) và quản lý TSBĐ c a ngân hàng có thể biểu hi n ở các mặt sau:

- Tài sản bảo đảm ở v trí khơng thuận l i nh thực tế, nh ng vì lý do

nào đó cán bộ thẩm đ nh không đ i chiếu, nắm bắt đ



c dẫn đến đ nh giá cao



hơn giá tr thực để nhận làm bảo đảm tiền vay.

- Ngân hàng nhận tài sản bảo đảm tiền vay ngay tình. Dẫn đến khó xử lý

TSBĐ.

- R i ro do quy trình đăng ký các th t c pháp lý ch a hoàn ch nh, đ ng

bộ hoặc thậm chí có sai sót, sơ hở làm giải phóng quyền đ nh đo t tài sản c a

ngân hàng nhận tài sản cầm c , thế chấp.

- R i ro do trình độ chun mơn nghi p v ch a chuyên sâu, các kiểm tra

giám sát ho t động này còn yếu, kiến th c pháp lý còn thiếu và ch quan.



90

- R i ro do kiểm soát thiếu chặt chẽ, sự lơi l ng quản lý dẫn đến kết quả

cán bộ khơng trung thực, hoặc sai sót trong công vi c c a ng ời quản lý theo

dõi TSBĐ. Trên thực tế đã có khơng ít tr ờng h p TSBĐ l u t i kho không

đ



c quản lý sát sao dẫn đến sơ hở để cán bộ có thể tráo đ i tài sản gây thi t



h i cho Ngân hàng.

- R i ro từ vi c duy trì s li u khi xuất/nhập TSBĐ để theo dõi ngo i

bảng. Nhiều nơi cán bộ tín d ng, kế tốn, th kho b qua quy trình nghi p v

hàng tháng khơng đ i sốt, “chấm” s li u ngo i bảng giữa s li u s sách và

tài sản thực tế nên xẩy ra tình tr ng khi th kho đã xuất TSBĐ nh ng cán bộ

tín d ng không theo dõi nhập/xuất nên trên cân đ i ngo i bảng vẫn hiển th s

d TSBĐ. Nếu để tình tr ng này thì sẽ gây ra thi t h i rất lớn cho Ngân hàng,

nhất là đ i với các Ngân hàng triển khai d ch v mở một giao d ch ở nhiều

nơi.

- R i ro do khách hàng gian lận trong vi c quản lý TSBĐ c a Ngân hàng

cũng nh các d ch v Ngân hàng do c ý hoặc vơ tình đều là nguyên nhân gây

r i ro cao cho Ngân hàng. Hi n các NHTM thực hi n vi c cho khách hàng

m



n l i TSBĐ nhằm t o điều ki n thuận l i cho khách hàng trong một s



tr ờng h p, cũng là một “lỗ h ng” để cán bộ tín d ng cấu kết với khách hàng

hoặc do quá tin khách hàng đã giao TSBĐ l i cho khách hàng m



n với một



s lý do nh : làm th t c nhà đất, … nh ng thực tế đã xảy ra nhiều Ngân

hàng đã b khách hàng tráo đ i tài sản khác bằng hình th c photocopy màu,

hoặc “giật” ln tài sản, dẫn đến thất thốt tài sản, bất l i cho Ngân hàng.

Hi n nay để gia tăng tính hi u lực, hi u quả c a các NHTM cũng nh

đáp ng nhu cầu khách hàng khơng thể khơng tính tới những r i ro ln ảnh

h ởng đến l i nhuận c a các NHTM. Vì vậy, vi c quản lý r i ro đ i với

TSBĐ cần đ



c NHTM thiết lập ngay từ khi giải quyết cho vay, đ ng thời



91

phải cần có những giải pháp để nâng cao hi u quả c a công tác quản tr r i ro

trong nghi p v quản lý TSBĐ.

Xây dựng được mơ hình lượng hố rủi ro và xác định mức cho vay tối đa, tối

ưu

Ngân hàng cần xây dựng cho mình một mơ hình thích h p để l



ng hoá



m c độ r i ro c a khách hàng, từ đó xác đ nh phần bù r i ro và giới h n tín

d ng an toàn t i đa đ i với một khách hàng cũng nh để trích lập dự phòng r i

ro.

Lãi suất cho vay phải được xác định khoa học dựa trên chi phí vốn, mức độ

rủi ro và mức lợi nhuận hợp lý của ngân hàng

Nâng cao năng lực, kỹ năng đội ngũ cán bộ

Năng lực, phẩm chất c a cán bộ, đặc bi t là đội ngũ cán bộ tín d ng là

yếu t quyết đ nh đến chất l



ng tín d ng. Trong giai đo n phát triển mới nh



hi n nay yêu cầu về năng lực đội ngũ cán bộ đặc bi t cần đ



c chú trọng. R i



ro tín d ng ngòai những ngun nhân khách quan, do ch quan c a khách

hàng gây ra còn do nguyên nhân ch quan c a cán bộ tín d ng nh : C ý làm

sai quy trình cho vay vì m c đích t l i, hoặc do trình độ nghi p v còn h n

chế, khơng thể xác đ nh tính hi u quả c a dự án vay v n, hoặc đánh giá chính

xác về uy tín c a khách hàng vay v n.

Để h n chế r i ro tín d ng từ yếu t con ng ời cần cẩn trọng từ khâu

tuyển d ng, sử d ng, đào t o... Xây dựng kế ho ch đào t o và đào t o l i cán

bộ, tăng c ờng tập huấn nghi p v cho cán bộ kể các cán bộ lãnh đ o về quy

trình nghi p v , văn bản chế độ mới, kiến th c pháp luật, đ nh h ớng, chiến

l



c c a ngân hàng. Xây dựng h th ng khuyến khích vật chất và tinh thần



phù h p với yêu cầu kinh doanh, c nh tranh và m c tiêu l i nhuận. Ngân hàng

ph i h p với các đơn v liên quan th ờng xuyên t ch c các khóa đào t o và



92

b id



ng kiến th c để nâng cao năng lực đánh giá, đo l ờng, phân tích r i ro



tín d ng cho cán bộ. Kinh nghi m và trình độ đánh giá chun mơn c a cán

bộ tín d ng là điều rất cần thiết trong quản tr r i ro tín d ng.

Để giảm r i ro xu ng m c thấp nhất, cần thiết có sự độc lập giữa các ch c

năng mà một cán bộ tín d ng hi n nay th ờng thực hi n, đó là: Ch c năng bán

hàng (tiếp xúc khách hàng, đàm phán, tiếp th ...), ch c năng quản tr r i ro (phân

tích, thẩm đ nh, dự báo, đo l ờng, đánh giá l i theo đ nh kỳ...) và ch c năng tác

nghi p (xử lý h sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu n , thu lãi...).

3.2.3.2. Nhóm giải pháp từ phía khách hàng

Nâng cao tính tự ch u trách nhi m, ý th c chấp hành pháp luật c a khách

hàng.

Ý th c đ



c quan h vay trả sòng phẳng với ngân hàng, khơng ỷ l i, trơng



chờ vào chính sách c a nhà n ớc

3.2.3.3. Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro do nguyên nhân khách quan

Cơ chế, chính sách phải minh b ch, t o quyền tự ch cho ngân hàng, có tính

thực ti n đ ng thời gắn trách nhi m trực tiếp cho ng ời tác nghi p

Đa d ng hóa ho t động cấp tín d ng đa d ng hóa ho t động huy động v n

nhằm h n chế r i ro tín d ng.

Đa d ng hóa danh m c cho vay t c là cho vay đ i với nhiều khách hàng,

cho vay nhiều ngành nghề, kinh tế, cho vay nhiều khu vực (vùng) kinh tế,

ph i h p với ngân hàng khác cho vay cùng một khách hàng d ới hình th c

đ ng tài tr . Tiếp t c cho vay đ i với hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông

nghi p, nh ng phải quan tâm hơn đến vi c cho vay các đ i t

tiểu th công nghi p và ngành nghề ở nông thôn.



ng sản xuất



93

Ph i h p ho t động ngân hàng và bảo hiểm nhằm h n chế r i ro

Trong xã hội hi n nay, bảo hiểm là lĩnh vực không thể thiếu, để giảm

thiểu r i ro tín d ng thì vi c ph i h p các ho t động ngân hàng và bảo hiểm là

một giải pháp hữu hi u. Thực hi n bảo hiểm cho ng ời gửi tiền, bảo hiểm cho

các khoản tiền vay. Hi n nay có nhiều hình th c bảo hiểm có liên quan, ví d

Bancassurance là vi c ngân hàng và Cơng ty bảo hiểm h p tác với nhau để

phát triển và phân ph i một cách hi u quả các sản phẩm ngân hàng và bảo

hiểm thông qua vi c cung cấp các sản phẩm cho cùng một cơ sở khách hàng.

Một cách t ng quát, Bancassurance có thể đ



c hiểu một cách giản đơn nhất



là vi c các ngân hàng tham gia cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách

hàng c a mình. Vi c tham gia c a ngân hàng có thể ở nhiều cấp độ khác nhau

tuỳ theo hình th c Bancassurance.

3.2.4. Gi i pháp x lý r i ro

3.2.4.1. Thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng một cách chính

xác

Qũy dự phòng r i ro đ



c hình thành từ vi c trích ra c a l i nhuận ngân



hàng. Trích lập dự phòng r i ro rất cần thiết vì để đ khả năng tài chính xử lý

hi u quả. Với d n cho vay ngành nông nghi p cao, mà ngành nông nghi p

luôn ch a đựng nhiều r i ro do tác động c a điều ki n tự nhiên, nên vi c trích

đ quỹ dự phòng là rất quan trọng. Tuy nhiên để h p lý thì vi c trích lập phải

dựa trên những tính tốn thực tế. Do đó u cầu phải phân lo i n một cách

chính xác và khoa học, dựa trên m c độ r i ro và giá tr khấu trừ tài sản bảo

đảm theo quy đ nh, phù h p với dữ li u giữa h sơ l u trữ trên giấy và cơ sở

dữ li u trên h th ng giao d ch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đo lường rủi ro tín dụng qua chỉ tiêu định lượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×