Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đo lường rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu định tính

Đo lường rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu định tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

B ng 3.4. T ng h p n x u phân theo các nhóm nguyên nhân

CH TIÊU

T NG D



N



X U



A. NHĨM NGUN

NHÂN V PHÍA

NGÂN HÀNG

1. Do khơng th c hi n

đúng quy ch , quy trình tín

d ng. Mã l i t (1) đ n (18)

2. Do không ki m tra, ki m

soát kho n vay. L i t (19)

đ n (33)

3. R i ro do h th ng ki m

tra, ki m sốt n i b còn

y u. Mã l i t (69) đ n (74)

4. Do qu n tr đi u hành

d n đ n cán b ngân hàng

làm sai. L i t (81) đ n

(90)

B. NHÓM NGUYÊN

NHÂN V PHÍA KHÁCH

HÀNG

1. R i ro do ng

doanh thua l .



i vay kinh



2. R i ro do ng i vay s

d ng v n khơng đúng m c

đích. Mã l i t (50) đ n

(54)

3. R i ro do ng i vay có

ch ý l a đ o, chây ỳ, tr n.

L i t (46) đ n (47); (59);

(35); (37)

4. R i ro do khách hàng

vay b phá s n.

C. NHÓM NGUYÊN

NHÂN KHÁCH QUAN



2006

2007

S tiền

S tiền

(tri u % (tri u %

đ ng)

đ ng)

97.455 100 187.018



2008

S tiền

(tri u %

đ ng)



100 267.266



2009

S tiền

(tri u %

đ ng)



100



206.296 100



21.732 22,3



34.617 18,5



45.863 17,2



48.803 18,3



13.024 13,4



15.578



26.876 10,1



18.838



7,0



12.624 13,0



19.039 10,2



16.327



6,1



22.254



8,3



8,3



8.002



8,2



8.654



4,6



10.824



4,0



6.637



2,5



8.297



8,5



12.116



6,5



17.703



6,6



23.718



8,9



40.151 41,2



88.871 47,5 142.079 53,2 116.351 43,5



13.852 14,2



22.218 11,9



97.324 36,4



79.700 29,8



26.179 26,9



60.965 32,6



63.935 23,9



52.358 19,6



(Ti p)



6.143



6,3



13.331



7,1



36.940 13,8



30.251 11,3



6.625



6,8



10.665



5,7



39.782 14,9



32.578 12,2



63.530 34,0



79.325 29,7



41.142 15,4



35.571 36,5



79

B ng 3.4. T ng h p n x u phân theo các nhóm nguyên nhân

CH TIÊU

1. R i ro do nguyên nhân

b t kh kháng: Thiên tai,

d ch b nh, m t mùa. L i

(68)

2. R i ro do nguyên nhân

t c ch , chính sách. Mã

l i (63)

3. R i ro do nguyên nhân

t bi n đ ng th tr ng.

Mã l i t (65) đ n (66)



2006

2007

S tiền

S tiền

(tri u % (tri u %

đ ng)

đ ng)

12.983 13,3



8.395



8,6



20.027 20,5



2008

S tiền

(tri u %

đ ng)



2009

S tiền

(tri u %

đ ng)



23.411 12,5



21.267



8,0



15.144



5,7



16.264



12.525



4,7



14.725



5,5



8,7



34.052 18,2



68.996 25,8



31.671 11,9



4. R i ro do môi tr ng xã

711 0,7

1.626 0,9

0 0,0

0 0,00

h i, chính tr . Mã l i (64)

Nguồn: số liệu tổng hợp từ hồ sơ tín dụng và điều tra trực tiếp khách hàng



Nhóm ngun nhân r i ro tín d ng do từ phía ngân hàng chiếm từ 18.3%

- 22,3% qua các năm. Cao nhất là năm 2006 (chiếm 22,3%) và có xu h ớng

giảm đều đến năm 2008. Năm 2009 nhóm nguyên nhân này l i tăng gần bằng

với năm 2007 (chiếm 18,3%). Trong nhóm nguyên nhân này thì qua các năm,

r i ro do khơng thực hi n đúng quy chế, quy trình tín d ng và do khơng kiểm

tra, kiểm sốt khoản vay là nhân t chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 6,1% đến

13,4%). Điều này ch ng t , ý th c chấp hành quy trình tín d ng, vấn đề kiểm

tra, kiểm sốt trong cho vay c a đơn v là vấn đề cần đáng quan tâm nhất

trong nhóm nguy cơ r i ro tín d ng do bản thân Ngân hàng t o ra. Kế đến là

nhóm các lỗi vi ph m do quản tr điều hành chiếm tỷ trọng trung bình nh ng

xu h ớng không giảm mấy qua các năm. Đặc bi t năm 2009 nhóm lỗi này l i

tăng lên rất cao (8,9%). Điều này thể hi n căn b nh c hữu trong điều hành

c a các bộ phận lãnh đ o các đơn v trực thuộc. Nhóm lỗi do h th ng kiểm

tra, kiểm sốt nội bộ còn yếu ngày càng giảm dần qua các năm (từ 8,2% năm



80

2006 xu ng còn 2,5% năm 2009), thể hi n cơng tác kiểm tra, kiểm sốt c a

chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak ngày càng quyết li t và có dấu hi u tích

cực. Điều này li u có mâu thuẩn với sự phân tích về nhóm lỗi do khơng thực

hi n đúng quy chế, quy trình tín d ng và do khơng kiểm tra, kiểm sốt khoản

vay? Có thể khẳng đ nh rằng hồn tồn khơng mâu thuẩn, mà trái l i, đó là

vấn đề rất h p lý. Bởi lẽ, qua thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đ nh kỳ và đột

xuất c a phòng Kiểm tra, kiểm sốt nội bộ chi nhánh NHNo&PTNT t nh

Daklak ln ch ra đích danh các lỗi sai ph m trong vi c thực hi n đúng quy

chế, quy trình tín d ng và do khơng kiểm tra, kiểm sốt khoản vay dẫn đến r i

ro cho từng đơn v trực thuộc, thậm chí là đến từng cán bộ tín d ng, từng

khoản vay và s tiền vay… Tuy nhiên, vi c ch đ o điều hành khắc ph c sai

sót đã nêu c a một s đơn v vẫn còn thiếu tri t để, khơng kiên quyết, thậm

chí có thể nói là vẫn còn sự bao che, c hữu c a một s bộ phận lãnh đ o đơn

v trực thuộc; Mặc khác, do lực l



ng cán bộ kiểm tra, kiểm sốt còn m ng,



m ng l ới chi nhánh, phòng giao d ch đông, dẫn đến vấn đề phúc tra sau khi

phát hi n sai sót còn h n chế.

Nhóm nguyên nhân r i ro tín d ng do từ phía khách hàng qua các năm

chiếm bình qn trên 41%. Năm 2006 chiếm 47,5%, năm 2007 chiếm 47,5%,

cao nhất là năm 2008, chiếm 53,2%, và đến năm 2009 là 43,5%; N i bật trong

nhóm nguyên nhân này là do khách hàng sử d ng v n vay không đúng m c

đích (chiếm từ 19,6% đến 32,6%), kế đến là r i ro do khách hàng sản xuất,

kinh doanh thua lỗ (chiếm từ 11,9% - 29,8%). Những con s này đã thể hi n

t ơng đ i ti m cận với sự thăng trầm c a nền kinh tế thế giới nói chung và t i

Vi t Nam nói riêng. Bởi vì, mật độ r i ro cao ở nhóm ngun nhân này rơi

nhiều vào năm 2008 và d âm c a nó là ảnh h ởng đến cả năm 2009, do tác

động c a kh ng hoảng tài chính và suy thối kinh tế thế giới vào những năm



81

này. Ngồi ra, r i ro do ng ời vay có ch ý lừa đảo, chây ỳ, b tr n mặc dù

chiếm tỷ trọng khơng cao nh ng có xu h ớng tăng dần qua các năm. Điều này

cho thấy, m c độ hình sự hố trong quan h tín d ng, đặc bi t là tội ph m lừa

đảo ngân hàng ngày càng ph c t p và n i cộm, gây b c xúc và ảnh h ởng xấu

trong d luận xã hội. Nó làm giảm xút lòng tin cho các ch thể quan h tín

d ng, v n dĩ lấy m c tiêu “tin t ởng, hữu d ng” làm tôn ch ho t động.

300.000



267.266



206.296



200.000

187.018



0



2006

2007

A. NGUYÊN NHÂN DO NGÂN HÀNG

C. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN



116.351

48.803



79.325

45.863



34.617



35.571



40.151



21.732



50.000



63.530



88.871



97.455



100.000



41.142



150.000



142.079



Giá trị (Tr.đ)



250.000



2008

2009

Nĕm

B. NGUYÊN NHÂN DO KHÁCH HÀNG

T NG H P CÁC NGUYÊN NHÂN



BiTác

uđ đ

3.1.ng

Tácc đangcác

c anhóm

các nhóm

ngunnhân

nhân gây

ra ra

r i rro tín

ng d ng

Bi u đ 3.1.

ngun

gây

i rod tín



Nhóm ngun nhân khách quan dẫn đến r i ro tín d ng qua các năm có

xu h ớng giảm dần nh ng vẫn ở m c t ơng đ i cao. Thấp nhất là năm 2009,

chiếm 15,4%, cao nhất chiếm 36,5% vào năm 2006. Trong đó n i bật là r i



82

ro do biến động th tr ờng, chiếm từ 11,9% (năm 2009) đến 25,8% (năm

2008).

Nh vậy, qua đo l ờng r i ro tín d ng bằng các ch tiêu đ nh tính cho

thấy: Nhóm nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng cao nhất là từ phía khách

hàng, bình qn qua các năm là 46,35%; kế đến là nhóm nguyên nhân do

khách quan, bình quân chiếm 28,90%, và cu i cùng là nhóm ngun nhân do

từ phía ngân hàng, qua các năm chiếm bình qn 19,08%. Từ đó, chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak có thể căn c vào kết quả này để có chiến l



c



quản tr r i ro, đ ng thời, trên cơ sở đó sẽ đ a ra các giải pháp ng phó,

phòng ngừa phù h p t ơng ng với từng nguy cơ xảy ra r i ro c thể trong

từng nhóm nguyên nhân.

Đo l ờng r i ro tín d ng qua ch tiêu đ nh l



ng



Nhằm c thể hóa bằng các ch tiêu đ nh l



ng giá tr r i ro tín d ng t i



chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak, qua đó có sự quản lý r i ro một cách

t ng h p và h th ng. Mơ hình đ nh l



ng để xác đ nh r i ro tín d ng t i chi



nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak đ



c thể hi n qua các tiêu th c đánh giá



sau:

- Tỷ l n xấu qua các năm;

- Chi phí trích lập dự phòng qua các năm;

- Tần suất xuất hi n n xấu qua các năm.

Qua phân tích ở phần thực tr ng r i ro tín d ng ở ch

xác đ nh đ



ng 2, chúng ta đa



c tỷ l n xấu c a đơn v qua các năm bình quân là 3,26% trên



t ng d n ; Chi phí trích lập dự phòng r i ro qua các năm bình quân là 83.286

tr.đ. Đây là một nguy cơ và thách th c rất lớn đ i với đơn v trong b i cảnh

c nh tranh hi n nay. Để xem xét tần xuất xuất hi n n xấu qua các năm,



83

chúng ta phân tích s li u t ng h p t i bảng 3.5; Di n biến tần suất n xấu thể

hi n t i biểu đ 3.1.

B ng 3.5. T n su t phát sinh n x u qua các nĕm

CH TIÊU

1. T n su t n x u

theo s món vay



ĐVT

%



- T ng s h p đ ng



H p



cho vay



đ ng



- S h p đ ng phát

sinh n xấu từ các h p

đ ng vay đó.

2. T n su t n x u

theo giá tr kho n vay

- Doanh s cho vay

- Doanh s phát sinh

n xấu



H p

đ ng

%

Tr.đ

Tr.đ



2006



2007



2008



2009



2,92



2,72



2,91



1,38



47.696



68.868



83.622



99.550



1.392



1.870



2.430



1.375



2,52



1,63



3,52



1,43



3.840.000 3.264.000

96.768



53.203



3.840.000 4.416.000

135.168



63.149



Nguồn: số liệu tổng hợp từ hồ sơ tín dụng và từ dữ liệu lưu trữ trên máy



- Tần suất xuất hi n n xấu theo giá tr và theo s món vay có xu h ớng

tăng, giảm khơng đều qua các năm. Nh ng đặc bi t đều tăng cao trong năm

2008, đúng với b i cảnh suy thoái kinh tế và kh ng hoảng tài chính đã phân

tích và nêu ra ở các phần tr ớc. Trong đó, tần xuất xuất hi n n xấu theo giá

tr khoản vay cao hơn theo s món vay (ngo i trừ năm 2007). Nguyên nhân là

do s món vay r i ro rơi vào những món có s tiền vay lớn. Đây là vấn đề hết

s c lo ng i, bởi vì nó nói lên năng lực thẩm đ nh các dự án, ph ơng án sản

xuất, kinh doanh có m c vay cao còn yếu kém, dẫn đến m c độ thi t h i l i

rơi vào những món vay có m c d n cao. Về ph ơng di n quản tr r i ro thì



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đo lường rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu định tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×