Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PV: giá trị thực của luồng tiền trong tương lai; r: Lãi suất thị trường (hợp lý)

PV: giá trị thực của luồng tiền trong tương lai; r: Lãi suất thị trường (hợp lý)

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

Trong ph m vi đề tài này, chúng tôi ch vận d ng lý thuyết quản tr r i ro

trên cơ sở thực ti n có thể áp d ng đ

sinh hi n nay ch a áp d ng đ



c t i đơn v . Vì lẽ đó, các cơng c phái



c t i đơn v nghiên c u. Mà ch vận d ng lý



thuyết QTRRTD trong tầm tay c a mình. Nghĩa là, QTRRTD ph thuộc vào

năng lực c a bộ phận tín d ng trong vi c phát hi n và h n chế r i ro từ lúc

xem xét quyết đ nh cho vay cũng nh trong su t thời gian vay. Năng lực cấp

tín d ng ph thuộc vào chun mơn c a cán bộ tín d ng, nhân viên c a mình

và các ngu n lực c a ngân hàng về nhân sự cũng nh về cơ sở vật chất.

1.3. KINH NGHI M QU C T V QU N TR R I RO TÍN D NG

Hi p đ nh Basel là th a thuận về các quy chuẩn tài chính áp d ng đ i với

các NHTM đ



c ký ngày 15 tháng 7 năm 1988. Tuy nhiên, trên 100 n ớc trên



thế giới hi n nay đã áp d ng các quy chuẩn c a hi p đ nh này.

Tháng 6 năm 1999, một s quy đ nh trong hi p đ nh Basel đ



c sửa đ i



và b sung cho phù h p với tình hình thực ti n ho t động c a Ngân hàng.

Hi p đ nh sửa đ i này có tên là Basel II (yêu cầu về v n an tồn r i ro tín

d ng đ



c tính tốn dựa trên cách xếp h ng tín d ng do t ch c chuyên



nghi p thực hi n hoặc đánh giá tín d ng nội bộ do h th ng các NH cùng lập

ra); kiểm tra đánh giá, cần thực hi n t t hơn công tác kiểm tra đánh giá nhằm

bảo đảm các ho t động đáp ng yêu cầu v n an toàn r i ro t i thiểu, phát triển

và hồn thi n q trình đanh giá nội bộ và khi phát hi n các NH vi ph m quy

chế thì phải chấn ch nh và xử lý k p thời. Nguyên lý th tr ờng: Khuyến cáo

các NH cơng b rộng rãi thơng tin về tình hình ho t động, v n ho t động và

m c độ r i ro để các c đông đ



c biết rõ, hi p đ nh sửa đ i này cũng đ a ra



5 tiêu chuẩn về h s r i ro t ơng ng với bảng xếp h ng r i ro tín d ng.

Quy tắc về QTRRTD (tháng 9/2000) c a y ban Basel quy đ nh đ i với

hội đ ng quản tr NH là phải có trách nhi m phê duy t và đ nh kỳ xem xét l i

chiến l



c r i ro tín d ng và những chính sách r i ro tín d ng quan trọng c a



27

NH. Ban giám đ c có trách nhi m thực hi n chiến l



c r i ro tín d ng và xây



dựng các chính sách và quy trình để xác đ nh, đo l ờng, theo dõi và kiểm sốt

r i ro tín d ng. Các NH phải xác đ nh và QTRRTD đ i với toàn bộ sản phẩm

và ho t động c a NH.

- Kinh nghi m v h n ch r i ro tín d ng ngân hàng Thái Lan

Ho t động tín d ng c a các ngân hàng Thái Lan đã có sự thay đ i căn

bản sau cuộc kh ng hoảng tiền t để nhằm m c đích giảm thiểu r i ro trong

ho t động này. Sau đây là những nét đặc tr ng c a q trình đó:

+ Tách b ch, phân công rõ ch c năng các bộ phận và tuân th các khâu

trong quy trình giải quyết các khoản vay.

T i BangKok Bank đã chia bộ phận này thành hai bộ phận độc lập với

nhau: Bộ phận tiếp nhận, giải quyết h sơ và bộ phận thẩm đ nh. Trong đó, bộ

phận thẩm đ nh phải có báo cáo thẩm đ nh tín d ng, g m chiến l



c và kế



ho ch kinh doanh, báo cáo xếp h ng r i ro…

T i Siam Comercial Bank (SBC) chia làm ba bộ phận, g m marketing

khách hàng, bộ phận thẩm đ nh và bộ phận quyết đ nh cho vay. Ngoài ra SBC

đã phân lo i khách hàng theo từng nhóm khác nhau để làm cơ sở cho vi c xác

đ nh nhi m v c thể có những nét khác nhau cho từng bộ phận nói trên trong

vi c tiếp nhận và giải quyết h sơ, thẩm đ nh và phê duy t quyết đ nh.

T i Kasikorn Bank đã t ng kết quy trình cho vay đ

Tiếp

xúc

khách

hàng



Phân

tích

tín

d ng



Đánh

giá r i

ro tín

d ng



Quyết

đ nh

cho

vay



c tuân th nh sau:

Th t c

giấy tờ

h p đ ng,

giải ngân



Tiếp

xúc

khách

hàng



Trong quy trình nói trên, bộ phận nhân viên tín d ng gặp g khách hàng

và bộ phận tín d ng độc lập với nhau.

+ Tuân th nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín d ng.



28

Tr ớc đây t i Kasikorn Bank ch quan tâm đến tài sản thế chấp (TSTC),

khơng quan tâm đến dòng tiền c a khách hàng vay, hậu quả là n quá h n có

lúc lên đến 40% vào năm 1997-1999. Nguyên nhân là ngân hàng đã khơng

tn th nghiêm ngặt các ngun tắc tín d ng. Giờ đây họ đã quan tâm và

thực hi n tri t để các nguyên tắc tín d ng. C thể, khi khách hàng đến giao

d ch vay v n thì các bộ phận liên quan phải giải đáp các vấn đề sau đây thì

mới quyết đ nh cho vay:

* T cách c a khách hàng vay, có tin t ởng họ đ



c khơng?



* M c đích c a khoản vay để làm gì?

* Ngu n để trả n ? (dòng tiền t và khả năng trả n )

* Khả năng kiểm sốt khoản vay: ngân hàng có kiểm sốt đ



c khách



hàng sử d ng tiền vay khơng?

* Năng lực quản lý, điều hành công vi c c a khách hàng?

* Thực tr ng tài chính c a khách hàng vay?

+ Cho điểm khách hàng:

Thực hi n vi c cho điểm khách hàng, trên cơ sở đó xếp h ng uy tín tín

d ng để xác đ nh r i ro từ thấp đến cao. Căn c và xếp h ng tín d ng và nguy

cơ r i ro để xác đ nh khoản vay.

+ Tuân th thẩm quyền phán quyết tín d ng.

1.4. TH C TI N HO T Đ NG TÍN D NG C A NHNo&PTNT

VI T NAM VÀ V N Đ X



LÝ N



X U



1.4.1. K t qu ho t đ ng tín d ng c a NHNo&PTNT Vi t Nam

Ho t động c a NHNo&PTNT Vi t Nam không ngừng phát triển, cả về

quy mô và chất l



ng d ch v . Ngu n v n huy động hàng năm đều tăng



tr ởng từ 22% đến 26% so năm tr ớc, nhờ vậy d n đầu t cho nền kinh tế



29

tăng lớn từ 15% đến 51% so với năm tr ớc. Điều đó nói lên, gắn liền với sự

phát triển đi lên c a nền kinh tế đất n ớc là sự phát triển c a NHNo&PTNT

Vi t Nam, và đó cũng là sự đóng góp vô cùng lớn lao c a h th ng

NHNo&PTNT Vi t Nam.

B ng 1.1. K t qu ho t đ ng tín d ng c a NHNo&PTNT Vi t Nam

Ch tiêu



ĐVT



2006



2007



2008



2009



So sánh (%)

07/06 08/07 09/08



1.T ng ngu n v n



tỷ đg 233.900 295.048 363.001 434.331 126,1 123,0 119,7



2.T ng d n cho

vay



tỷ đg 186.330 281.869 334.764 394.828 151,3 118,8 117,9



3. N xấu (nội bảng) tỷ đg 3.503



4.589



7.699



9.266 131,0 167,8 120,4



4.Tỷ l n x u

/T ng d n



1,63



2,30



2,35



Về chất l



%



1,88



Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNo&PTNT Việt Nam qua các năm



ng tín d ng qua các năm đã đ



c cải thi n đáng kể, s li u t i



Bảng 1.1 ch a phản ánh đầy đ tỷ l n xấu theo chuẩn mực qu c tế, nh ng

qua đó cũng thể hi n sự cải thi n về mặt chất l



ng tín d ng, cũng nh sự c



gắng c a NHNo&PTNT Vi t Nam trong cơ cấu l i n , nâng cao an tồn tín

d ng c a cả h th ng. Về đ i t



ng khách hàng vay v n có sự thay đ i về cơ



cấu, theo đó, khách hàng vay v n là doanh nghi p nhà n ớc chiếm tỷ trọng

ngày càng giảm, v n tín d ng tập trung cho vay hộ sản xuất nông nghi p,

doanh nghi p nh và vừa ngày càng tăng.

1.4.2. M t s gi i pháp h n ch và x lý n x u c a NHNo&PTNT

Vi t Nam

Ngân hàng Nông nghi p và phát triển nông thôn Vi t Nam là ngân hàng

có quy mơ và m ng l ới ho t động lớn nhất trong h th ng các NHTM. Tuy

nhiên, ho t động kinh doanh ch yếu là lĩnh vực tín d ng truyền th ng (cho

vay, thu n ), đây là lĩnh vực ch a đựng nhiều r i ro nhất. Với những bài học



30

kinh nghi m lớn từ n xấu và hậu quả n xấu c a những năm tr ớc đã giúp

cho ban lãnh đ o NHNo&PTNT Vi t Nam thực sự quan tâm đến nâng cao

chất l



ng tín d ng và tăng c ờng quản tr r i ro tín d ng. Để ngăn ngừa, h n



chế r i ro tín d ng, Hội đ ng quản tr đã ban hành một s văn bản nh :

- Ngày 31/3/2002, Ch t ch Hội đ ng quản tr NHNo&PTNT Vi t Nam

đã ban hành Quyết đ nh s 72/QĐ-HĐQT-TD, quy đ nh về vi c cho vay bằng

Đ ng Vi t Nam, ngo i t c a NHNo Vi t Nam đ i với khách hàng (khơng

phải là t ch c tín d ng) nhằm đáp ng nhu cầu v n cho sản xuất, kinh doanh,

d ch v , đầu t phát triển và đời s ng.

Quyết đ nh 72/QĐ-HĐQT-TD đã quy đ nh một cách hết s c c thể quy

trình cho vay đ i với khách hàng, bao g m: Đ i t

Điều ki n c a khách hàng đ



ng khách hàng đ



c vay;



c vay; Nguyên tắc vay v n; M c đích sử d ng



v n vay; Bộ h sơ vay v n; các quy đ nh về đảm bảo tiền vay và ph ơng

pháp xử lý n vay khi quá h n, ph ơng pháp xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để

thu n ; Quy trình, trách nhi m c a cơng tác kiểm tra giám sát món vay sau

khi giải ngân (bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ) nhằm phát hi n, cảnh báo

và giám sát an tồn món vay. Đặc bi t, để xác đ nh trách nhi m cho từng cá

nhân liên quan đến quyết đ nh một món vay, quyết đ nh 72/QĐ-HĐQT-TD đã

quy đ nh trách nhi m vật chất cho từng cá nhân khi món vay b thất thốt do

ngun nhân ch quan c a cán bộ NH.

- Ngày 03/12/2007, Ch t ch Hội đ ng quản tr NHNo&PTNT Vi t Nam

đã ban hành Quyết đ nh s 1300/QĐ-HĐQT-TD, quy đ nh vi c thực hi n các

bi n pháp bảo đảm tiền vay trong h th ng NHNo&PTNT Vi t Nam

Quy đ nh về các bi n pháp bảo đảm tiền vay trong h



th ng



NHNo&PTNT Vi t Nam đã quy đ nh: Các hình th c bảo đảm tiền vay, thẩm

quyền c a các ngân hàng cho vay trong vi c lựa chọn hình th c bảo đảm tiền

vay và tự ch u trách nhi m; Quy đ nh c thể điều ki n c a các lo i tài sản để



31

đ



c nhận làm đảm bảo n , các lo i giấy tờ đảm bảo tính pháp lý, cách đ nh



giá, m c cho vay t i đa theo giá tr tài sản đảm bảo, th t c h sơ đảm bảo tiền

vay và ph ơng pháp xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu h i n khi xảy ra n

xấu khách hàng khơng có khả năng trả. Quyền và nghĩa v c a ngân hàng cho

vay trong vi c xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy đ nh c a pháp luật...

Thực ti n t i Vi t Nam cho thấy, trong điều ki n hi n nay môi tr ờng

pháp lý ch a thực sự chặt chẽ và đ ng bộ, thông tin về khách hàng vay v n

ch a thực sự minh b ch, tình hình tài chính ch a đảm bảo độ tin cậy cho

khoản n vay, nên vấn đề đảm bảo n vay bằng tài sản đ

bi t quan tâm. Về đ i t



c ngân hàng đặc



ng khách hàng, đ nh h ớng c a ngân hàng Nông



nghi p là mở rộng cho vay đ i với khách hàng nông nghi p nông thôn, các

doanh nghi p nh và vừa, h n chế cho vay đ i với DNNN làm ăn kém hi u

quả, tình hình tài chính yếu kém.

- Nhằm từng b ớc thực hi n các chuẩn mực qu c tế về quản tr r i ro,

Hội đ ng quản tr NHNo&PTNT Vi t Nam đã ban hành Quyết đ nh 165/QĐHĐQT ngày 06/6/2005, h ớng dẫn thực hi n Quyết đ nh s 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 c a Th ng đ c NHNN. Quyết đ nh 165/QĐ-HĐQT

đã h ớng dẫn chi tiết về phân lo i n , trích lập và sử d ng dự phòng để xử lý

r i ro tín d ng trong ho t động NHNo&PTNT Vi t Nam.

Ngày 22/6/2007, Hội đ ng quản tr đã ban hành Quyết đ nh 636/QĐ-HĐQTXLRR, h ớng dẫn thực hi n Quyết đ nh 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4

năm 2007 về vi c sửa đ i, b sung một s điều c a Quy đ nh về phân lo i n ,

trích lập và sử d ng dự phòng để xử lý r i ro tín d ng trong ho t động ngân hàng

c a t ch c tín d ng ban hành kèm theo Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN.

Vi c ban hành văn bản 165/QĐ-HĐQT ngày 06/6/2005 và văn bản

636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007 h ớng dẫn thực hi n các Quyết đ nh

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết đ nh 18/2007/QĐ-NHNN



32

ngày 25 tháng 4 năm 2007 c a Th ng đ c NHNN về phân lo i n , trích lập

dự phòng và sử d ng quỹ dự phòng xử lý r i ro tín d ng là thể hi n sự quyết

tâm trong nhận th c và hành động c a NHNo&PTNT về quản tr r i ro, từng

b ớc thực hi n các chuẩn mực Basel nhằm h n chế n xấu, thực hi n minh

b ch tài chính và nâng cao an tồn tín d ng theo các chuẩn mực qu c tế.

Trên cơ sở các quy đ nh t i văn bản 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày

22/6/2007, các chi nhánh trực tiếp cho vay phải phân lo i n theo các nhóm

theo các tiêu chí quy đ nh để thực hi n trích dự phòng tín d ng h ch tốn vào

chi phí ho t động, đ ng thời đ



c ch động sử d ng quỹ dự phòng để xử lý



n xấu làm trong s ch bảng cân đ i tài chính và minh b ch kết quả kinh

doanh trên cơ sở an tồn tín d ng. Vi c sử d ng quỹ dự phòng tín d ng để xử

lý r i ro đ i với các khoản n xấu thực chất là làm trong s ch bảng cân đ i tài

chính, các ngân hàng cho vay, các cá nhân liên đới trách nhi m phải có trách

nhi m tìm mọi bi n pháp tiếp t c xử lý thu h i toàn bộ khoản n , kể cả vi c

phát m i tài sản đảm bảo hoặc khởi ki n ra cơ quan pháp luật.

- Ngày 26/10/2007, NHNo&PTNT Vi t Nam đã ban hành văn bản s

3449/NHNo-XLRR, về chấm điểm tín d ng đánh giá xếp h ng khách hàng.

Căn c vào đó, các chi nhánh thuộc h th ng NHNo&PTNT Vi t Nam phải

thực hi n chấm điểm, xếp h ng và ch động áp d ng các chính sách phù h p

đ i với từng lo i khách hàng nhằm phòng ngừa và h n chế n xấu phát sinh.

- Ngày 10/3/2008, T ng Giám đ c NHNo&PTNT Vi t Nam có văn bản

s 702/NHNo-TDDN, nhằm h ớng dẫn xử lý các khoản n t n đọng c a

DNNN 100% v n Nhà n ớc thành công ty c



phần theo Thông t



s



05/2003/TT-NHNN ngày 24/02/2003 c a Ngân hàng Nhà n ớc. Đây là vi c

thực hi n một trong các giải pháp nhằm cơ cấu l i n ngân hàng, xử lý hậu

quả n t n đọng, n xấu c a DNNN từ 31/12/2000 trở về tr ớc do nhiều

nguyên nhân theo Ngh đ nh 69/NĐ-CP c a Chính ph .



33



Ch



ng 2



TH C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG

T I CHI NHÁNH NHNo&PTNT T NH DAKLAK

2.1. Đ C ĐI M Đ A BÀN NGHIÊN C U

2.1.1. Đ c đi m v t nhiên, kinh t - xã h i c a t nh Daklak

t nh Daklak nằm trên đ a bàn Tây Nguyên, giữa Cao nguyên Nam Trung

Bộ, trong khoảng tọa độ đ a lý từ 107o28’57” - 108o59’37” độ kinh Đông

và từ 12o9’45” - 13o25’06” độ vĩ Bắc. Phía Bắc giáp t nh Gia Lai, phía Nam

giáp t nh Lâm Đ ng, phía Đơng giáp t nh Phú n, t nh Khánh Hồ, và phía

Tây giáp V ơng qu c CamPuChia và t nh Đăk Nông; di n tích tự nhiên là

13.125 km2.

Nói đến DakLak là nói đến một vùng đất giàu tiềm năng, đặc bi t thế

m nh ch lực là nông nghi p và cây công nghi p nh : cà phê, cao su, ca cao,

bông vải và nhiều lo i nông sản khác. Từ tr ớc đến nay, Daklak luôn đ



c



Đảng và Nhà n ớc đặc bi t quan tâm, vì vậy, vi c phát triển tăng t c về kinh

tế - xã hội c a DakLak nói riêng, cả Tây nguyên nói chung với những m c

tiêu ch yếu để phát triển trong vòng 5 đến 10 năm tới nhằm đánh th c các

tiềm năng trên vùng đất này nh một yêu cầu khách quan, một vấn đề có tính

chính tr và chiến l



c c a đất n ớc.



Daklak có nhiều yếu t thuận l i cho phát triển th ơng m i do nằm ở

trung tâm cao nguyên Nam trung bộ, thuận l i cho phát triển cây công nghi p

dài ngày (cà phê, cao su, h tiêu, điều …), cây công nghi p ngắn ngày (ngô,

đậu, đỗ các lo i…), cây ăn q a (bơ, mít …) t o ra một kh i l



ng sản phẩm



lớn cung ng trên th tr ờng. Riêng cây cà phê di n tích hi n có là 178.403

ha, sản l



ng hàng năm trên 400.000 tấn, kim ng ch xuất khẩu xấp x 500



34

tri u USD, chiếm từ 60 đến 70% t ng kim ng ch xuất khẩu c a t nh. Cà phê

Daklak đã đ



c Bộ Khoa học và Công ngh quyết đ nh đăng b tên gọi xuất



x hàng hố “Cà phê Bn Ma Thuột” từ năm 2005.

Đến cu i năm 2009, toàn t nh Daklak có 14 huy n, thành ph ; với 180

xã, ph ờng, th trấn; 2.329 thôn, buôn, t dân ph . Dân s 1.778.415 ng ời,

mật độ dân s 135,49 ng ời/km2. Thành ph Bn Ma Thuột là Trung tâm

chính tr , kinh tế, văn hóa xã hội c a t nh Daklak và cả vùng Tây Nguyên.

T ng s doanh nghi p trên đ a bàn t nh Daklak tính đến hết năm 2009 là

4.453 doanh nghi p, với t ng s v n đăng ký khi thành lập và sau thay đ i, b

sung là 12.365 tỷ đ ng.

Hi n t i, trên đ a bàn t nh Daklak có 04 NHTM qu c doanh, 12 NHTM

C phần ngồi qu c doanh và 01 Qũy Tín d ng Nhân dân Trung ơng cùng

ho t động kinh doanh trong lĩnh vực tiền t - tín d ng và cung cấp các d ch v

ngân hàng, ngồi ra còn có 07 t ch c phi ngân hàng ho t động ch yếu là

huy động v n. Trong đó, NHNo&PTNT t nh Daklak là đơn v có quy mơ và

doanh s ho t động lớn nhất trong các TCTD.

2.1.2. Gi i thi u chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak

2.1.2.1. Sự hình thành và phát triển chi nhánh NHNo&PTNT Daklak

Chi nhánh NHNo&PTNT Daklak (còn đ

một chi nhánh c a NHNo&PTNT Vi t Nam, đ



c gọi là Agribank Dak Lak) là

c thành lập theo Quyết đ nh



s 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 c a Th ng đ c NHNN Vi t Nam.

Là ngân hàng chuyên doanh, ho t động ch yếu trong lĩnh vực nông

nghi p, nơng thơn. Ngồi nhi m v ph c v nơng nghi p, nơng thơn, chi

nhánh NHNo&PTNT Daklak còn mở rộng kinh doanh đa năng ở tất cả các

lĩnh vực c a nền kinh tế. Chi nhánh NHNo&PTNT Đak Lak thực hi n nhi m

v huy động v n trong và ngoài đ a bàn để cho vay đ i với khách hàng, thực

hi n kinh doanh tiền t tín d ng và các d ch v ngân hàng; đảm bảo an toàn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PV: giá trị thực của luồng tiền trong tương lai; r: Lãi suất thị trường (hợp lý)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×