Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Đ n gi n vào đ u năm giám đ c đ



c bi t d báo bán hàng gì đ i v i công ty và



h n ng ch nào h c n ph i hoàn thành.

- Ph



ng pháp từ d



i lên: Ph



ng pháp này đ



vì nó bắt đ u v i các d báo bán hàng t



ng lai v từng s n phẩm từ nh ng ng



có ki n th c hi u bi t v các đi u ki n th tr

sau đó đ

l



c cơng ty xây d ng lên b i

i



ng. Các d báo theo s n phẩm này



c t ng h p theo t t c (s n phẩm) mặt hàng c a từng lo i bia và v i s



ng đ u két trong kỳ đ l p m t d báo bán c a cơng ty. D báo này có th đ



c



xác đ nh b i b ph n phân tích đ tính đ n các đi u ki n kinh t , kh năng ti p th

và các s n phẩm m i.

- T ng h p c a l c l



ng bán hàng: Ph



ng pháp d báo này g m s t p h p



các đánh giá c a nhân viên bán hàng, qu n tr bán hàng hoặc c hai, đ cho kh i

l



ng bán s n phẩm cá nhân hoặc cho t ng kh i l



đã sử d ng ph



ng bán. Công ty Bia Vi t Nam



ng pháp này nh là m t b ph n th



ng xuyên c a ch



ng trình d



báo c a h .

Cơng ty nh n th y rằng kỹ thu t này có l i ích là: nhân viên bán hàng quen

thu c v th tr



ng, bi t các k ho ch c a khách hàng; đ n gi n hóa s n phẩm,



khách hàng và phân chia khu v c đ đ ra h ng ng ch và ki m sốt. Thêm vào đó,

nh ng ng



i có trách nhi m đ i v i d báo này s c n ph i th c hi n theo các đánh



giá c a h , vì v y tính khuy n khích s chính xác và đúng s th t là r t cao.

Tuy nhiên, công ty cũng gặp m t s nh



c đi m c a kỹ thu t này là các nhân



viên bán hàng không ph i là các nhà d báo đ



c đào t o và có xu h

ng



ng b



nh



h



ng l n b i các tác đ ng tinh th n l c quan hay bi quan



tr



ng. H n n a, h ít khi bi t v các tác đ ng c a các đi u ki n kinh t t ng quát,



i tham gia th



b bó bu c vào h n ng ch và s tr thù lao bán hàng c a h .

Tính chính xác c a d báo c a l c l

nh ng ng



i bán hàng đ



ng bán hàng có th đ



c c i thi n n u



c cung c p nhi u thông tin h n, nhi u th i gian đ th c



49



hi n các d báo c a h , khuy n khích làm chính xác và đ

v qui trình d báo và các h

sàng làm ng



ng t



c hu n luy n nhi u h n



ng lai c a công ty. Công ty cũng c n ph i s n



i phán xét thông thái v các d báo c a nhân viên bán hàng trên c s



các thông tin b sung.

* Qui mô lực l ợng bán hàng của công ty

Khách hàng c a công ty là các trung gian đ i lý và khách hàng nh lẻ

nhà hàng, bar, pub, hay quán nh u, ng

đ



i tiêu dùng cu i cùng. L c l



các



ng bán hàng



c phân b theo khách hàng trên từng khu v c. Trong lĩnh v c đ u ng gi i khát,



nhu c u c a ng

hi u c a ng



i tiêu dùng ngày càng tăng rõ r t đặc bi t là ngành r



i dân Đà n ng v n a chu ng s n phẩm Larue, Larue Export, Tiger,



Heineken, Foster’s. Nhu c u mua sắm

xu h



u bia, th



các trung gian nh siêu th , đ i lý, cũng có



ng tăng theo do đó đ i ngũ bán hàng đang là v n đ mà cơng ty có s ho ch



đ nh nhằm đáp ng th tr



ng d a trên năng l c c nh tranh c a công ty.



S n phẩm bia c a công ty là s n phẩm ti n d ng và đ

cho ng



c xem là r t c n thi t



i tiêu dùng, nên h th ng phân ph i r t r ng tr i đ u trên các khu v c lãnh



th Vi t nam. Hi n nay, h th ng phân ph i c a công ty bao g m hai h th ng kênh

phân ph i đó là: kênh phân ph i tr c ti p và kênh phân ph i gián ti p. M ng lu i

phân ph i c a cơng ty có các các d ng kênh nh sau:



Cơng ty



Đ i lý



Bán lẻ



Ng i

tiêu

dùng



Hình 2.4: Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối của cơng ty

(*Nguồn: PhòngKinh doanh và điều phối)

Phân ph i s n phẩm qua kênh tr c ti p c a công ty đ n ng i tiêu dùng đ c

th c hi n bằng các h p đ ng cung ng s n phẩm thông qua đ i ngũ bán hàng tr c



50



ti p c a cơng ty. Tuy nhiên tình hình tiêu th s n phẩm c a công ty thông qua kênh

phân ph i này trong th i gian qua ho t đ ng kém hi u qu .

Kênh phân ph i gián ti p là kênh phân ph i ch y u c a công ty. S n phẩm

từ công ty, qua nhi u c p đ i lý, siêu th , cửa hàng bán lẻ, các nhà hàng ăn u ng r i

m i t i tay ng



i tiêu dùng.



Đ i lý (Wholesaler): Đây là các nhà bán s c a công ty. Các đ i lý đ



c công



ty c p cho m t thẻ và m t mã s đ mua tr c ti p các s n phẩm c a công ty từ các

kho phân ph i do công ty ch đ nh và đ



ch



ng m t m c hoa h ng nh t đ nh



thông qua chi t kh u mua hàng.

Đi u ki n đ tr thành đ i lý: Đ tr thành đ i lý c a cơng ty thì c n ph i tho

mãn các đi u ki n c th nh đ i tác ph i có c s v t ch t đ đi u ki n đ m b o công

vi c d tr , b o qu n s n phẩm bia, có kh năng v tài chính m nh, có kh năng t ch c

kinh doanh t t và công ty có nhu c u m đ i lý t i khu v c mà đ i lý to l c.

Đi m bán lẻ (Outlet): Đây là đi m bán tr c ti p các s n phẩm c a công ty

cho ng



i tiêu dùng. Các đi m bán lẻ này đ



c g i các tên khác nhau tuỳ vào đặc



đi m kinh doanh c a mình nh quán (nh u, c m, cháo..), nhà hàng, khách s n, quán

bar, qu y t p hố,…Tuy nhiên đ i v i cơng ty các đi m bán lẻ ph bi n hi n nay

c a công ty là các quán nh u, nhà hàng… và đ



c phân thành 3 h ng:A, B, C



(H ng A ch bán đ c quy n bia Larue, h ng B bán s n phẩm c a công ty cùng các

s n phẩm khác c a đ i th c nh tranh và có nhân viên ti p th c a công ty, h ng C

là đi m bán s n phẩm c a công ty cùng các s n phẩm khác c a đ i th c nh tranh

và có nhân viên ti p th c a công ty và c a đ i th c nh tranh.

Hình th c phân ph i này đã mang th

t n tay ng



ng hi u các s n phẩm c a công ty đ n



i tiêu dùng và tr nên quen thu c v i ng



i dân. Tuy nhiên ho t đ ng



theo kênh này s d n đ n vi c khó có th ki m sốt các trung gian phân ph i và s

d n đ n nh ng mâu thu n trong kênh phân ph i.

Hi n nay, h th ng phân ph i c a cơng ty v n còn h n ch , t p trung ch y u

hai th tr



ng chính là thành ph Đà N ng và Qu ng Nam, Qu ng Ngãi. S n



phẩm c a công ty v n ch a thâm nh p m nh vào các t nh lân c n.



51



*L cl



ng bán hàng c a công ty bao g m: các chuyên viên và nhân viên ti p th



- Các chuyên viên bao g m:

+Giám đ c bán hàng khu v c (RCM) , là giám đ c th



ng m i khu



v c Mi n Trung.

+Tr lý Giám đ c bán hàng khu v c (ASM): giúp giám đ c bán hàng

khu v c đi u hành ho t đ ng bán hàng t i khu v c Đà n ng và các vùng lân

c n

+ Tr



ng b ph n bán hàng (SSUP): ph trách các khách hàng t



ch c bao g m khách hàng bán l i, khách hàng s n xu t, khách hàng n i b .

+ Giám sát b ph n bán hàng (SR), là ng

bán hàng t i đ a bàn và giúp đ tr



i qu n lý tr c ti p đ i ngũ



ng b ph n khu v c qu n đi u hành ho t



đ ng kinh doanh. Tuỳ theo ch c năng chuyên môn, m i lo i chuyên viên tuỳ

theo trình đ , kinh nghi m, thâm niên làm vi c thì s l

cơng ty do T ng cơng ty quy đ nh ch khơng có ph



ng chuyên viên c a

ng pháp xác đ nh c



th nào.

+ Nhân viên ti p th



các đ n v kinh doanh ăn u ng (PC): ph c v



cho các khách hàng tiêu dùng và m t s ít khách hàng mua bán nh lẻ.

Đ i v i l c l



ng bán hàng t i các đ a đi m bán lẻ cho khách hàng tiêu



dùng, công ty đã dùng ph



ng pháp phân b đ xác đ nh s l



ng nhân viên bán



hàng thích h p:

Cơng ty l p k ho ch s n l

l cl



ng bán cho m i đi m bán, trên c s đó b trí



ng bán hàng là trung bình 2 nhân viên ti p th t i các nhà hàng hay các quán



ăn u ng. Tuy nhiên, d a vào quy mô và đ a đi m kinh doanh c a các đ n v kinh

doanh ăn u ng, các chuyên viên s đi u ph i đ i ngũ ti p th sao cho ti t ki m chi

phí nh t nh ng v n đ t k t qu chăm sóc khách hàng t i u.



52



Công ty đã xác đ nh kh i l



ng bán t i thi u cho m i nhân viên bán hàng (đ



t ng công ty xác đ nh trên c



c



ng đ lao đ ng và quy đ nh) là 70 két/ nhân



viên/tháng, b t kỳ là nhãn hi u s n phẩm c a công ty.

Xác đ nh s l

l



ng



ng nhân viên bán hàng t i m i đi m bán bằng cách l y s n



m i đi m chia cho l



ng bán t i thi u c a m i nhân viên



V i c u trúc h th ng kênh ph i, v i s n phẩm đặc tr ng và v i nhu c u đa

d ng c a khách hàng, cơng ty b trí l c l



ng bán hàng trên th tr



ng Đà N ng



nh sau:

B NG 2.4 : B NG TH NG KÊ L C L



STT

1

2

3

4

5

6



ĐI M BÁN

Qu n H i Châu



NG BÁN HÀNG TRÊN TH TR



Nhân viên ti p th

S l ng Tỷ trọng

(ng i)

(%)



NG ĐÀ N NG



Chuyên viên

S l ng

Tỷ trọng

(ng i)

(%)



118



26,5



5



25,0



Qu n S n Trà



76



16,7



3



15,0



Qu n Ngũ Hành S n



70



15,4



3



15,0



Qu n Liên Chi u



50



11,0



2



10,0



Qu n Thanh Khê



100



22,0



5



25,0



Huy n Hoà Vang



40



8,4



2



10,0



Tổng c ng



454



100,0



20



100,0



(*Nguồn: PhòngKinh doanh và điều phối)



53



Nh n xét:

Nhân viên bán hàng t i Đà n ng g n 500 ng

lý là 20 ng



i, đây là m t đ i ngũ bán hàng đ



i, trong đó chuyên viên qu n



c xem là r t l n



khu v c Mi n



Trung, h th ng qu n lý khá chặt ch gi a nhân viên bán hàng tr c ti p và c p qu n

lý chuyên viên theo khu v c. Công ty đã từng b



c gi v ng th tr



ng tiêu th



thông qua ho t đ ng marketing nh là qu ng cáo khuy n mãi v i s liên k t v ng

ch c đ i ngũ bán hàng nhằm h n ch th p nh t s xâm nh p hay m r ng th tr



ng



c a các đ i th c nh tranh, trong đó đ i th l n nh t là công ty Sabeco và t p đoàn

SABMiller v i s n phẩm m i là Zorok.

V i 20 chuyên viên, chuyên qu n lý và khai thác khách hàng truy n th ng

cũng nh khách hàng ti m năng là nh ng ng

ty, h là nh ng ng



i có trình đ chun mơn nghi p v cao, có trình đ đ i h c tr



lên, có m i quan h sâu r ng, t o đ

nh là th tr



i đem l i doanh thu chính cho cơng



c uy tín c a mình trên th t



ng Mi n Trung. Sau khi giám đ c bán hàng (CRM) đ a ra các ch



tiêu cho từng khu v c kinh doanh h p lý, lúc này các tr

(SSUP)



ng Đà N ng cũng



ng b ph n bán hàng



các qu n s chia các nhân viên giám sát bán hàng khai thác (SR) ra các



nhóm và đặt m c tiêu c th cho từng nhóm nh h n d a trên đ a bàn. Từ đó các

nhân viên giám sát bán hàng này l i ti p chia m c tiêu ra cho các t tr

các ph



ng qu n lý



ng.

Đ iv il cl



ng bán hàng này, h quan h tr c ti p và gián ti p đ i v i



khách hàng. V i các khách hàng ti m năng, h t o l ch làm vi c và hẹn khách hàng

c th , chuẩn b chu đáo v n i dung cu c gặp và tài li u cung c p cho khách hàng,

t n tình đáp ng t t nhu c u c a các ch đ n v kinh doanh ăn u ng v giá, kh

năng cung c p, v n đ thanh toán, tài tr b ng hi u và đặc bi t là đ i ngũ ti p

th …đ ký k t các h p đ ng.

Khơng nh ng v y đ có th t o uy tín và gi chân khách hàng, l c l



ng bán



hàng này còn có nh ng chính sách ho t đ ng chăm sóc khách hàng: ln l u l i



54



thơng tin và ti p t c duy trì m i thông tin v i khách hàng, luôn quan tâm đ n khách

hàng và ln có nh ng chính sách u đãi đ i v i khách hàng và đ i tác.

Nh n xét:

H u h t nhân viên qu n lý c a cơng ty đ u có trình đ đ i h c chuyên ngành

c p qu c gia và c p qu c t , h không nh ng có chun mơn cao v nghi p v mà

còn là nh ng ng



i có kh năng quan h đ i n i, đ i ngo i r ng, giao ti p t t.



Ngoài ra, h là nh ng ng



i tham gia vào ho t đ ng khai thác khách hàng. H là



nh ng có m i quan h sâu r ng trong xã h i nên h tr c ti p th c hi n các giao d ch

v i khách hàng có qui mơ l n đem l i th ph n cao cho công ty.

Đ i v i đ i ngũ bán hàng tr c ti p h u h t là các đ a đi m bán hàng nh lẻ,

l cl



ng này chi m ph n l n đ i ngũ bán hàng. Đặc tr ng c a l c l



ng ti p th



c a công ty là n , đ tu i thanh niên trẻ, ngo i hình đẹp và cơng ty tuy n ch n v i

tiêu th c kh năng linh ho t cao, có kỹ năng giao ti p t t….Và m t h n ch v i đ i

ngũ này là trình đ h c v n t t nghi p Trung h c c s hoặc t t nghi p ph thơng

trung h c có thành tích h c t p ch a đ



c t t lắm. Đi u đó nó cũng nh h



ng r t



l n vi c bán và ph c v cho khách hàng c a cơng ty.

* Cơng tác tuyển dụng và bố trí nhân viên

Tr



ng phòng nhân s ch u trách nhi m tuy n m và qu n lý nhân l c c a



tồn cơng ty, qu n lý tình hình lao đ ng - ti n l



ng, d báo và phát tri n ngu n l c,



ch u m i trách nhi m v phúc l i và đ m b o đ i s ng tinh th n, v t ch t cho nhân

viên.

V i mong mu n là n i h i t tài năng v i ni m đam mê công vi c, công ty

Bia Vi t Nam mong mu n công bằng cho t t c m i ng viên thông qua các kỳ thi

tuy n d ng công khai trên di n r ng. Nhằm thu hút ngu n nhân tài cùng v i đ i ngũ

nhân l c có trình đ chun mơn ph c v cho cơng vi c kinh doanh c a mình.

Nh ng ng cử viên trong công ty ph i là nh ng ng

minh khéo léo trong hành vi ng xử.



i có trình đ cao, có s thơng



55



Cơng ty tuy n d ng nhân viên d a vào hai ngu n sau, đó là:

- Tuy n n i b : Khi có các thơng báo tuy n d ng



các v trí các v trí, nhân



viên nào có nguy n v ng thì n p đ n g i đ n phòng nhân s . Thơng qua vi c xem

xét q trình làm vi c c a nhân viên t i công ty, tuy n ch n các ng cử viên



các



ch c v cao h n.

- Tuy n từ bên ngồi: Thơng qua các văn phòng d ch v vi c làm, các trung

tâm d y ngh t i Đà n ng, Công ty nh n h s , xem xét và ch p nh n.

Sau khi xây d ng đ nh biên nhân s cho mình, cơng ty s l p k ho ch tuy n

d ng sau đó t ch c thi tuy n d ng. Đ u tiên, công ty s thông báo tuy n d ng, k

ti p là thu th p h s d tuy n và t ch c thi tuy n. Đ i v i nh ng ng cử viên có

nhi u kinh nghi m thì th i gian thử vi c là ngắn ch trong 1 tháng, còn các ng cử

viên trúng tuy n ch a có kinh nghi m s tr i qua giai đo n thử vi c v i th i gian

dài h n. Đây là quy trình tuy n d ng nhân viên cho t t c b ph n c a cơng ty cũng

nh bên ngồi do T ng cơng ty qui đ nh. Quy trình này giúp cho cơng ty có th

tuy n d ng đ



c ngu n nhân l c có chun mơn cao. Các chun viên từ giám sát



bán hàng (SR) tr lên thì h u nh là do s ch đ nh c a c p trên thơng quan s đánh

giá thành tích theo đ nh kỳ nh ng ph i thành tích xu t sắc nh t. Đ i v i nhân viên

ti p th , ngu n tuy n d ng là do s gi i thi u c a các nhân viên đang làm hoặc đã là

nhân viên ti p th c a các cơng ty bia khác có nhu c u thì cũng đ



c d tuy n và do



các giám sát bán hàng ph ng v n.

Quy trình này phù h p v i qui trình tuy n d ng l c l



ng bán hàng. Qua



quá trình tuy n d ng thử vi c công ty s xem xét ng cử viên nào có đ năng l c

làm vi c thì gi l i, nh ng ng



i không phù h p v i công vi c s b lo i b . Tuy



nhiên q trình này v n còn nhi u b t c p



ch là công ty ch a ch đ ng trong vi c



tìm ki m ngu n tuy n d ng mà nó ph thu c vào s nh y c m c a th tr

đ ng. Công ty ch a th hi n t m quan tr ng c a ngh bán hàng trong xã h i

v c mi n Trung nói chung và th tr



ng Đà N ng nói riêng.



ng lao

khu



56



Nh n xét :

- Q trình tuy n d ng là khá chặt ch , phân rõ trách nhi m c a từng b



c



th c hi n: tuy n d ng là do phòng nhân s th c hi n, đánh giá là do phòng ban sử

d ng ngu n nhân l c th c hi n, đ m b o tính khách quan và cơng bằng cho các

ng viên. Ngu n tìm ki m nhân l c đáng tin c y và đa d ng.

- Có đ



c ngu n tìm ki m nhân l c đáng tin c y và đ m b o làm vi c lâu dài



cho công ty là ng

nh ng ng



i thân c a các nhân viên đang làm vi c trong cơng ty. Ngồi ra,



i thân còn khích l tinh th n làm vi c c a nh ng nhân viên này.



* Bên c nh đó, cơng ty v n còn gặp v n đ tr ng i nh sau:

- Quá trình tuy n d ng ch có tính ch t m t chi u (công ty đánh giá và thu

th p các ng viên) nh ng ch a có chi u ng



c l i: ng viên đánh giá và ch p nh n



công ty. Đi u này d d n đ n tình tr ng ngh vi c c a nhân viên trong th i gian thử

vi c (hi n t i t l ngh vi c c a nhân viên bán hàng là kho ng 25%). Tình tr ng trên

s



nh h



ng đ n ch t l



ng ph c v khách hàng và làm t n th t đ n chi phí đào



t o c a cơng ty.

* Cơng tác đào t o và phát tri n

Công ty luôn khuy n khích cán b cơng nhân viên h c t p, trao d i ki n th c

chuyên môn và trình đ nghi p v nhằm đáp ng yêu c u c a công vi c, tuân th

quy đ nh c a pháp lu t. Cơng ty có nhi u lo i hình đào t o v i các đ i t



ng nhân



viên khác nhau:

- Đào t o đ nh h



ng cho nhân viên m i



- Đào t o n i b do công ty gi ng d y t i n i làm vi c hoặc đào t o t p trung

nhằm đào t o các ki n th c v các s n phẩm, quy trình m i chuyên môn, nghi p v

cũng nh các kỹ năng..

- Đào t o bên ngồi do cơng ty liên k t đào t o v i các nhà chuyên gia

+ T ch c đào t o và c p ch ng ch đào t o



57



+ T ch c ho t đ ng đ i lý, qu n lý ho t đ ng khai thác c a đ i lý

Nhìn chung v công tác đào t o công ty ch a ch đ ng trong vi c l p k

ho ch và xây d ng ch



ng trình đào t o cho l c l



ng bán hàng. Các cá nhân t



đăng ký h c theo nhu c u c a b n thân hoặc công ty xem xét và cử ng

các l p đào t o, b i d



ng khi có gi y m i c a các đ n v , hi p h i R



i theo h c

u Bia n



c



gi i khát. Đa s các chuyên viên ch tham gia các lóp đào t o theo hình th c nh ng

ch a th t s vì m c đích chun mơn hay nghi p v . Đ i v i các nhân viên ti p th

thì h đ



c ki m tra nghi p v tr



c khi tham gia công vi c bán hàng. N u đ



c



trúng tuy n và ký k t h p đ ng lao đ ng thì s đ



c đ i ngũ nhân viên cũ h



d n nhân viên m i, kèm theo có s đào t o, đ nh h



ng các kỹ năng, cách th c làm



vi c c a t tr



ng



ng.



Hi n nay công tác đào t o c a công ty mặc d u ph



ng pháp khá hi n đ i,



tuy nhiên v n còn gặp m t s v n đ h n ch nh sau:

- Ch đào t o n i dung đã đ

dung đ



c thi t l p chung cho c công ty, nh ng n i



c thi t l p d a trên yêu c u chung c a công ty.

- Đào t o cho các c p qu n tr khác nhau nh ng đào t o cùng n i dung gi ng



nhau. Ví d t nhân viên ti p th ch qu n lý 10 nhân viên, trong khi giám sát bán

hàng qu n lý trên 50 nhân viên, nh ng l i đ



c đào t o kỹ năng qu n lý cùng n i



dung gi ng nhau.

- Ch a th hi n s



u tiên trong k ho ch đào t o vì khơng th đào t o t t c



n i dung trong cùng m t lúc, không th đào t o m i c p trong cùng m t lúc vì

ngu n nhân l c c n đào t o, ngân sách đào t o, th i gian dành cho đào t o có gi i

h n

V y làm th nào đ gi i quy t v n đ trên? Công ty c n xác đ nh rõ nhu c u

đào t o c a từng c p b c, qu n lý hay nhân viên và từ đó ho ch đ nh ch



ng trình



đào t o và phát tri n đ i ngũ bán hàng sao cho phù h p h n nhằm t o l i th v mặt

c nh tranh.



58



2.2.2 Công tác tổ ch c l c l



ng bán hàng



2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng của công ty Bia Việt Nam

GIÁM Đ C BÁN HÀNG



GĐ KV Q. Nam



Nhân viên



GĐ KV Đà n ng



GĐ KV Q. Ngãi



Nhân viên



Nhân viên



Hình 2.5. Mơ hình cấu trúc lực lượng bán hàng trên thị trường Miền Trung

HOB (Head Office Busisness)



RCM (Regional Commerical Manager)



ASM (Asistant Manager )



SSUP (Sale Supervisor)



SSUP (Sale Supervisor)



SSUP (Sale Supervisor)



SR (Sale Relation)



SR (Sale Relation)



SR (Sale Relation)



PC (NV)



PC (NV)



PC (NV)



PC (NV)



PC (NV)



PC (NV)



Hình 2.6: Mơ hình cấu trúc lực lượng bán hàng trên thị trường Đà nẵng

(*Nguồn: PhòngKinh doanh và điều phối)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×