Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



V hàng ngo i, v i các s n phẩm Trung Qu c ch t l



ng kém, hàng hố



khơng rõ ngu n g c, s n phẩm nguy h i đ n s c khoẻ, nhìn chung ng



i tiêu dùng



Vi t Nam s có thái đ th n tr ng h n.

Theo B Công nghi p, s n l



ng c a tồn ngành cơng nghi p bia t i Vi t



nam vào năm 2010 s đ t từ 2,5 tri u lít đ n 3,5 tri u lít. Vào th i đi m đó, m c

tiêu th bia tính theo đ u ng



i s là 28 lít/năm thay vì 18 lít/năm. S n l



ng nhà



máy bia Vi t nam (VBL) s từ 150 tri u lít tăng lên 230 tri u lít. Nhãn bia Úc

Foster’s đang xin phép tăng s n l



ng nhà máy bia Đà n ng từ 45 tri u lít lên 85



tri u lít/năm. Cơng ty Bia Huda cũng có k ho ch xây d ng nhà máy v i cơng su t

là 50 tri u lít/năm



t nh Qu ng tr là 30 tri u lít/năm. V i



Phú Bài và phát tri n



tình hình trên cho th y đây là m t s kh i sắc r c r cho ngành r



u bia Vi t nam,



u ng bia đang tr thành m t thói quen ph bi n do thu nh p ngày càng tăng và gi i

trẻ thích khơng khí ti c tùng . Gi i phân tích có m t s t

tiêu th r



u bia và tăng tr



ng quan m nh m gi a



ng đ u ra c a ngành này, báo tr



cm tt



ng lai đ y



tri n v ng cho các t p đoàn gi i khát khi n n kinh t đang ph c h i.

3.1.2 Phân tích các y u t mơi tr

l cl



ng nh h



ng đ n công tác qu n tr



ng bán hàng c a công ty.

3.1.2.1 Môi trường bên ngồi

* Mơi tr ờng kinh tế:

Trong nh ng năm qua, n n kinh t các t nh khu v c Mi n Trung Tây nguyên



nói chung và c a Đà n ng nói riêng đã có b

tr



c phát tri n v



t b c. T c đ tăng



ng GDP c a các t nh Mi n Trung năm 2008 là từ 10 % đ n 12%, và Đà n ng



cũng đ t đ



c con s nh trên. Gi a năm 2009, thành ph Đà n ng đ u tàu kinh t



Mi n Trung có nh ng k t qu kh quan, t c đ tăng tr



ng kinh t đ t 12% đ n



13%, chú tr ng phát tri n d ch v nhằm chuy n d ch c c u kinh t sang năm 2010

là d ch v - công nghi p- nơng nghi p. Bia khơng còn là s n phẩm dành cho ng

có thu nh p khá và cao nh tr

và nó r t đ



c m i ng



i



c đây mà tr nên ph bi n h n trong nhi u gia đình



i tin dùng vì u ng r



u bia làm cho cu c s ng con ng



i



71



tr nên có ý nghĩa h n. Chính vì v y đã thúc đẩy các doanh nghi p kinh doanh r



u



bia m r ng ho t đ ng kinh doanh nhằm đáp ng nhu c u tiêu dùng bia c a m i

ng



i. Do đó các doanh nghi p cũng tăng c



bán hàng sao cho l c l



ng h n công tác qu n tr l c l



ng bán hàng đ m b o v s l



ng và ch t l



ng



ng ho t đ ng



bán hàng có hi u qu nh t, đem l i l i nhu n cao nh t cho doanh nghi p.

Đà n ng nằm t i v trí trung tâm, vì th vi c xây d ng m t nhà máy bia t i

đây s đáp ng hi u qu cho nhu c u ngày càng tăng t i mi n Trung. S thành cơng

đó đã đ



c th hi n qua s phát tri n b n v ng trong th i gian g n đây. Song song



v i nó, Đà n ng là thành ph trẻ, năng đ ng thu hút nhi u c h i đ u t h p tác các

doanh nghi p trong và ngoài n



c. Đ đẩy m nh ho t đ ng kinh doanh, các doanh



nghi p t p trung đ u t nhi u mặt, trong đó ngu n nhân l c là y u t không th

thi u. Đi u này làm cho vi c thu hút và duy trì l c l



ng bán hàng gi i c a công ty



cũng tr nên khó khăn h n.

* Mơi tr ờng chính trị pháp luật:

S minh b ch và kh năng qu n tr doanh nghi p đã đ



c c i thi n r t nhi u



t i Vi t Nam. V i s c ng tác chặt ch v i chính quy n đ a ph



ng, Cơng ty bia



Vi t Nam đã không ngừng phát tri n và nâng cao nh ng năng l c c n thi t nhằm h

tr cho vi c kinh doanh t i Vi t Nam. Nh ng h tr c a chính quy n đ a ph



ng đã



góp ph n thúc đẩy s phát tri n, đ ng th i vi c thông qua nh ng quy trình m t cách

đ n gi n h n và nhanh chóng h n đã giúp cho các ho t đ ng c a công ty di n ra

suôn sẻ và thúc đẩy nhanh h n các dòng đ u t .

Thành ph Đà N ng là m t trong nh ng thành ph có t c đ phát tri n nhanh

nh t t i Vi t Nam. Nó đang ti p t c thúc đẩy và t o đi u ki n thu n l i cho nhi u

d án đ u t . Và chính quy n đ a ph



ng đã quy t đ nh đ u t vào các d án phát



tri n c s h t ng l n đ ti p t c c i thi n vi c ti p c n c a thành ph đ n v i th

tr



ng trong và ngoài n



c. Đi u này s làm cho th tr



c nh tranh gay gắt khi n công ty c n ph i có chi n l

v và bao ph th tr



ng.



ng bia trong n



c có s



c marketing phù h p đ b o



72



* Mơi tr ờng văn hố xã hội

Tình hình văn hố xã h i c a n



c ta trong nh ng năm qua có nh ng b



phát tri n rõ r t, trình đ dân trí cũng đ

cũng đ



c c i thi n t i Đà n ng, t c đ



c



c nâng cao, đ i s ng v t ch t và tinh th n

tăng dân s bình quân là 2,26 % hằng năm.



Vì v y, Đà n ng có ngu n nhân l c d i dào, s n sàng đáp ng s l

cho các doanh nghi p. Bên c nh s ng



ng lao đ ng



i trong đ tu i lao đ ng chi m kho ng trên



58% dân s cho nên lao đ ng ch y u là lao đ ng trẻ, khoẻ, trong s lao đ ng

chuyên môn ngh , kỹ thu t chi m g n ¼ l c l

thành ph Đà n ng có h n 8 tr

chuyên nghi p, các tr

đây đ



ng lao đ ng. Hi n nay trên đ a bàn



ng Đ i h c và nhi u tr



ng đào t o Ngh cũng đ



ng Cao đ ng, trung c p



c thành ph quan tâm nhi u h n,



c xem là ngu n cung ng trẻ, khoẻ, có trình đ cao và năng đ ng r t phù



h p v i s phát tri n kinh t hi n nay.

V i m t c c u dân s trẻ, năng đ ng cùng v i m c thu nh p ngày càng tăng

c a ng



i dân, Đà N ng đang góp ph n thúc đẩy s tăng tr



ng kinh t đ ng th i



tác đ ng tích c c vào s phát tri n c a Nhà máy bia Châu Á Thái bình d

nhà máy có kh năng m r ng th tr

Xét trên ph

t . Cu c s ng ng

ng



ng ra khu v c.



ng di n r ng h n, Vi t Nam v i th tr



và n n kinh t tăng tr



ng đ



ng trong n



c r ng l n



ng nhanh đang là m t đi m đ n h p d n đ i v i các nhà đ u



i dân đang ngày m t nâng cao c ng thêm ch s tiêu th trên đ u



i th p h a hẹn đây s là m t đi m đ n đ y ti m năng so v i nh ng th tr



ng



khác.

* Môi tr ờng khoa học công nghệ

Trong th i đ i phát tri n khoa h c công ngh nh vũ bão hi n nay, mà tr ng

tâm là các ngành công ngh thông tin, sinh h c năng l



ng…đã t o c h i cho công



ty h i nh p và phát tri n ho t đ ng kinh doanh c a mình. S bùng n c a công

ngh m i làm cho công ngh hi n h u b l i th i và t o ra áp l c đòi h i công ty

ph i đ i m i công ngh đ tăng c



ng kh năng c nh tranh. S xu t hi n c a công



ngh m i càng t o đi u ki n thu n l i cho nh ng ng



i thâm nh p m i và làm tăng



thêm áp l c đe do các doanh nghi p trong ngành s n xu t n



c gi i khát.



73



Ngoài s phát tri n m nh m c a Internet đã t o nhi u c h i trong giao l u

ti p xúc nh có th tìm vi c làm hay tìm lao đ ng làm vi c thơng qua m ng Internet

cho nên doanh nghi p s ít t n chi phí cho vi c tuy n d ng nhân viên.

Công ty đã đ u t áp d ng công ngh m i t o đi u ki n cho công ty s n xu t

các s n phẩm bia ngày càng đ t ch t l



ng cao, ngon, giá thành rẻ. Đi u này làm



cho các s n phẩm c a cơng ty có kh năng c nh tranh t t h n, qua đó có th t o

đi u ki n thu n l i cho vi c thâm nh p các th tr



ng m i. Ngoài ra, s phát tri n



và ng d ng nhanh chóng c a cơng ngh thơng tin đã giúp cho các nhà qu n tr trao

đ i, thu th p cũng nh xử lý các thông tin k p th i, v i chi phí r t th p đ ra các

quy t đ nh m t cách nhanh chóng. Bên c nh đó, khoa h c cơng ngh phát tri n cũng

gây ra áp l c c nh tranh l n h n trong vi c thu hút và duy trì nh ng nhân viên bán

hàng gi i c a công ty.

* Đối thủ cạnh tranh

Trên đ a bàn ho t đ ng c a cơng ty cũng có khơng ít nh ng cơng ty l n nh :

Sabeco (S n phẩm bia 333, Sài Gòn cao, lùn.. ), công ty bia Huda, Samiguel, Bia

t



i c a Ti p, Đ c..nên vi c c nh tranh di n ra gay gắt. Ngồi ra, còn có các cơng



ty kinh doanh r



u bia n



c gi i khát c a công ty Number one, Kinh đơ,….Chúng



ta th y rằng đã có th i gian vào năm 2007 -2008, công ty Sabeco đã thành công

trong lĩnh v c doanh s tăng cao v i nguyên nhân là đ i ngũ ti p th đã chăm sóc

khách hàng c a mình th t chu đáo và nó đã đ l i n t



ng trong lòng th c khách.



Bên c nh đó, là đ i ngũ ti p th c a công ty s n phẩm bia Samiguel cũng t



ng t .



mặc d u chúng ta th y rằng, các đ i ngũ trên so v i đ i ngũ công ty VBL là chúng

ta cao h n v s l



ng nh ng ch t l



ng thì th c khách đánh giá là hài lòng, và



đi u đó d dàng khi h trung thàh v i s n phẩm. Vì v y, đây là m t v n đ khó

khăn mà cơng ty c n ph i xem xét khi chúng ta d báo đ i ngũ. Đ có th t o đ

v th cho mình trên th tr



c



ng cũng nh tăng th ph n cơng ty đã có nh ng l p



hu n luy n v chuyên môn kỹ thu t cho nhân viên.



74



Mặt khác, l c l



ng lao đ ng trong ngành r



đông vì xu th ngành này càng có th nh v



u bia n



ng do đó c u v



c gi i khát là khá



l cl



ng lao đ ng



các công ty này là khá cao, nó có s c nh tranh l n gi a các công ty v i nhau.

3.1.2.2 Môi trường bên trong

Ngành bia Vi t nam có m c đ t p trung cao, l i th v quy mô v i kho ng

60% th ph n thu c v v 3 công ty l n trong ngành, d n đ u là Sabeco (T ng công

ty Bia - r



u-N



c gi i khát Sài gòn), ti p theo là VBL (Công ty TNHH nhà máy



bia Vi t nam) và Habeco (T ng công ty Bia - r



u-N



c gi i khát Hà n i) và 2



doanh nghi p l n trong ngành đã IPO: Sabeco và Habeco. Ngành bia Vi t nam có

l ch sử và truy n th ng trên 100 năm v i hai nhà máy bia c a Pháp đ



c xây d ng



phía bắc và phía nam từ nh ng năm 1890. Đ n nay, ngành bia đã phát tri n thành

m t ngành kinh t m nh c a đ t n

gi i quy t vi c làm cho m t l



c, đóng góp tích c c cho ngân sách nhà n



ng l n ng



hàng..v.v. Trong nh ng năm g n đây, ngành r



c,



i lao đ ng từ qu n lý, s n xu t, bán

u -bia - n



c gi i khát Vi t nam có



t c đ phát tri n nhanh, bình quân đ t 13 -15%/năm. Nhi u d án có cơng su t l n

đ



c đ u t chi u r ng c chi u sâu nên đã thu hút khá l n ngu n nhân l c ph c v



cho Ngành. Tuy nhiên đ n nay, ngành đ u ng v n ch a có m t trung tâm đào t o

ngu n nhân l c mang tính tồn Ngành.

Hi n nay, ngành Bia - R



u–N



c gi i khát Vi t nam thu hút 40 000 lao



đ ng , trong đó s n xu t bia chi m 45%, s n xu t r

là 50%. Trên th tr



ng Ng



u chi m 5% và n



c gi i khát



i tiêu dùng Đà n ng r t chu ng bia Heniken, Larue,



Tiger có th là do thói quen và khẩu v đ m đà c a ng



i Mi n Trung.



* Doanh nghiệp

Ngày 07/07/2006 Công ty Bia Vi t Nam đã đ



c t ch c QMS c a Úc trao



tặng ch ng ch h th ng qu n lý tích h p IMS (Integrated Management System) v i

ph m vi áp d ng “S n xu t và phân ph i các s n phẩm bia”. H th ng qu n lý tích

h p bao g m: H th ng qu n lý ch t l

lý môi tr



ng (QMS-ISO 9001:2000); H th ng qu n



ng (EMS-ISO 14001:2004); H th ng qu n lý an toàn và s c khoẻ ngh



75



khu v c Mi n Trung đặt t i



nghi p (OHSAS-18001:1999). Công ty Bia Vi t Nam



Đà N ng là m t trong nh ng doanh nghi p đ u tiên t i Vi t Nam đ



c c p ch ng



nh n này. Thành công này đã kh ng đ nh tính chuyên nghi p trong s n xu t cũng

nh cam k t c a Công ty v vi c cung c p s n phẩm có ch t l

tr



ng cao cho th



ng Vi t Nam. Ngoài ra, Cơng ty là doanh nghi p đóng thu cao nh t t i khu v c



và th



ng đ



c Chính ph tặng bằng khen.



* Th ơng hiệu mạnh và lợi thế của ng ời đi đầu

Các danh m c đ u t có th

đồn đáp ng đ

tr



ng hi u m nh c a T p đoàn VBL đã giúp T p



c các nhu c u đa d ng trong các lĩnh v c khác nhau c a th



ng. Thêm vào danh sách nh ng danh m c đ u t có th



Larue có l là th



ng hi u bia có ch t l



ng hi u hàng đ u đó



ng cao nh t t i Vi t Nam. Vừa qua công



ty cũng đã t ch c l kỷ ni m 100 năm k từ ngày th



ng hi u này xu t hi n t i



Vi t Nam.

VBL Vi t Nam và các s n phẩm c a nó đã đ

m t th



ng hi u đáng đ



b i nh ng đặc đi m v



c tôn vinh không ch trong n

t tr i c a nó nh : ch t l



cao và n đ nh, có các ch

đ



c tồn th gi i bi t đ n nh là



ng trình b o v mơi tr



c mà còn



t m qu c t



ng s n phẩm, ch t l



ng qu n lý



ng và th c phẩm an tồn... đã



c cơng nh n ISO. Nh ng danh hi u đó nh m t l i tuyên b rằng t p đoàn s



ti p t c mang đ n cho khách hàng và ng



i tiêu dùng nh ng s n phẩm và d ch v



t t nh t.

S l



ng ng



i tiêu dùng đông đ o c a s n phẩm bắt ngu n từ quá trình



hình thành và phát tri n lâu dài c a công ty, từ giá tr to l n c a th



ng hi u và từ



nh ng sáng ki n mang tính xã h i cao c a đ i ngũ cán b công ty, đi n hình nh :

h tr d án B nh vi n Ung th Đà N ng, cu c thi Pháo hoa qu c t t i Đà N ng và

gi i bóng đá n i ti ng Larue Cup. T t c nh ng đi u đó đã góp ph n t o nên thành

cơng c a t p đồn khơng ch t i mi n Trung mà còn trên tồn n



c Vi t Nam.



* Nhà cung cấp

Vi t Nam, có t i 60-70% nguyên li u cho s n xu t bia ph i nh p khẩu,

trong đó có malt. Theo th ng kê c a Hi p h i R



u-Bia-N



c gi i khát Vi t Nam,



76



m i năm ngành Bia Vi t Nam ph i nh p khẩu kho ng 120.000 đ n 130.000 t n malt

v i giá 400 USD/t n. Nh v y, l



ng ngo i t dùng đ nh p nguyên li u là kho ng



50 tri u USD/năm v i t c đ tăng tr



ng c a ngành Bia kho ng 10-12%/năm, nhu



c u malt vào năm 2005 s là 185.000 t n và năm 2010 s là 235.000 t n. N u gi

nguyên tình tr ng nh p khẩu nh hi n nay, chúng ta s ph i b ra kho ng 60 tri u

USD/năm vào năm 2005 và trên 100 tri u USD/năm vào năm 2010 cho vi c n u

bia!

Chính ph đã ch đ o xây d ng ngành R



u-Bia-N



c gi i khát Vi t Nam



thành m t ngành kinh t m nh. Do v y, vi c sử d ng t i đa nguyên li u trong n

đ phát tri n s n xu t các s n phẩm ch t l



ng cao là m t ch tr



c



ng quan tr ng và



đúng đắn. Theo Quy t đ nh 28/2002/QÐ-TTg, Chính ph cũng đã ch đ o T ng

cơng ty R



c gi i khát Vi t Nam ph i h p v i đ a ph



u-Bia-N



tr ng đ i m ch trong n



ng nghiên c u



c đ thay th m t ph n nguyên li u nh p khẩu. Đây là s



thu n l i cho cho ngành Bia Vi t nam v nguyên li u đ u vào là d án gieo tr ng

đ i m ch đ ch bi n malt.

* Lực l ợng lao động lành nghề, phong phú

T t c các thành viên c a VBL mi n Trung là l c l

ngo i trừ Tr

ng



ng lao đ ng đ a ph



ng,



ng ban Kinh doanh và T ng Giám đ c VBL, ông Roland Bala, là



i ngo i qu c duy nh t c a công ty. Đ i ngũ lao đ ng lành ngh đã m ra cho



công ty tri n v ng phát tri n cao h n khi áp d ng nh ng ph

vi c nâng cao ch t l



ng pháp đặc thù trong



ng s n phẩm và nâng cao hi u su t phân ph i s n phẩm đ i



v i nhãn hi u bia Larue. Qua đó góp ph n t o nên s thành công c a quá trình kinh

doanh.

* Văn hố cơng ty

M t trong nh ng y u t d n đ n s thành công c a công ty



th tr



ng mi n



Trung không th không nói đ n y u t văn hố t ch c c a cơng ty. Văn hố t

ch c đ



c thi t l p t o ra m t môi tr



m c tiêu và chi n l



ng thu n l i cho vi c th c hi n s m ng,



c dài h n c a công ty. Nh ng nghiên c u g n đây cho th y



77



rằng, ph n l n các công ty thành công đ u có văn hố m nh. Chính vì th cơng ty

VBL luôn chăm lo xây d ng nh ng nguyên tắc, nh ng chuẩn m c, truy n th ng,

nh ng d ng hành vi có tính chính th c mà m i thành viên c a công ty ph i noi

theo và ph i th c hi n.

Đ i ngũ nhân viên luôn đ

nguyên tắc lu t l luôn đ



c đánh giá cao v thái đ , ngôn ng . Nh ng



c các thành viên công ty ch p nh n và tuân th m t cách



nghiêm túc. B u khơng khí làm vi c sơi đ ng, tho i mái giúp các thành viên làm

vi c v i hi u qu t t nh t.

3.2 PH



NG H



3.2.1 Ph



ng h



NG VÀ M C TIÊU KINH DOANH C A CÔNG TY

ng



- Đẩy m nh công tác đ u t h tr



bán hàng nhằm gi v ng và phát tri n thêm



khách hàng m i.

- Phân c p và t o th ch đ ng đ tri n khai t ch c bán hàng và h ch tốn

kinh t t i cơng ty VBL đ t hi u qu

- Ti p t c tri n khai ch tr



ng ký h p đ ng v i các nhà phân ph i đ thu hút



khách hàng mua n đ nh và lâu dài.

- T ch c t t công tác marketing; ti p t c u tiên đ u t phát tri n t i đa m ng

l



i bán lẻ mặt hàng bia - n



m ng l



c gi i khát



các khu v c, đ ng th i chú ý phát tri n



i bán lẻ ra các vùng ngo i ô, vùng sâu vùng xa và đón đ u nh ng v trí có



kh năng kinh doanh trong t



ng lai.



- T ch c sắp x p l i lao đ ng, đ m b o nâng cao năng su t lao đ ng, l c

l



ng lao đ ng tinh g n, chuyên nghi p, chuy n d ch lao đ ng đ n các khu v c m i.

3.2.2 M c tiêu kinh doanh c a công ty

V i m c tiêu c a Công ty VBL là “ Trở thành Tổng công công ty Bia Số 1 tại



Việt Nam vào năm 2015”



78



Nhi m v : “Mang đến cho mọi ng ời sự sinh động và niềm vui qua các sản

phẩm của chúng ta”

- T c đ tăng tr



ng giá tr s n xu t cơng nghi p tồn ngành bia giai đo n



2006 – 2010 đ t 12%/năm, giai đo n 2011 – 2015 đ t 13%/năm. Đ i v i ngành bia,

s t p trung c i t o, m r ng đ ng b thi t b đ nâng cao hi u qu s n xu t.

- M r ng h p tác qu c t , liên doanh, liên k t s n xu t bia cao c p, đáp ng

nhu c u trong n



c và xu t khẩu.



- Tăng doanh thu bình quân hằng năm từ 10 -15%.

- Nâng cao giá tr s n phẩm, d ch v , chú tr ng d ch v khách hàng và h u

c n.

- Ti p t c xây d ng th

- Tăng c



ng hi u đ tăng năng l c c nh tranh



ng năng l c qu n lý, ti p nh n công ngh tiên ti n



- Phát tri n m ng l



i bán lẻ, th ph n tiêu th



đ t 85% trên th tr



ng Đà



N ng

Đ làm đ



c đi u này, cơng ty ph i có chi n l



c t o ra s khác bi t hoá s n



phẩm bằng cách t o ra các ngu n l c mà tiêu chí c a s khác bi t hố

phẩm đa d ng, có ch t l



đây là s n



ng t t, ki u dáng và m u mã phong phú, giá thành phù



h p và quan tr ng h n là đ i ngũ bán hàng chuyên nghi p nhằm đáp ng đ



c nhu



c u c a khách hàng

3.2.3 M c tiêu c a ho t đ ng qu n tr l c l



ng bán hàng



Đ có th là m t doanh nghi p đ ng v ng trên th tr



ng Đà n ng và đáp



ng nhu c u t t nh t c a khách hàng, công ty c n có m t l c l



ng bán hàng



chuyên nghi p, không ch am hi u v chuyên môn và nghi p v mà c n có s hi u

bi t v th tr

chi n l



ng cũng nh ngh thu t bán hàng. Không nh ng v y công ty c n có



c qu n tr l c l



ng bán hàng nhằm phát huy h t ti m năng c a công ty.



79



Đ i ngũ nhân viên đ



c phân b m t cách h p lý từ chuyên viên qu n lý đ n nhân



viên.

- Th c hi n vi c tái c u trúc công ty, đ i ngũ bán hàng theo h



ng qu n tr



tiên ti n

Đặc thù c a ngành r



u bia n



c gi i khát là ngành kinh doanh s n phẩm hàng



thi t y u, ti n d ng s n phẩm có kh năng s n phẩm thay th cũng nh đ i sang tiêu

dùng s n phẩm c a đ i th c nh tranh n u khơng có s n phẩm mình t i các đ n v

kinh doanh ăn u ng nên đ i ngũ nhân viên ti p th ph i yêu c u đáp ng nhu c u

ph c v cho khách hàng. Đ i ngũ này c n ph i có ngo i hình khá đẹp, trẻ trung, có

kỹ năng giao ti p t t, linh ho t trong ng xử. Nh n bi t đ



c t m quan tr ng c a



công tác tuy n d ng nên công ty cũng r t quan tâm đ n v n đ này. Vi c tuy n

d ng c a công ty đ



c th c hi n theo quy trình chặt ch , từ T ng cơng ty đ a



xu ng. Bên c nh đó, cơng ty cũng r t linh ho t trong vi c tuy n d ng ngu n nhân

l c bên ngoài đ a vào làm c ng tác viên, giúp cho cơng ty có h th ng đ i ngũ ph

khắp trên th tr



ng Đà n ng. Tuy nhiên v i m c tiêu là s n l



2010 là 10 tri u lít thì l c l



ng bán hàng c a công ty không đáp ng yêu c u c a



khách hàng do đó cơng ty khó đ t đ

Nhìn nh n đ



ng tiêu th năm



c m c tiêu mà c p trên đ ra.



c v n đ trên trong năm nay cũng nh m c tiêu từ nay đ n



năm 2015, công ty s tuy n d ng thêm nhân viên v qu n lý cũng nh nhân viên

ti p th . Thêm vào đó là có s tham gia c a c ng tác viên giúp h n ch chi phí trong

vi c tuy n d ng. Tuỳ vào h

l



ng bi n đ ng c a th tr



ng mà nhi m v c a l c



ng bán hàng khác nhau, tuy v y v n ph i b o đ m các nhi m v c b n sau:

+ Đ m b o đáp ng đ y đ và t t nh t các d ch v đi kèm trong tiêu th s n



phẩm đ ng th i ph i th hi n nh là l c l

các s n phẩm bia c a công ty VBL trên th tr



ng đ m b o s n sàng cho s hi n di n

ng.



+Th c hi n t t h n các n l c bán hàng trên c s khai thác th tr

năng



ng ti m



80



+T ch c ho t đ ng giao d ch bán hàng, ti p th và tiêu th s n phẩm nhằm t o

s tho mãn nhu c u cho ng



i tiêu dùng



+ Tìm hi u và phát tri n khách hàng m i cho s n phẩm mà cơng ty kinh doanh

+ C gắng gi gìn m i quan h chặt ch v i khách hàng đã có c a cơng ty,

ph i h p v i các trung gian phân ph i nhằm qu ng bá s n phẩm đ n tay ng

dùng và nâng cao hình nh s n phẩm c a cơng ty trên th

+ Th c hi n thu th p thông tin ph n h i từ th tr



ng tr



i tiêu



ng.



ng, thông tin tình báo v đ i



th c nh tranh đ t o đi u ki n cho công ty nhanh chóng đ a ra các chính sách

thích h p nhằm tăng th ph n cũng nh s n l

3.3 HOÀN THI N CÔNG TÁC V

TRÊN TH TR



ng tiêu th



QU N TR L C L



NG BÁN HÀNG



NG ĐÀ N NG C A CÔNG TY BIA VI T NAM TRONG



GIAI ĐO N 2010 – 2012

3.3.1 D báo l c l

Nhu c u v l c l

tiêu th bia d đoán. S n l



ng bán hàng

ng bán c a công ty đ

ng tiêu th bia đ



c xác đ nh thông qua s n l



ng



c Cơng ty VBL d đốn d a vào các



căn c sau:

-Nhu c u phát tri n c a xã h i

-M c tiêu ph



ng h



ng phát tri n c a Chính ph và Nhà n



c



-Nhu c u th c ti n c a các doanh nghi p trong ngành

-Tình hình th tr



ng, s phát tri n c a các đ i th c nh tranh v s n phẩm, giá



c , h th ng phân ph i cũng nh

-K ho ch v s n l



ho t đ ng truy n thông c đ ng



ng, doanh thu, l i nhu n và chi phí…mà T ng Cơng ty



giao

Kinh t Vi t nam năm 2009 đ



c các nhà kinh t nh n đ nh là chúng ta gặp



r t nhi u khó khăn trong b i c nh kh ng ho ng kinh t toàn c u, Vi t nam là m t

n



c nh h



ng khơng ít, t c đ tăng tr



ng ch m l i, th p h n so v i các năm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×