Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Ngày 10/04/2007, Ban Qu n Lý Khu Công Nghi p và Ch Xu t Đà N ng c p

gi y phép đ u t s 322043000010 ch p thu n đ i hình th c c a cơng ty từ 100%

s h un



c ngồi sang Cơng ty TNHH m t thành viên thu c Công ty Bia Vi t



Nam. Theo gi y phép đ u t , v n đi u l c a Công ty VBL Đà N ng là 382.735

tri u VNĐ t



ng ng v i 27.519.832 USD.



Th i gian ho t đ ng c a công ty là 50 năm tính từ ngày 21/01/1994 theo gi y

phép đã đ



c c p. Công ty Bia Vi t Nam đặt t i Đà N ng đ



c vi t tắt từ



Vietnam Brewery Limited Da Nang.

Ngành ngh ho t đ ng: Bia r



u – Nhà s n xu t



Tr s chính và nhà máy c a Công ty Bia Vi t Nam đ



c đặt t i Khu Cơng



Nghi p Hồ Khánh, qu n Liên Chi u, Thành ph Đà N ng.

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

* Ch c năng:

- Ch c năng ho t đ ng ch y u là s n xu t các s n phẩm bia r

gi i khát, ho t đ ng s n xu t d ch v trong và ngoài n



u-n



c.



- Xây d ng các k ho ch kinh doanh phù h p v i th c t th tr

tình hình b n đ ng th tr



c u ng



ng, nắm bắt



ng, t ch c t t vi c bán hàng, thu hút khách hàng bằng



các ho t đ ng qu ng cáo, ti p th , khuy n mãi h i ch tri n lãm…

- Xử lý và sử d ng hi u qu tài s n ti n v n, hàng hoá kinh doanh





c quy n quy t đ nh giá bán các lo i bia phù h p v i th c t th tr



đ m b o hi u qu kinh doanh nh ng khơng v



ng,



t q khung gía do T ng công ty



VBL quy đ nh.

- Quy t đ nh đàm phán, ký k t và th c hi n các h p đ ng kinh t , h p đ ng

ngo i th



ng, h p đ ng liên doanh liên k t.



* Nhi m v :

- Nghiên c u nhu c u t i th tr



ng Mi n Trung và Tây nguyên, trên c s



đó, xây d ng và th c hi n các k ho ch, ph

ch c vi c bán hàng.



ng án kinh doanh nhằm m r ng và t



34



- Th c hi n đ y đ các cam k t trong h p đ ng mua bán liên doanh liên k t

v i các t ch c đ n v kinh doanh trong và ngồi n



c



- Th c hi n h ch tốn kinh t ho t đ ng kinh doanh nhằm sử d ng h p ký

lao đ ng v t t , tào s n ti n v n, ch p hành pháp l nh k toán, th ng kê, th c hi n

đ y đ nghĩa v v i Ngân sách Nhà n



c, b o toàn và phát tri n v n.



- Qu n lý và ch u trách nhi m v lĩnh v c xây d ng c b n, khoa h c kỹ

thu t, b o v , an tồn v sinh mơi tr



ng



- Qu n lý và ch u trách nhi m v t ch c cán b , lao đ ng, ti n l

* Quy trình cơng ngh s n xu t bia



ng.



Công ty Bia Vi t Nam



Toàn b dây chuy n s n xu t bia g m nhi u giai đo n, trong đó có 2 giai đo n

chính là giai đo n nghi n n u và giai đo n chi t. Các giai đo n này th c hi n n i

ti p nhau, s n phẩm c a giai đo n tr



c là nguyên li u cho giai đo n ti p theo.



* Giai đo n nghi n và n u:

- Nguyên li u chính là Malt và g o, cho vào m i máy riêng đ nghi n thành

b t . Sau khi nghi n xong, tr n b t malt và b t g o l i v i nhau theo t l 5-5. Tr n

h n h p này v i m t s hoá ch t và n

theo đ



c, sau đó n nút đi u khi n cho nguyên li u



ng ng và n i n u.



- N u h n h p trên bằng n i h i và cho thêm m t ít hố ch t. Nhi t đ n u

đ



c đi u khi n lên xu ng theo hình Sin v i các thơng s kỹ thu t đã đ



s n. Sau 8 gi đ ng h cho ra d ch nha, d ch nha đ

b



c n đ nh



c cho qua bình l c g m 2



c:

+ L c thuỷ phân cho ra n

thu đ



c nha đ u, sau đó dùng n



c nha cu i, còn bã th i ra ngồi. u c u n



c nha đ u và n



cu i ph i trong su t vì n u xu t hi n các h t nh thì s

l



c nóng rửa bã thì

nh h



c nha



ng đ n ch t



ng bia sau này.

+N un



c nha v i hoa Hupblon cho th t sôi đ n khi có v đặc tr ng. Tuỳ



th hi u c a ng



i tiêu dùng và tuỳ thu c vào ch ng lo i s n phẩm mà cho



hoá Hupblon nhi u hay ít đ t o ra v nh t hoặc đ m cho s n phẩm. Sau đó



35



d ch nha đ



c chuy n qua thùng l c ly tâm lắng và gi thùng l nh đ lên



men

- Ti n hành lên men, đi u ch nh nhi t đ theo tiêu chuẩn kỹ thu t trong quá

trình lên men. Lúc này toàn b đ

bia. Đ ng th i bia đ



c ng m men, lên men thành



c Cacbonyt hoá và b o toàn bằng CO2 đ tăng gia v và tăng



đ t o b t. Bã men đ

đo n lắng đ



ng và các ch t đ



c th i ra ngoài theo h th ng xử lý n



c l c bằng ly tâm, d ch l c qua máy làm l nh đ



c th i. Trong giai

men v i nhi t đ từ



10- 60C. Th i gian lên men là 12 ngày . Bia l nh gi l i trong thùng l nh 8 gi sau đó

chuy n đ n dây chuy n chi t chai.

* Giai đo n chi t bia:

Dây chuy n đ

máy rửa chai và đ

đ



c b trí thành hình ch U. M t đ u b c v bia lên băng t i đ n

c chuy n đ n máy thanh trùng có nhi t đ từ 600- 800C. Sau khi



c làm s ch, v chai đ



ra thành phẩm.



c băng t i đ n máy đ chi t bia, máy dán nhãn, d p nắp



36



N ig o



Hoá ch t



N i Malt



Máy nghi n



H n h p chung



Máy nghi n



Thùng l c



N i Malt



Malt g o

Hoá Hupblon



N i Hupblon



Bã men



Thùng lắng trong

Thùng làm l nh

Men



Thùng xã men



Xã men



Máy l c

Thùng bia

Thanh trùng



Máy chi t bia



Dán nhãn

Thành phẩm



Ki m tra chai

Máy rửa chai



V chai két



Chai



Hình 2.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất bia ở Công ty Bia Việt Nam



37



V i dây chuy n công ngh s n xu t bia hi n đ i, Công ty Bia Vi t Nam luôn

cung c p cho th tr

t và đáp ng đ



ng nh ng s n phẩm bia có ch t l



c th hi u c a khách hàng



ng cao đ t tiêu chuẩn qu c



khu v c mi n Trung Vi t Nam



2.1.2. C c u tổ ch c và qu n lý c a công ty

Từ khi thành l p đ n nay b máy t ch c c a cơng ty cũng có nhi u s thay

đ i sao cho phù h p v i tình hình ho t đ ng kinh doanh và qui mô th tr

Trong c ch th tr



ng.



ng nh hi n nay, vi c thi t l p mơ hình t ch c b máy qu n



lý có s phân cơng, ch c năng, nhi m v rõ ràng cho từng phòng ban, đ ng th i các

phòng ban cũng có m i quan h h tr giúp đ nhau th c hi n t t m c tiêu kinh

doanh c a công ty là đi u có ý nghĩa vơ cùng quan tr ng nh h



ng đ n hi u qu



kinh doanh c a công ty. Do v y hi n nay b máy t ch c c a công ty đ



c sắp x p



m t cách đ y đ , đ m b o các ho t đ ng m t cách năng đ ng và hi u qu .

2.1.2.1 Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý

Hi n nay, Công ty Bia Vi t Nam ho t đ ng v i mô hình sau:



T NG GIÁM Đ C



GIÁM Đ C

TÀI CHÍNH



Ghi chú:



GIÁM Đ C

S N XU T



GIÁM Đ C

NHÂN S



GIÁM Đ C

KINH DOANH VÀ

ĐI U PH I



Quan h tr c tuy n

Quan h ch c năng

Hình 2.2: Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý

(*Nguồn: Phòng Nhân sự)



38



2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận quản lý:

* T ng giám đ c: T ng giám đ c c a công ty hi n nay là ông Larry Lee- là

ng



i lãnh đ o cao nh t c a cơng ty, tồn quy n đi u hành m i ho t đ ng s n xu t



kinh doanh, t ch c b máy qu n lý thích h p và ch u trách nhi m chung v ho t

đ ng c a công ty. T ng giám đ c gi i quy t các v n đ có tính ch t chi n l

h



c, đ nh



ng phát tri n lâu dài trong s n xu t kinh doanh, tr c ti p ch đ o cơng tác tài



chính k tốn, cơng tác t ch c cán b . Đ ng th i t ng giám đ c ch u trách nhi m

v k t qu ho t đ ng kinh doanh c a công ty Bia Vi t Nam t i Mi n Trung Tây

Nguyên v i t ng giám đ c công ty VBL Vi t Nam.

* Giám đ c Nhân s : Ch u trách nhi m tuy n m và qu n lý nhân viên; qu n

lý lao đ ng ti n l



ng; đào t o và phát tri n ngu n nhân l c và các ho t đ ng b o



hi m và phúc l i c a nhân viên

* Giám đ c tài chính: Ki m tra các ho t đ ng tài chính k tốn; báo cáo

công vi c th c hi n trong tháng, k t qu ki m tra liên quan; ch u trách nhi m v

tính chính xác, h p lý, h p l c a các ch ng từ g c, các báo cáo đã l p. Đ ng th i

nâng cao trình đ chun mơn thơng qua th c t và các l p đào t o và h p tác h

tr các phòng ban đ hồn thành m c tiêu chung c a công ty

* Giám đ c kỹ thu t s n xu t: là ng



s n xu t



các phân x



i tr c ti p đi u hành m i ho t đ ng



ng s n xu t và ph trách kh i kỹ thu t. Giám sát công nhân



s n xu t từ khâu đ a nguyên li u vào s n xu t đ n khi s n phẩm hoàn thành nh p

kho. Ch u trách nhi m s n phẩm nh p kho đúng ti n đ và đ t tiêu chuẩn ch t l

L p k ho ch qu n lý kỹ thu t vi c duy trì, sửa ch a; giám sát vi c b o d

ph



ng.



ng các



ng ti n, máy móc thi t b , dây chuy n công ngh s n xu t.

* Phòng marketing: Th c hi n các cơng tác liên quan đ n khác hàng; t ch c



th c hi n các công tác nghiên c u th tr



ng, s n phẩm, giá, qu ng cáo, khuy n mãi



cho các khách hàng nhằm qu ng bá s n phẩm c a công ty v i khách hàng. Đ ng

th i ph i h p th c hi n các ch



ng trình h u mãi v i Phòng Sale.



39



* Giám đ c kinh doanh và đi u ph i: Giám đ c kinh doanh và đi u ph i có

trách nhi m xây d ng k ho ch s n xu t kinh doanh, h th ng kênh phân ph i và

qu n lý các trung gian trong h th ng kênh phân ph i; qu n lý tr c ti p l c l



ng



bán hàng c a công ty và thu th p các thơng tin v tình hình tiêu th các s n phẩm

c a cơng ty cũng nh ho t đ ng c a các đ i th c nh tranh trên th tr



ng. Ti p



nh n đ n đặt hàng c a khách, l p k ho ch bán hàng cho từng năm, quí, tháng.

Tham m u cho giám đ c v công vi c tiêu th , phát tri n m ng l



i bán hàng, xây



d ng k ho ch, chính sách c a công ty. Đ ng th i, giám sát các mặt ho t đ ng tiêu

th c a công ty, gi i quy t các khi u n i v ch t l



ng c a khách hàng.



2.1.3. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty

Ngay từ ban đ u, công ty Bia Vi t Nam đã n i ti ng là nhà s n xu t bia v i

ch t l



ng tiêu chuẩn qu c t , chuyên cung c p nh ng nhãn hi u bia h o h ng trên



th gi i cùng các d ch v hoàn h o cho h th ng phân ph i, bán hàng và ng



i tiêu



dùng.

Công ty Bia Vi t Nam t i khu v c Mi n Trung Tây Nguyên, chuyên s n xu t

và phân ph i bao g m các s n phẩm: Bia Larue, Bia Larue Export, Tiger, Foster's,

Heniken

Ni m đam mê ch t l



ng: Ch t l



ng bia tuy t h o ln là tiêu chí hàng đ u



c a Heineken. Thành công c a Heineken bắt đ u từ ch t l



ng qu c t



n đ nh c a



m t trong nh ng nhà s n xu t bia t t nh t th gi i. VBL r t t hào tr thành nhà s n

xu t bia đ u tiên trên th gi i đ t đ



c ch ng ch ISO 9001: 2000 và cũng là nhà



s n xu t bia đ u tiên t i Vi t Nam đ



c chính th c cơng nh n b i H th ng Qu n lý



Ch t l



ng HACCP. V i chúng tôi Heineken không ch là bia, Heineken là kho nh



khắc đ n cùng nh ng hình nh và ngu n c m h ng v i m i ng



i, m i lúc m i n i.



40



2.1.4.



Phân tích các ngu n l c



2.1.4.1. Tình hình nguồn nhân lực của công ty

B ng 2.1: B NG PHÂN TÍCH NGU N NHÂN L C C A CƠNG TY

S l



ng



Tỷ trọng



(ng



i)



(%)



Ch tiêu



1. Phân theo gi i tính



2. Phân theo trình đ



3. Phân theo đ tu i



Nam



112



70



N



48



30



Đ i h c, Cao đ ng



41



26



Trung c p



9



6



Công nhân kỹ thu t



12



8



Lao đ ng ph thông



98



61



Từ 20 -> 30



80



50



Từ 31-> 40



62



39



Từ 41 -> 50



18



11



160



100



T ng s



(*Nguồn: Phòng Nhân sự)

Nhận xét:

Qua b ng phân tích ngu n nhân l c ta th y s l

tăng qua các năm nh ng không đáng k , năm 2008 s l



ng lao đ ng c a công ty

ng lao đ ng là 158 nh ng



đ n năm 2009 thì ch tăng 2 nhân viên. Trong nh ng năm ti p theo do nhu c u công



41



vi c ngàng càng cao, càng đi vào ho t đ ng n đ nh, kinh doanh có hi u qu nên s

l



ng nhân viên tuy n d ng ngày càng tăng lên c s l



ng và ch t l



Xét v gi i tính: do đặc đi m s n xu t và kinh doanh là ngành r



ng.

u bia công



vi c đòi h i, ti p xúc v i kỹ thu t máy móc cao, h i và men c a bia, nhi u th

tr



ng do đó ngu n nhân l c ch y u là nam gi i chi m kho ng 70%, n chi m



m t ph n nh ch y u là cơng vi c k tốn, văn phòng, qu n lý tr c ti p đ i ngũ

ti p th . C c u này cũng là m t l i th cho cơng ty vì đ i ngũ hi n t i có ti m năng

v s c khoẻ, ch u áp l c công vi c cao, nh y bén trong khi xử lý công vi c.

Xét v trình đ : Trong đ i ngũ lao đ ng thì lao đ ng có trình đ đ i h c và

cao đ ng chi m tỷ tr ng khá l n trong c c u lao đ ng c a công ty, đi u này cho

phép kh ng đ nh cơng ty có đ i ngũ cơng nhân viên có trình đ chun mơn h p lý

c v quy mô và ch t l



ng. V i đ i ngũ kỹ s có trình đ chun mơn cao, công



nhân lành ngh t o ra cho công ty nh ng s n phẩm có ch t l

yêu c u c a công ty đặt ra, và đ



c ng



ng cao, đáp ng đ



c



i tiêu dùng tín nhi m.



Xét v đ tu i: là m t công ty ho t đ ng g n 10 năm, có th



ng hi u n i



ti ng trên thành ph Đà N ng nói riêng và c khu v c Mi n Trung, h u h t nhân l c

c a công ty là nhân l c trẻ đ tu i từ 20 – 30 chi m tỷ tr ng cao. H n n a, v i đặc

tính ngành ngh c n ph i có s năng đ ng nhi u nên trong các năm qua ngu n nhân

l c c a công ty tăng lên đ u là nhân l c trẻ.

Bên c nh s l

l



ng nhân viên trên, đ góp ph n thúc đẩy và phát tri n m ng



i phân ph i cũng nh ho t đ ng kinh doanh c a cơng ty, VBL còn có đ i ngũ



bán hàng chuyên nghi p, phân b r ng khắp các qu n huy n c a thành ph Đà n ng

và tồn mi n Trung.

2.1.4.2 Tình hình nguồn tài chính của cơng ty

* Tình hình nguồn vốn và tài sản:

V n là y u t có ý nghĩa quy t đ nh trong vi c duy trì và phát tri n s n phẩm

kinh doanh c a m i doanh nghi p. Có ngu n v n đ m nh thì doanh nghi p m i

ch đ ng trong m i ho t đ ng kinh doanh, đ u t máy móc trang thi t b hi n đ i



42



cũng nh phát tri n s n phẩm đ tăng l i nhu n. Nắm đ



c yêu c u đó, trong nh ng



năm qua công ty đã không ngừng đ u t thêm ngu n v n đ m r ng nhà máy và

tăng công su t c a nhà máy lên. Cơng ty Bia Vi t Nam có th m nh v v n l n h n

khu v c nh cơng ty bia Hu , cơng ty bia Thanh Hố,



so v i các công ty khác



công ty Sabeco…v.v. Đi u này đã giúp cho công ty thu n l i trong ho t đ ng s n

xu t kinh doanh c a mình.

2.1.4.3 Cơ sở vật chất (thiết bị và công nghệ)

Công su t s n xu t c a nhà máy hi n nay là vào kho ng 45 tri u lít/ năm.

Vào nh ng tháng cao đi m có th đ t cơng su t th c t 55,5 tri u lít/ năm.



Hình 2.3: Máy gắn chai vào két

V t ng th , thi t b và công ngh c a nhà máy thu c h ng tiên ti n và hi n

đ i trong ngành. C th : hi n Nhà máy c a công ty đã có phân x

tồn đ



ng n u bia hồn



c vi tính hố, dây chuy n chi t lon cơng su t 40.000 lon/gi và m t dây



chuy n chi t chai có cơng su t chi t 50.000 chai 33cl./gi



hoặc 36.000 chai



64cl./gi . Ngồi ra, Nhà máy còn có m t dây chuy n chi t bia t



i (draft beer) công



su t nh h n, nh ng t t c các thi t b đ u đ

tr thành nhà máy bia đ u tiên t i Vi t Nam đ

ch t l



c ki m tra hi n đ i. VBL đã vinh d

c nh n ch ng ch h th ng Qu n lý



ng ISO 9002: 1994 và là nhà máy bia đ u tiên trên th gi i đ



đ t tiêu chuẩn Qu n lý Ch t l



c công nh n



ng ISO 9001: 2000. G n đây nh t, công ty đã vinh



d đón nh n ch ng ch ISO 22000:2005 v An toàn th c phẩm và ISO 14001:2004

v qu n lý môi tr



ng.



43



Không ch chú tr ng đ u t vào vi c s n xu t s n phẩm, VBL Đà N ng luôn

đặt công tác b o v môi tr

h th ng xử lý n



ng lên hàng đ u. VBL đã đ u t trên 3 tri u USD cho



c th i đ t tiêu chuẩn qu c t đ u tiên t i Vi t Nam, v i công su t



xử lý 1,5 tri u héctơlít n



c m i năm, xử lý tồn b n



c th i c a nhà máy, từ n



th i công nghi p đ n n



c th i sinh ho t bằng các ph



c



ng pháp xử lý y m khí



(anaerobic) và hi u khí (aerobic). Trong q trình xử lý, các lo i ch t th i rắn nh

m nh thuỷ tinh, gi y, rác... đ



c tách riêng đ xử lý. Gi y và thuỷ tinh đ



nhằm gi m thi u t i đa vi c gây ô nhi m môi tr



ng. Ngồi ra, Nhà máy còn sử



d ng h th ng làm l nh hồn tồn khơng gây tác h i môi tr

pháp b o v môi tr



c tái ch



ng. Nh có các bi n



ng tích c c nên VBL luôn luôn đ t các thông s v môi tr



ng.



K t qu ki m tra hàng năm c a B Y t cho th y, khí th i cơng nghi p c a VBL đ u

đ t các ch tiêu quy đ nh.

Ngoài ra, vi c ti t ki m năng l



ng cũng đ



c VBL tri n khai đ u t bằng



vi c liên t c c i ti n đ nâng cao công su t dây chuy n thi t b , h n ch thi t b tiêu

t n đi n và d u. N u giai đo n 2002 - 2003, Nhà máy sử d ng 11,21 kWh/hl bia

(1hl= 100lít) thì đ n giai đo n 2004 - 2005 t l này ch còn 10,95 kWh/hl bia.

Trong khi m c trung bình c a 160 nhà máy bia trên th gi i là 12,5 kWh/hl. Nh ng

c i ti n m nh m trong th i gian qua đã giúp VBL đang ngày càng kh ng đ nh

th



ng hi u riêng c a mình v i các ch ng lo i s n phẩm có m u mã đẹp, ch t l



n đ nh và đ t tiêu chuẩn an toàn v sinh.



ng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY BIA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×