Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CAO SU KRÔNG BUK

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CAO SU KRÔNG BUK

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



nay Cơng ty đã có 2650 ha cao su, 700 ha cà phê và đàn bò 400 con, v i l i nhu n

c a công ty ngày càng tĕng cao.

- Đ n tháng 5/ 2004, Công ty m chi nhánh tiêu th cà phê t i Đà N ng,

Thành ph H Chí Minh, Hà N i, C n th . Trong th i gian đ u do s n ph m còn

m i và ch t l



ng ch a n đ nh do v y hi u qu ho t đ ng v n ch a cao.



- D ki n trong nĕm đ n Công ty ti p t c phát triển và đ a s n ph m s a bò

vào th tr



ng



2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng:

Công ty cao su Krông buk là doanh nghi p Nhà nu c, ch u s qu n lý c a

T ng công ty cao su Vi t Nam. Cơng ty có ch c nĕng t ch c s n xu t kinh doanh

cao su, cà phê và chĕn ni bò nhằm ph c v cho th tr

kh u ra n



ng trong n



c và xu t



c ngoài, góp ph n vào s phát triển c a n n kinh t và đóng góp vào



ngân sách Nhà n



c.



2.1.2.2 Nhiệm vụ:

Nhi m v ch y u c a Công ty là ho t đ ng s n xu t kinh doanh có hi u qu

theo k ho ch c a T ng cơng ty. Ngồi ra, Cơng ty còn nằm trên vùng có nhi u b t

n v chính tr nên Công ty ph i đ m b o nh ng ch tr



ng c a Nhà n



cv m t



xã h i. Nhi m v c a Công ty c thể sau:

- Th c hi n h ch toán ho t đ ng s n xu t kinh doanh, sử d ng các ngu n l c

c a Công ty m t cách hi u qu , nhằm hoàn thành nh ng chi tiêu c a T ng công ty.

- Ch p hành nghiêm ch nh quy đ nh c a Nhà n



c: Ch đ ti n l



ng, b o



hiểm xã h i, an toàn lao đ ng... và ho t đ ng theo đúng pháp lu t.

-



ng d ng nh ng ti n b khoa học để nâng cao kh nĕng c nh tranh, t o ra



hi u qu kinh doanh t t h n.

Công ty c n t o công ĕn vi c làm cho lao đ ng t i đ a ph



ng, đ c bi t là dân



t c thiểu s . Đ ng th i ph i đ m b o tỷ trọng cao trong t ng lao đ ng c a Công ty,

qu n lý và n đ nh an ninh t i vùng s n xu t, góp ph n t o s

xã h i.



n đ nh chung v m t



38



2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lí của Cơng ty

2.1.3.1 Thiết kế tổ chức của Công ty

C c u t ch c c a Công ty đ



c t ch c theo kiểu tr c tuy n ch c nĕng. Gi a



ban giám đ c và các phòng ban có quan h tr c tuy n v i nhau, gi a các phòng ban

có quan h ch c nĕng trao đ i thông tin để hồn thành t t m c tiêu c a Cơng ty. S

đ đ

ty.



c b trí theo từng c p đ m b o s th ng nh t và xuyên su t trong tồn Cơng



39



Giám đ c



P.GĐ S n xu t



P.Kỹ thu t

nông nghi p



P.GĐ Kỹ thu t



Đ ib ov

thanh tra



Đ i khai

thác cà phê



P.K toán

tài v



Đ i khai

thác cao su



P.T ch c

hành chính



Đ i chĕn

ni bò



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

_________ : Quan h tr c tuy n

……………: Quan h ch c nĕng



X



P. kinh doanh



ng c khí ch bi n

cao su và cà phê



P.K ho ch

XDCB



P. khám đa

khoa



X ng rang xay và

đóng gói cà phê



Các chi

nhánh



40



2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

C c u b máy c a công ty đ c t ch c theo c c u ch c nĕng, m i b

ph n có ch c nĕng c thể v i s đi u hành c a m t giám đ c và 2 phó giám đ c.

- Giám đ c: Là ng i đ ng đ u công ty, đ i di n h p pháp cho Cơng ty ,ch u

trách nhi m v tình hình ho t đ ng kinh doanh c a Công ty. Giám đ c là ng i ra

quy t đ nh cu i cùng và đ i di n cho Công ty báo cáo tình hình ho t đ ng c a cơng

ty cho c p trên.

- Phó giám đ c: Là ng



i qu n lý tr c ti p các phòng ban xí nghi p và có



trách nhi m báo cáo tình hình ho t đ ng cho giám đ c. M i phó giám đ c s ch u

trách nhi m qu n lý m t s phòng bán ch c nĕng.

+ Phó giám đ c s n xu t: Ch u trách nhi m qu n lý tr c ti p phòng kỹ

thu t nơng nghi p và các đ i khai thác cà phê, cao su, và chĕn ni bò. Có trách

nhi m th c hi n k ho ch s n xu t, báo cáo tình hình s n xu t k p th i cho giám

đ c.

+ Phó giám đ c kỹ thu t: Qu n lý tr c ti p phòng k ho ch xây d ng

c b n và các x ng ch bi n cà phê và cao su. Đi u hành các phòng ban ho t đ ng

có hi u qu , th c hi n đùng m c tiêu c a cơng ty, báo cáo cho giám đ c tình hình

ho t đ ng khi c n thi t, tham m u cho giám đ c các v n đ v kỹ thu t.

Ch u s qu n lý tr c ti p c a giám đ c và phó giám đ c là các phòng ban,

các xí nghi p và các chi nhánh. Chúng có quan h ch c nĕng trao đ i thông tin v i

nhau. Bao g m:

- Phòng k tốn tài v : Th c hi n ch đ k toán theo đúng quy đ nh nhà

n c, l p báo cáo k toán theo đ nh kỳ. Tham m u cho giám đ c trong vi c sử d ng

ngu n v n có hi u qu .

- Phòng T ch c hành chính: Qu n lý nhân viên và công nhân trong công ty,

tuyển d ng, sa th i, đ b t, khen th



ng, l p ph



ng án ti n l



ng...



- Phòng kinh doanh: qu n lý tr c ti p các chi nhánh, có trách nhi m l p k

ho ch kinh doanh, ch u trách nhi m v k t qu kinh doanh c a tồn cơng ty, theo

dõi th tr ng để có nh ng thơng tin ph n ánh cho b ph n s n xu t.

- Phòng k ho ch xây d ng c b n: l p k ho ch và b o đ m th c hi n có

hi u qu ngu n v n c a cơng ty trong lĩnh v c xây d ng c b n.

- Phòng kỹ thu t nơng nghi p: B o đ m các kỹ thu t canh tác để đ t đ

hi u qu cao.



c



41



- Các chi nhánh: Xây d ng k ho ch kinh doanh, thu th p thông tin từ th

tr ng, th c hi n các nhi m v đ c giao. Qu n lý khu v c th tr ng đ c giao

m t cách hi u qu .

* Mối quan hệ giữa các phòng ban: T t c các phòng ban ch u s qu n lý

tr c ti p c a Giám Đ c và phó Giám đ c. Tuy nhiên, gi a các phòng ban có m i

quan h ch t ch v i nhau, h tr nhau để th c hi n m c tiêu chung c a Công ty.

Từ nh ng thông tin thu th p đ



c từ môi tr



ng kinh doanh đ



c các chi nhánh g i



v cho phòng kinh doanh, phòng kinh doanh l p báo cáo trình cho giám đ c. Từ đó

giám đ c s ch đ o cho giám đ c kỹ thu t th c hi n c i ti n s n ph m để phù h p

v i th tr



ng. Sau khi s n ph m đã đ



đ a s n ph m ra th tr



c thay đ i, phòng kinh doanh có nhi m v



ng, h tr các chi nhánh trong vi c tiêu th . Mọi chi phí s



do phòng k toán tài v kiểm tra và chi tr . Trong quá trình t o ra s n ph m và đ a

đ n khách hàng đòi h i các b ph n ph i có s liên h m t thi t, ph i h p v i nhau

m t cách ch c ch m i b o đ m ho t đ ng kinh doanh c a công ty có hi u qu .

2.2 Phân tích mơi trường kinh doanh của Công ty.

2.2.1 Môi trường vĩ mô.

2.2.1.1 Môi trường kinh tế.

N n kinh t Vi t Nam hi n nay đang phát triển v i s m r ng h p tác giao

l u v i các qu c gia trong khu v c và trên th gi i. Đ c bi t, sau khi Vi t Nam gia

nh p t ch c kinh t th gi i (WTO), n n kinh t đ t n

th th tr



c có s phát triển theo xu



ng c nh tranh gay gắt. Trong tình hình đó, các doanh nghi p Vi t Nam



có nhi u c h i phát triển nh ng cũng đang đ i m t v i khơng ít thách th c do s

xu t hi n c a các doanh nghi p n



c ngoài v i ti m l c kinh t m nh và kinh



nghi m ho t đ ng kinh doanh lâu dài.

Riêng đ i v i s n ph m cà phê, Vi t Nam là n



c s n xu t và xu t kh u cà



phê l n trên th gi i nh ng s n ph m cà phê ch bi n c a n

đ



c nhi u tên tu i. Tuy nhiên, th tr



c ta v n ch a gây



ng cà phê hi n nay là m t th tr



ng đ y h p



d n đ i v i các doanh nghi p kinh doanh cà phê c a Vi t Nam.

Nhìn chung, di n bi n di n tích, s n l

Vi t Nam trong các niên v vừa qua đ



ng và tình hình xu t kh u cà phê



c thể hi n qua s li u sau:



42



Bảng 2.1: Tình hình sản xuất, xuất khẩu của cà phê của Việt Nam

Niên v

1997- 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 -2001

2001 - 2002

2002 - 2003

2003 -2004

2004 - 2005

2005- 2006

2006- 2007



Di n tích

(ha)

350.000

410.000

460.000

520.000

500.000

480.000

450.000

452.000

452.000

470.000



S n l ng

(t n)

342.300

413.580

404.206

700.000

900.000

700.000

680.000

948.000

831.000

702.000



Xu t kh u

(t n)

336.242

395.418

404.206

653.678

670.381

713.753

691.421

974.800

892.400

775.500



Kim ngh ch

(1.000USD)

402.800

601.400

554.970

537.970

381.907

263.269

428.633

641.000

735.500

840.600



Đ n giá bình

quân (USD/MT)

1.198

1.521

1.373

823

436,8

368,8

619,9

658

824

1069



( Nguồn VICOFA )

Đ i v i th tr



ng th gi i, d báo s n l



ng cà phê niên v 2009/2010 s



vào kho ng 127,4 tri u bao, gi m 5,4% so v i niên v 2008/2009. Trong đó, cà phê

Arabica đ t 78,67 tri u bao, gi m 6% và Robusta đ t 48,47 tri u bao, gi m 5,15%.

Nhu c u tiêu th cà phê toàn c u kho ng 126,5 tri u bao, gi m 0,4% so v i niên v

2008/09. Nh v y s n l

Mỹ, Brazil và các n

chi m g n 62% l



ng đ i cân bằng. Trong đó,



c châu Âu là các qu c gia tiêu th cà phê l n trên th gi i,



ng tiêu dùng cà phê toàn c u.



Đ i v i th tr

nh ng b



ng và tiêu th cà phê v t i t



ng Vi t Nam: Trong vòng 20 nĕm l i đây ngành cà phê đã có



c phát triển nhanh chóng v



tb cđ as nl



ng cà phê tĕng lên hàng



trĕm l n. Nh ng con s th ng kê đi u tra vào nĕm 2000 cho th y di n tích cà phê c

n



c đã lên đ n 520.000 ha v i s n l



ng 900.000 t n, đ a Vi t Nam lên v trí th



2 th gi i v s n xu t cà phê. Đây là m t con s gây b t ng cho nhi u ng



i kể c



trong ngành cà phê Vi t Nam.

.



V tình hình tiêu th cà phê c a Vi t Nam: Nĕm 2009, theo s li u c p nh t



từ B Nông nghi p Hoa Kỳ (USDA), tiêu th cà phê Vi t Nam đã tĕng 18,2%/nĕm

t



ng đ



ng 1,06 tri u bao. Tuy con s trên khá n t



ng nh ng t c đ tĕng tr



tiêu th cà phê nĕm 2008 và 2009 đã ch m l i do n n kinh t tĕng tr



ng



ng ch m và



l m phát cao. Bên c nh đó, thu nh p tĕng cùng v i t c đ đô th hóa nhanh và s



43



phát triển c a các cửa hàng cà phê kiểu ph



ng Tây



các khu v c thành ph trung



tâm s tác đ ng tích c c t i s c tiêu th cà phê t i Vi t Nam. Đ n nĕm 2014, d báo

t c đ tiêu th s tĕng 46,2% t



ng đ



ng 1,56 tri u bao.



V xu t kh u cà phê, Vi t Nam đ ng th hai th gi i v i s n l



ng 1,1 - 1,2



tri u t n (2008-2009) nh ng v giá tr xu t kh u l i x p th t trên th gi i. Theo

B Nông Nghi p và phát triển nông thôn v i giá xu t kh u cà phê th gi i gi m và

ch t l



ng cà phê khơng cao thì kim ng ch xu t kh u cà phê c a Vi t Nam trong



nĕm 2009 m c dù tĕng v i t c đ 15,8%/nĕm t



ng đ



ng 18,85 tri u bao, nh ng



v n gi m 20% so v i nĕm 2008. Vicofa cho bi t do nh h



ng c a th i ti t m a



nhi u nên h t đen nhi u (ch riêng h t cà phê đen đã chi m 15% s n l

ho ch cà phê c a c n



c), nh h



ng t i ch t l



ng thu



ng s n ph m khi n giá gi m. M c



dù trong nĕm 2009, Chính ph đã đ a ra nhi u chính sách m i nhằm thúc đ y vi c

tái c c u l i cây cà phê, nh ng ph n l n ng



i nơng dân v n còn đ u t và m



r ng di n tích s n xu t cây tr ng hi n có.

Bên c nh đó, tháng 9 nĕm 2009, Vicofa đã công b k ho ch mua 3,33 tri u

bao cà phê để tĕng giá và h tr thu mua t m tr cà phê cho nông dân. Bi n pháp

này có thể đ y giá tĕng trong ngắn h n nh ng xét v lâu v dài ng



i nông dân v n



ph i gánh ch u nh ng thi t h i do nh ng bi n đ ng c a giá cà phê th gi i.

2.2.1.2 Mơi trường chính trị, pháp luật.

Vi t Nam đ

Đ ng và Nhà N



c coi là đ t n



c có n n chính tr



c thì Vi t Nam đang từng b



n đ nh, v i s d n dắt c a



c phát triển ti n lên theo các c



ng



qu c trên th gi i. Tuy ch đ pháp lu t c a Vi t Nam còn ch a n đ nh nh ng

chính ph cũng đã có nhi u c gắng trong khuy n khích đ u t , t o nhi u thu n l i

cho các doanh nghi p trong và ngoài n



c th c hi n ho t đ ng kinh doanh.



Riêng đ i v i s n ph m cà phê, Nhà n



c đã đ a ra nh ng chính sách k p



th i, t o đi u ki n thu n l i cho ngành cà phê phát triển. C thể, t i cu c họp v thu

mua t m tr cà phê, Vicofa đã đ ngh Chính ph và các b , ngành liên quan xem

xét có chính sách u đãi v n vay để doanh nghi p có thể mua và ký gửi cho bà con

kho ng 200.000 t n cà phê nhân m i nĕm, chọn th i điểm thích h p bán ra để đi u

ti t th tr



ng. Ki n ngh này đã đ



B Công Th



c các B Nông Nghi p và phát triển nơng thơn,



ng, B Tài chính đ ng tình.



44



Bên c nh đó, tiêu th s n ph m cà phê trong n

th c s cho ng



c chính là đ ng l c h tr



i nơng dân. Vì th , các bi n pháp thi t th c từ phía chính ph và



các c quan B , ngành s r t c n thi t để thúc đ y thói quen u ng cà phê c a ng



i



dân. B Nông Nghi p và phát triển nông thôn đ t m c tiêu s thúc đ y s c tiêu th

trong n



c lên 10-15% s n l



ng cà phê qu c gia.



2.2.1.3 Môi trường công nghệ.

Th kỷ 21 là th kỷ c a s phát triển nhanh chóng c a khoa học công ngh .

Trong s phát triển nh “vũ bão” đó, các doanh nghi p Vi t Nam nói chung và

cơng ty cao su Krơng Buk nói riêng cũng tranh th c h i áp d ng các thành t u

khoa học t o đi u ki n nâng cao ch t l ng ch bi n s n ph m, tĕng nĕng su t lao

đ ng.

Hi n nay, có hai ph ng pháp ch bi n cà phê nhân đang đ c áp d ng: ch

bi n khô và ch bi n t. Ch bi n t cho s n ph m cà phê ch t l ng cao, giá c

h n h n s n ph m khơ nh ng đòi h i ph i thu ho ch qu chín từ 90% tr lên. Trong

khi đó, ch bi n khô cho s n ph m cà phê nhân có ch t l ng th p. Tuy nhiên, ch

bi n khô là ph ng pháp ch bi n cà phê nhân đang đ c sử d ng ph bi n hi n

nay, ch có m t vài doanh nghi p áp d ng ph ng pháp chê bi n

t v i dây

chuy n thi t b hi n đ i. Công ty cao su Krông Buk hi n nay đang sử d ng ph ng

pháp ch bi n t (v i công su t ch bi n 15 t n qu t

xem là l i th c nh tranh c a Công ty.



i/gi ) và đây cũng đ



c



2.2.1.4 Mơi trường văn hóa – xã hội:

Vi t Nam là n c đông dân, đ ng th 13 trên th gi i, đ ng th 3 Asean (k t

qu T ng đi u tra dân s và nhà nĕm 2009) và còn có c c u dân s tr . Tình hình

dân s Vi t Nam đ



c thể hi n qua b ng s li u sau:

Bảng 2.2 : Tình hình dân số Việt Nam qua các năm

ĐVT: 1.000 ng



Nĕm

Dân s

Đ tu i lao đ ng

(15 tu i tr lên)

Tỷ l % đ tu i

lao đ ng trong

t ng s dân



2005

82393,5



2006

83313,0



2007

84221,1



2008

85122,3



2009

86024,6



42774,9



43980,3



45208,0



46460,8



47743,6



51,9 %



52,8%



53,7%



54,6%



55,8%



i



(Nguồn: Niên giám thống kê 2009)



45



Bên c nh đó, u ng cà phê từ lâu khơng còn đ n thu n là m t s thích mà đã

tr thành nhu c u giao ti p, m t nét vĕn hóa trong đ i s ng hi n đ i. Ng



i ta đ n



quán cà phê không h n để u ng m t ly cà phê, mà là vì nhi u m c đích: chia s tâm

tình, bàn chuy n làm ĕn, x stress, gi t th i gian... Chính vì th m t ngh ch lý đã

x y ra, khi cu c s ng càng đ y đ b n r n thì vai trò c a cà phê càng tr nên quan

trọng h n trong đ i s ng th



ng nh t, nh t là đ i v i gi i mày râu. Đàn ông không



ch u ng cà phê nh m t nhu c u gi i khát sinh học mà từ lâu nó đã tr thành m t

"thú th



ng th c" mang nhi u tính cách cá nhân.

Riêng nh ng ng



làm th



i b n tr là sinh viên, học sinh ho c nh ng ng



i m i đi



ng tìm đ n nh ng góc qn vui nh n, sang trọng và tr trung họ th



ng đi



thành nhóm và nói chuy n r t sơi n i bên tách cà phê.

Nh ng ng



i đàn ơng có tu i, ng



i mang nhi u tâm s ho c s ng h



n i khơng thích nh ng ch n n ào, sơi đ ng. Họ th



ng



ng tìm đ n nh ng góc qn có



khơng gian tr m lắng, nh nhàng, thơng thống. Trong ngõ sâu ho c trên nh ng con

ph vắng ng



i để tr i lòng v i nh ng tách cà phê, đắm mình trong nh ng b n nh c



d u êm ho c m t không gian thiên nhiên th thái bên gi lan, bên con su i nhân t o

róc rách. Nh ng ng

đ



i này có thể b hàng gi , hàng bu i th m chí là c ngày để



c u ng cà phê và quên đi mọi tâm s c a mình. Họ xem đó cũng là m t kiểu



gi i to stress "không đắt ti n".

Đi vào đ i s ng t nhiên nh khơng có gì đ c bi t. Nh ng ng



i ta d dàng



nh n th y, càng ngày vĕn hóa dùng cà phê càng đ nh hình rõ nét nh m t sắc màu

vĕn hóa đ i m ch ng khác gì trà.

* Tóm l i: V i tình hình dân s c a nh trên cùng v i nh ng nét vĕn hóa

dùng cà phê c a Vi t Nam đã t o đà cho cho vi c tiêu th s n ph m cà phê, làm cho

th tr



ng cà phê t i Vi t Nam ngày càng m r ng



trong n



c.



2.2.1.5 Môi trường tự nhiên

Vi t Nam là n

l



c s n xu t cà phê robusta l n nh t th gi i v i h n 95% s n



ng là các lo i h t cà phê giá r và ch có kho ng 2-3% s n l



phê Arabica. Tuy nhiên, t ng s n l



ng là các lo i cà



ng cà phê niên v 2008 đã gi m đáng kể, đ t



kho ng 18,33 tri u bao lo i 60 kg gi m 13,9% so v i nĕm 2007 do m a l n và

s



ng giá. T ng s n l



ng nĕm 2009 tĕng tr



ng 7,3% đ t



m c 19,67 tri u t n



46



b t ch p đi u ki n khí h u không thu n l i t i các t nh tr ng cà phê l n nh Đắk

Lắk, Lâm Đ ng và Đắc Nông.

D báo nĕm 2010 s n l



ng cà phê c a Vi t Nam v n ti p t c gi m. M a



trái mùa khi n cà phê ra hoa s m t i r t nhi u khu v c. Sau đó l i là th i kỳ khô h n

kéo dài làm h h i h t cà phê. Vicofa d ki n s n l



ng nĕm 2010 s xu ng th p



h n m c nĕm 2009. Thu ho ch niên v 2009/10 b ng ng tr do nh h



ng c a c n



bão kinh hồng Ketsana qt qua Đơng Nam Á, và tàn phá mi n Trung Vi t Nam

vào cu i tháng 9 nĕm 2009. C n bão Ketsana đã trút xu ng nh ng tr n m a d d i

và đã khi n cho m t s qu xanh b r ng, s n l

nhi u và m a l n cũng không nh h



ng s b gi m đi nh ng không quá



ng nhi u lắm đ n các vùng tr ng cà phê



chính.

M c dù có nh ng th t b i ngắn h n và hi n t ng gi m giá, nh ng xét v

trung h n, triển vọng s n xu t cà phê t i Vi t Nam v n còn r t ti m nĕng. D báo

s n l ng cà phê s tĕng 14,5% so v i nĕm 2009 và có thể đ t 22,61 tri u bao trong

nĕm 2014.

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Nhà cung cấp

S n ph m cà phê c a công ty đ



c cung c p ch y u d a vào chính di n tích



tr ng c a Cơng ty, ngồi ra còn ti n hành thu mua thêm c a các h nông dân trên

đ a bàn Cơng ty đóng và m t ph n r t ít mua c a các đ i lý. Ngu n cung c p từ di n

tích tr ng c a Công ty t



ng đ i n đ nh v ch t l



ng và s l



ng. Đ i v i ngu n



thu mua từ bên ngoài g p nhi u tr ng i vì ngu n cung ng khơng n đ nh, Cơng ty

khó kiểm sốt đ



c ch t l



ng đ ng đ u c a nguyên li u thu mua.



Bảng 2.3: Đánh giá sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp

Nhà cung ứng



Các đ i lý



H nông dân



Kh nĕng cung ng



Cao



Trung bình



Ch t l



Th p



Cao



Cao



Trung bình



Ch tiêu



Giá



ng



(Nguồn: Tổng hợp từ phòng kinh doanh của Cơng ty)



47



Tóm l i, v i v n đ cung ng s n ph m cà phê, Công ty không ch u s c ép

nhi u từ nhà cung c p. Do đó, Công ty c n nâng cao nĕng su t v

đ ng th i liên k t v i h nông dân đ a ph



n cà phê hi n t i,



ng nhằm tĕng ch t l



ng nguyên li u



đ u vào và t o đi u ki n thu n l i cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh cà phê c a

công ty.

2.2.2.2 Khách hàng

Đ i v i s n ph m cà phê, khách hàng c a Cơng ty ngồi các Cơng ty n

ngồi mua cà phê nhân v ch bi n còn có các khách hàng trong n



c



c: khách hàng



tiêu dùng, các đ i lý, các quán bán cà phê và các nhà bán l mua s n ph m cà phê

đã ch bi n.

Khách hàng tiêu dùng t i nhà: Nhóm khách hàng này phân b r i rác khắp

n i, s l



ng mua ít. Ti n trình mua c a họ r t đ n gi n, xác đ nh và th c hi n



ngay, họ th



ng mua hàng



nh ng n i thu n ti n:



g n nhà, ch ... Họ quan tâm



đ n nhãn hi u, s thu n ti n và giá c . V i đ c điểm nh v y, ph



ng th c bán



hàng t t nh t là thông qua các cửa hàng bán l g n v i khu dân c .

- Khách hàng là các quán bán cà phê: Họ mua cà phê và ch phin bán l i.

Nhóm khách hàng này cũng nằm r i rác khắp n i và t p trung nhi u

tâm. Họ mua v i s l

t p h n ng



ng trung bình và th



các khu trung



ng xuyên. Ti n trình mua c a họ ph c



i tiêu dùng t i nhà, ph thu c vào nhi u y u t . Đa s các khách hàng



này chọn lo i cà phê để bán d a vào các y u t : ch t l



ng, giá c , chính sách đ u



t và các quan h . Đây là nhóm khách hàng quan trọng đem l i doanh thu r t cao

cho công ty. Để bán hàng đ



c cho các quán cà phê, Công ty c n thi t ph i có nhân



viên ti p th có kỹ nĕng thuy t ph c t t và có chính sách đ u t tho đáng cho họ.

- Khách hàng công quy n: Nhóm khách hàng này bao g m các cơng ty, c

quan nhà n



c, các khu du l ch... mua cà phê để dùng trong c quan và mua làm



quà. Đây là nhóm khách hàng mà đ i th c nh tranh ch a chú trọng do nhu c u ít,

tuy nhiên trong t



ng lai nhu c u s tĕng lên do s l



lên r t nhanh. Khi mua họ quan tâm vào ch t l

và giá c .



ng các khách hàng này tĕng



ng s n ph m, các quan h , tài tr



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CAO SU KRÔNG BUK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×