Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Nhóm công cụ gián tiếp

b. Nhóm công cụ gián tiếp

Tải bản đầy đủ - 0trang

1 7



mình sang đồng ti n có lãi suất cao hơn đ thu lợi và làm thay đổi TGHĐ. Cụ th

lãi suất tăng dẫn đ n xu h ớng là một dòng vốn vay ngắn h n trên th tr

giới s đổ vào trong n ớc và ng



ng th



i s h u vốn ngo i t trong n ớc s có xu h ớng



chuy n đồng ngo i t c a mình sang nội t đ thu lãi suất cao hơn do đó tỷ giá s

gi m (nội t tăng) và ng ợc l i. Tuy nhiên lãi suất tái chi t khấu cũng ch có nh

h



ng nhất đ nh đối với TGHĐ b i vì gi a chúng khơng có quan h nhân qu . Lãi



suất khơng ph i là nhân tố duy nhất quy t đ nh s vận động vốn gi a các n ớc. Lãi

suất bi n động do tác động c a quan h cung cầu c a vốn cho vay.

Còn TGHĐ l i do quan h cung cầu ngo i hối quy t đ nh mà quan h này do

tình hình c a cán cân thanh toán d thừa hay thi u hụt quy t đ nh. Nh vậy nhân tố

hình thành lãi suất và tỷ giá khơng giống nhau, do đó khơng nhất thi t là bi n động

c a lãi suất, lên cao chẳng h n, s đ a đ n bi n động gi m c a tỷ giá.

Trong tr



ng hợp lãi suất lên cao, nh ng tình hình kinh t , chính tr và ti n t



c a n ớc đó khơng ổn đ nh thì khơng hẳn là vốn ngắn h n s ch y vào, b i lúc đó

vấn đ đặt lên hàng đầu là s b o đ m an tồn cho vốn ch khơng ph i thu đ ợc lãi

nhi u. N u tình hình ti n t c a các n ớc gần t ơng t nh nhau thì h ớng đầu t

ngắn h n s nhắm vào các n ớc có lãi suất cao. Do đó lãi suất tái chi t khấu có ý

nghĩa quan tr ng đ đi u ch nh TGHĐ c a các n ớc.

+ Thuế quan, hạn ngạch, giá cả: Muốn gi m TGHĐ thì Chính Ph có th

quy đ nh m c thu quan cao, quy đ nh h n ng ch và th c hi n trợ giá cho nh ng mặt

hàng XK chi n l ợc. Và ng ợc l i s làm tăng TGHĐ.

+ Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ: Chính Ph có th sử dụng

một số bi n pháp khác nh đi u ch nh tỷ l d tr bắt buộc bằng ngo i t với

NHNN, quy đ nh m c lãi suất trần kém hấp dẫn đối với ti n gửi bằng ngo i t . Mục

đích là phòng ngừa r i ro tỷ giá, h n ch đầu cơ ngo i t , làm gi m áp l c lên tỷ giá

khi cung cầu mất cân đối.

Trên đây là một số công cụ mà Nhà N ớc sử dụng đ tác động vào TGHĐ

nhằm mục đích cao nhất: duy trì s ổn đ nh c a TGHĐ, ổn đ nh s c mua c a đồng

ti n, ki m ch và đẩy lùi l m phát, góp phần vào vi c th c hi n các mục tiêu kinh t

xã hội đã d ki n.



1 8



1.2. H C THUY T NGANG GIÁ S C MUA

1.2.1. Khái ni m s c mua t



ng đ



ng (PPP)



S c mua t ơng đ ơng (PPP) là một lý thuy t v xác đ nh tỷ giá và là một

cách đ so sánh giá c trung bình c a hàng hóa và d ch vụ gi a các n ớc. Lý thuy t

này ch ra rằng s khác bi t v giá gi a các quốc gia s thúc đẩy các hành động c a

nhà NK và XK, gây ra nh ng thay đổi trong tỷ giá. Theo một h ớng ti p cận khác,

PPP cho rằng giao d ch trên tài kho n vãng lai c a một quốc gia, nh h

tr c a TGHĐ trên th tr



ng đ n giá



ng ngo i hối.



Thuy t s c mua t ơng đ ơng đ ợc Gustav Cassel (1866-1945, ng



i Thụy



Đi n) phát bi u đầu tiên. Trong một số nghiên c u mà Cassel công bố sau Chi n

tranh th giới th nhất, ông lý luận nh sau: N u một gi lúa mỳ bán



Mỹ có giá là



2 dollar Mỹ và TGHĐ Mác Đ c:Dollar là 1,6:1 thì giá gi lúa mỳ đó khi bán



Đ c



ph i có giá là 3,2 Mark. N u nh khơng đúng th , t c là có s mất cân bằng. Và

Cassel cho rằng không nên đ tồn t i s mất cân bằng này; và vi c đi u chính

TGHĐ s giúp gi i quy t tình tr ng thi u cân bằng đó.

Thuy t s c mua t ơng đ ơng đ ợc bi t đ n rộng rãi từ năm 1923 khi John

Maynard Keynes nhắc đ n nó trong cơng trình "Tract on Monetary Reform" (1923).

Sức mua t ơng đ ơng: (hay đ ợc vi t tắt là PPP xuất phát từ: purchasing

power parity) là một ki u tính TGHĐ gi a đơn v ti n t c a hai n ớc. Các nhà kinh

t h c tính xem cùng một l ợng hàng c a cùng một lo i hàng hóa khi bán



hai



n ớc khác nhau bằng đơn v ti n t c a hai n ớc đó thì số ti n ph i bỏ ra là bao

nhiêu, rồi từ đó so sánh s c mua c a hai đơn v ti n t .

PPP là lý thuy t d a trên một phần m rộng và bi n th c a quy luật "một

giá" áp dụng cho các n n kinh t m . Đ gi i thích lý thuy t này, tốt nhất, đầu tiên,

cần xem l i nh ng ý t



ng đằng sau c a quy luật "một giá".



Quy luật của Một Giá

Luật một giá cho bi t, hàng hóa giống h t nhau s đ ợc bán với cùng một

m c giá t i hai th tr



ng riêng bi t khi khơng có chi phí vận chuy n và các lo i



thu khác bi t áp dụng trong hai th tr

video đ ợc bán t i th tr



ng. Xem xét các thông tin sau v băng



ng Mỹ và Mexico.



1 9



Giá băng video trên th tr



ng Hoa Kỳ (P $ v)



$ 20



Giá băng video trên th tr



ng Mexico (P p v)



p150



Spot tỷ giá (E p / $)

Giá c a băng video đ ợc bán



10 p / $

Mexico có th đ ợc tính theo đồng đơ la



bằng cách chia giá video tính theo đồng peso cho tỷ giá giao ngay nh sau,



Giá c a băng video đ ợc bán

băng video đ ợc bán



Mexico tính theo đồng đơ la rẻ hơn giá c a



Mỹ. Nh vậy, quy luật một giá không gi đ ợc trong tr



ng



hợp này.

Nh vậy, đi u gì có th x y ra nh là k t qu c a s khác bi t trong giá c

video nói trên? N u khơng có chi phí phát sinh đ vận chuy n hàng hố, s có một

cơ hội thu lợi thơng qua th ơng m i. Ví dụ, du khách Mỹ t i Mexico đã nhận ra

rằng băng video có tiêu đ giống h t nhau đang đ ợc bán với giá ít hơn 25%, h có

th mua băng video



Mexico và mang v Mỹ đ bán. Đây là một ví dụ v "hàng



hoá arbitrage." Một cơ hội kinh doanh chênh l ch giá s phát sinh bất c khi nào có

th mua một cái gì đó



một m c giá thấp



một đ a đi m và bán l i với giá cao hơn



và do đó t o ra lợi nhuận.

Theo lý thuy t cung - cầu, s gia tăng nhu cầu đối với video

giá c a video lên. S gia tăng cung video trên th tr

xuống



Mỹ. Cuối cùng giá c a video



Mexico s đẩy



ng Hoa Kỳ s đẩy giá video



Mexico có th tăng lên, gi sử là 180 peso



trong khi giá c a video t i Mỹ có th gi m xuống 18 $. Với giá mới này quy lu t

một giá đ ợc thi t lập,



Ý t ởng của quy luật một giá là: hàng hoá giống h t nhau bán trong một th

tr



ng m , nơi khơng có chi phí vận chuy n hoặc các lo i thu khác bi t hoặc trợ



cấp, s đ ợc bán với giá giống h t nhau. N u có s khác bi t v giá, sau đó s có cơ

hội thu lợi nhuận bằng cách mua hàng hóa trên th tr



ng có giá thấp và bán l i nó



2 0



trên th tr



ng có giá cao. N u các doanh nhân đã hành động theo cách này, sau đó



giá s hội tụ v một giá tr giống nhau khi tính theo một lo i ti n.

Tất nhiên, vì nhi u lý do quy lu t một giá s không đ ợc thi t lập ngay c

gi a các th tr



ng trong một n ớc. Giá bia, xăng và âm thanh nổi có th s khác



nhau trong thành phố New York hơn

cũng s khác nhau



Los Angeles. Giá c a các mặt hàng này



các n ớc khác khi chuy n đổi theo tỷ giá hi n hành. Lý do đơn



gi n cho s khác bi t là có nh ng chi phí đ vận chuy n hàng hố gi a các đ a đi m,

có các lo i thu khác nhau áp dụng t i các bang khác nhau và các n ớc khác nhau,

giá đầu vào có th khác nhau, và m i ng

hố trong tất c các th tr



ng



i khơng có thơng tin hoàn h o v giá hàng



tất c các lần giao d ch. Vì vậy, quy lu t một giá



ch nh là một quy luật "kinh t ", mang tính lý thuy t.

Ngang giá sức mua PPP

Quy luật một giá đ ợc xem xét trên từng hàng hóa riêng lẻ. N u quy luật một

giá là đúng cho tất c các hàng hóa trong một giỏ hàng hóa, ta có PPP.

Tr ớc tiên, xác đ nh bi n CB $ là chi phí c a một giỏ hàng hố bằng ti n đôla

trên th tr



ng Mỹ. T ơng t , CB p là chi phí c a một giỏ hàng hố bằng ti n peso



trên th tr



ng Mexico. Bây gi , n u quy luật một giá đúng cho tất c các hàng hóa



trong giỏ, nói cách khác:

Hay

Ph ơng trình trên th



ng đ ợc sử dụng đ mô t s c mua t ơng đ ơng tuy t



đối (PPP d ng tuy t đối).

N u tình tr ng này gi a hai n ớc ti p tục đ ợc duy trì sau đó chúng tơi s nói

rằng đi u ki n PPP đã đ ợc xác lập. Đi u ki n này nói rằng TGHĐ PPP (số peso

cho mỗi USD) s bằng với tỷ l chi phí c a giỏ hàng hố trên hai th tr



ng (tính



theo đơn v ti n t đ a ph ơng).

PPP th



ng đ ợc vi t nh là một mối quan h gi a tỷ giá và ch số giá tiêu



dùng. Tuy nhiên, không th ch đơn thuần là vi c thay th ch số giá tiêu dùng cho

chi phí c a giỏ hàng hóa đ ợc sử dụng

vi c xây d ng các ch số CPI.



trên. Đ xem t i sao, chúng ta hãy xem xét



2 1



1.2.2. Ch số giá tiêu dùng (CPI) và PPP

CPI là một ch số đo s thay đổi m c trung bình c a giá hàng hố và d ch vụ

trong một n n kinh t so với một năm cơ s . Đ theo dõi nh ng gì x y ra cần ch n

ra một giỏ hàng hóa tiêu chuẩn. Đi u này đ ợc th c hi n bằng cách xác đ nh (thông

qua các ph ơng pháp kh o sát) tỷ l trung bình số l ợng c a tất c các hàng hoá,

d ch vụ mua c a một hộ gia đình đi n hình trong một kho ng th i gian. Ví dụ các

cuộc kh o sát có th thấy rằng các hộ gia đình trung bình trong một tháng mua 10

gallon khí đốt, 15 lon bia, 3,2 lít s a, vv, vv giỏ hàng cũng s có các mục nh y t và

b o hi m t động, d ch vụ nhà , d ch vụ và ti n ích nhi u mặt hàng khác. Chúng ta

có th mơ t các giỏ th tr



ng một cách d dàng nh là một bộ s u tập, hoặc thi t



lập v số l ợng (Q1, Q



3,



2,



Q



... Q n).



đây Q



01 Tháng năm



là số l ợng xăng, Q 2 số



l ợng bia, vv Các thi t lập có "n" mục số l ợng khác nhau ngụ ý rằng có n mặt hàng

khác nhau trong rổ hàng hóa.

Các mặt hàng trong giỏ hàng hóa đ ợc kh o sát có giá trung bình cho mỗi s n

phẩm ( P1, P 2, P 3, .... Pn),. Chi phí c a giỏ hàng đ ợc xác đ nh bằng cách tổng hợp

các s n phẩm với m c giá đơn v và số l ợng t ơng ng cho mỗi lo i hàng hóa

trong giỏ. Đó là, CB = P1 Q1 + P2 Q2 + P3 Q3 + ... + Pn Qn . Hoặc:



Năm đầu tiên, ch số này đ ợc xây d ng g i là năm cơ s . Gi sử năm 1996

là năm cơ s cho Mỹ. G i CB YY là chi phí c a giỏ hàng hóa so với năm gốc. (Ví dụ,

CB



00



là chi phí c a giỏ hàng hóa đánh giá trong năm 2000 so với năm 1996). Các



ch số CPI so với năm gốc đ ợc xác đ nh theo công th c sau đây,



Ch số CPI trong năm cơ s là bằng 100, nghĩa là, CPI 96 = 100, b i vì CB 96 /

CB 96 = 1.

N u CPI tăng, nó khơng có nghĩa là giá c c a tất c các hàng hóa trong giỏ

hàng hóa đ u đã tăng. Một số mặt hàng giá có th tăng nhi u hơn, một số ít hơn.

Một số thậm chí có th gi m giá.



2 2



Tỷ l l m phát c a n n kinh t là s thay đổi trong ch số CPI (tỷ l phần

trăm).Vì vậy, n u CPI



96



và CPI



97



là các ch số giá tháng 1-1996 và tháng 1-1997



t ơng ng, tỷ l l m phát trong năm 1996, π 96, đ ợc xác đ nh nh sau,



PPP Sử dụng chỉ số CPI

Các mối quan h cân bằng s c mua có th đ ợc vi t bằng cách sử dụng ch số

CPI với một số đi u ch nh nhỏ. Tr ớc tiên, hãy xem xét tỷ l sau đây c a ch số giá

tiêu dùng gi a Mexico và Mỹ năm 1997,



Nói cách khác,



Gi sử rằng năm cơ s là 1.996, sau đó n u b n muốn sử dụng ch số giá tiêu

dùng c a hai n ớc đ suy ra TGHĐ PPP cho 1.997 b n ph i áp dụng công th c sau,

đ ợc vi t l i b i công th c



trên,

(PPP d ng t ơng đối)



1.2.3. PPP là một h c thuy t v Xác đ nh TGHĐ

Các mối quan h PPP tr thành một lý thuy t v xác đ nh TGHĐ bằng cách

đ a ra nh ng gi đ nh v hành vi c a các nhà NK và XK đ đáp ng với nh ng thay

đổi trong trong t ơng quan giá c c a giỏ hàng hóa. Nhớ l i, trong câu chuy n c a

quy luật một giá, khi giá c a một hàng hóa gi a các th tr



ng c a hai n ớc có s



khác bi t, đã có một s khuy n khích cho các cá nhân tìm ki m lợi nhuận đ mua

hàng hóa trên th tr



ng giá thấp và bán l i trên th tr



ng giá cao. T ơng t , khi



2 3



m rộng vấn đ cho một giỏ hàng hóa, có ch a nhi u hàng hóa và d ch vụ, n u chi

phí đ mua giỏ hàng hóa này là nhi u hơn trên một th tr



ng khác, các cá nhân s



tìm ki m lợi nhuận thông qua vi c mua hàng hóa rẻ hơn t ơng đối trên th tr

giá thấp và bán l i chúng trên th tr



ng



ng có giá cao hơn. N u quy luật một giá đ a



đ n một m c giá cân bằng gi a hai th tr



ng, thì có th k t luận rằng PPP - mô t



m c giá cân bằng c a giỏ hàng hóa gi a các n ớc, cũng s đ ợc duy trì.

Tuy nhiên, s đi u ch nh trong ph m vi lý thuy t PPP x y ra với một m c độ

khác so với đi u ch nh trong quy luật một giá. Trong quy luật một giá, hành vi kinh

doanh chênh l ch giá trên th tr



ng hàng hóa đối với một s n phẩm cụ th s đi u



ch nh giá c a hàng hóa đó trên hai th tr



ng. S đi u ch nh đó trong lý thuy t PPP



x y ra trên một rổ hàng hố, đi u này s



nh h



hóa trên hai th tr



ng đ n TGHĐ hơn là giá c a hàng



ng.



Trạng thái cân bằng PPP

Mối quan h PPP đ i di n cho một tr ng thái cân bằng. Tr ng thái cân bằng

trong một mơ hình kinh t là một gi i thích v cách ng xử c a cá nhân s đ a đ n

tình tr ng cân bằng đ ợc hài lòng. Đi u ki n cân bằng là ph ơng trình PPP đã đ ợc

xây d ng



trên,



Bi n nội sinh trong lý thuy t PPP là TGHĐ. Vì vậy, chúng ta cần ph i gi i

thích t i sao tỷ giá s thay đổi n u nó khơng ph i là



tr ng thái cân bằng. Nói



chung ln có hai tr ng thái c a một câu chuy n cân bằng, một trong đó bi n nội

sinh ( đây là E p / $) là quá cao, và một trong đó nó là quá thấp.

Tr

đ ợc



ng hợp 1 - Hãy xem xét các tr



ng hợp, trong đó tỷ giá là quá thấp đ



tr ng thái cân bằng. Đi u này có nghĩa rằng,



V bên ph i c a bi u th c đ ợc cho thấy rằng chi phí c a một giỏ hàng hóa

t i Mỹ quy đổi v đồng peso, CB



$



E



p / $,



thấp hơn chi phí c a giỏ hàng hóa t i



2 4



Mexico cũng tính theo đồng peso. Vì vậy, nó là rẻ hơn đ mua các mặt hàng trong

giỏ hàng



Mỹ, hay, có lợi hơn đ bán các mặt hàng trong giỏ hàng t i Mexico.



Lý thuy t PPP hi n nay gợi ý rằng giá c a giỏ hàng rẻ hơn

s gia tăng nhu cầu v hàng hóa trong giỏ trên th tr



ng Mỹ c a ng



nh một h qu , s làm tăng nhu cầu v đô la Mỹ trên th tr

ra, các nhà XK Mỹ s nhận ra rằng hàng hoá đ ợc bán

giá cao hơn



Mỹ s dẫn đ n

i Mexico, và,



ng ngo i hối. Ngồi



Mỹ có th đ ợc bán với



Mexico. N u nh ng hàng hóa đ ợc bán t i Mexico, các nhà XK Mỹ



s chuy n đổi số peso thu v sang đơ la. Nh vậy, có một gia tăng nhu cầu đồng đô

la Mỹ (bằng cách NK c a Mexico) và s gia tăng cung cấp đồng peso (b i XK c a

Mỹ) trên th tr



ng ngo i hối. Hi u ng này đ ợc đ i di n b i một s thay đổi



(d ch ph i) trong đ



ng cầu đồng đô la Mỹ (sơ đồ



trên). Đồng th i, ng



i tiêu



dùng Mỹ s làm gi m nhu cầu c a h cho các hàng hoá (trong giỏ) t i Mexico. Đi u

này s làm gi m vi c cung đô la (đ đổi lấy peso) trên th tr

d ch chuy n vê bên trai trong đ



ng ngo i hối, có s



ng cung đồng đơ la Mỹ trên th tr



ng ngo i hối.



C hai s thay đổi trong cung và cầu s làm tăng giá tr c a đồng đơ la và vì

th TGHĐ, E p/ $, s tăng lên. N u giỏ hàng hóa Hoa Kỳ vẫn còn rẻ hơn, nhu cầu v

đồng đơ la s kéo dài và tỷ giá s ti p tục tăng. Áp l c cho s thay đổi s không còn

một khi TGHĐ tăng đ đ cân bằng chi phí c a giỏ hàng hóa trên th tr

n ớc và PPP đ ợc thi t lập.



ng gi a hai



2 5



Tr

là, các tr



ng hợp 2 - Bây gi chúng ta hãy xem xét tr ng thái cân bằng khác, đó

ng hợp, trong đó tỷ giá quá cao đ đ ợc trong tr ng thái cân bằng. Đi u



này có nghĩa rằng,



Bất đẳng th c bên trái bi u hi n rằng tỷ giá giao ngay là lớn hơn tỷ l chi phí

c a giỏ hàng hóa gi a th tr



ng Mexico và Mỹ. Nói cách khác là tỷ giá giao ngay



lớn hơn tỷ giá PPP. Bất đẳng th c phía bên ph i nói rằng chi phí c a một giỏ hàng

hóa trên th tr



ng Mỹ, đ ợc chuy n đổi đ peso theo tỷ giá hi n t i, lớn hơn chi phí



c a một giỏ hàng hóa trên th tr



ng Mexico. Nh vậy, trung bình hàng hố Mỹ là



t ơng đối đắt ti n hơn trong khi hàng hóa c a Mexico là t ơng đối rẻ hơn.



S khác nhau trên dẫn đ n s thay đổi trong giá tiêu dùng

Mỹ tăng NK, đ mua hàng hố rẻ hơn

đơ la trên th tr



Mỹ, các công ty



Mexico. Đ làm nh vậy, h s ph i chi ra



ng ngo i hối đ đổi lấy peso. Nh vậy, đ



ng cung đô la s



chuy n sang bên ph i nh đ ợc hi n th trong sơ đồ bên. Đồng th i, ng

dùng Mexico s tránh mua hàng hóa đắt hơn



Mỹ. Đi u này s dẫn đ n vi c gi m



nhu cầu v đô la đ đổi lấy peso trên Forex. Do đó đ

trái. Do cung tăng và cầu gi m, TGHĐ, E



i tiêu



p / $,



ng cầu đô la chuy n sang



gi m. Đi u này có nghĩa rằng đồng



peso đ ợc đ nh giá cao so với PPP.

Nhu cầu v peso s ti p tục gia tăng một khi giá hàng hóa và d ch vụ vẫn còn

rẻ hơn t i Mexico. Tuy nhiên, đồng peso đ ợc đ nh giá cao so với PPP làm cho chi



2 6



phí hàng hóa Mexico tăng t ơng đối so với hàng hoá Mỹ. Quá trình này chấm d t

một khi tỷ giá PPP đ ợc đ t tới, chi phí cho giỏ hàng hóa là nh nhau

tr



c hai th



ng.

Điều chỉnh PPP

Trong lý thuy t PPP, s thay đổi tỷ giá PPP đ ợc đi u ch nh b i nh ng thay



đổi trong m c giá t ơng đối gi a hai n ớc. Vì số l ợng c a hàng hóa ln đ ợc coi

là gi cố đ nh trong giỏ hàng hóa nên cách duy nhất có th làm chi phí c a rổ thay

đổi đ ợc là thay đổi giá c hàng hoá. M c độ thay đổi giá đ i di n cho tỷ l l m

phát, đi u này có nghĩa là chênh l ch tỷ l l m phát s gây ra thay đổi tỷ giá theo lý

thuy t.

N u chúng ta t



ng t ợng rằng một quốc gia bắt đầu với PPP, sau đó bất



đẳng th c đ ợc đ a ra trong tr

m c giá tăng lên



ng hợp 1,



, có th phát sinh n u



Mexico (peso l m phát), n u m c giá rơi t i Mỹ ($ gi m phát),



hoặc n u tốc độ l m phát t i Mexico là nhanh hơn so với Mỹ. Theo lý thuy t, hành

vi c a các nhà NK và XK trong tr



ng hợp này s gây ra một s tăng giá đồng đô la



và gi m giá đồng peso. Tóm l i, vi c tăng giá t ơng đối

thay đổi tỷ giá (t c là l m phát



Mexico nhanh hơn



Mexico so với Mỹ s làm

Mỹ) s làm cho đồng đô la



đ ợc đánh giá cao và đồng peso đ ợc đánh giá thấp theo lý thuy t PPP.

T ơng t , n u một quốc gia bắt đầu với PPP, sau đó bất đẳng th c đ ợc đ a

ra trong tr



, có th phát sinh n u m c giá tăng lên



ng hợp 2,



Mỹ ($ l m phát), m c giá gi m



Mexico (peso gi m phát) hoặc n u tốc độ l m phát



Mỹ là nhanh hơn so với Mexico. Trong tr



ng hợp này, bất đẳng th c s



nh h



ng



đ n hành vi c a các nhà NK và XK và t o ra một đồng đô la mất giá và s đánh giá

cao đồng peso. Tóm l i, l m phát nhanh hơn



Mỹ s làm cho đồng đô la gi m giá



trong khi đồng peso s đ ợc đánh giá cao.

1.2.4. V n đ và m rộng c a PPP

1.2.4.1. Vấn đề với các lý thuyết PPP

Vấn đ chính với các lý thuy t PPP đ ợc cho rằng là tình tr ng PPP hi m khi

đ ợc duy trì trong một n ớc. D ới đây chúng ta xem xét một số lý do khi n cho

PPP có th khơng đ ợc duy trì.



2 7



Chi phí vận chuyển và các hạn chế th ơng mại

K từ khi lý thuy t PPP có nguồn gốc từ quy luật một giá, các gi đ nh đó là

cần thi t cho c hai lý thuy t. Quy luật một giá gi đ nh rằng khơng có chi phí vận

chuy n và thu chênh l ch áp dụng gi a hai th tr



ng. Đi u này có nghĩa là có th



khơng có thu NK hoặc các lo i h n ch v th ơng m i. K từ khi chi phí vận

chuy n và các h n ch th ơng m i vẫn tồn t i trong th giới th c này s có xu

h ớng đi u ch nh giá đối với hàng hóa t ơng t nhau. Chi phí giao thơng vận t i s

rẻ hơn trên th tr



ng XK và đắt hơn trong th tr



ng NK. T ơng t nh vậy, một



Bi u thu NK s đi u ch nh giá c a một hàng hóa trong kinh doanh trên th tr

hai n ớc, nâng cao nó trong th tr



ng NK t ơng đối so với giá th tr



ng



ng XK. Nh



vậy là một khi chi phí vận chuy n và các h n ch th ơng m i gi a hai n ớc th hi n

chênh l ch giá gi a hàng hóa XK và hàng hóa NK, thì ít có kh năng cho các chi phí

c a giỏ th tr



ng đ ợc gỡ hòa – PPP đ ợc duy trì.



Chi phí đầu vào

Nhi u mặt hàng đồng nhất, tuy nhiên bán với giá khác nhau, vì chi phí đầu

vào là khơng giống nhau trong q trình s n xuất. Ví dụ xem xét lý do t i sao giá

bán hamburger



New York là thành phố trung tâm thành phố c a một c a hàng c a



McDonald cao hơn giá c a s n phẩm t ơng t trong vùng ngo i ô thành phố New

York. B i vì ti n thuê nhà hàng là cao hơn nhi u



trung tâm thành phố, nhà hàng



s bù đắp chi phí cao hơn c a nó d ới hình th c giá cao hơn. S là không th c t

(t c là tốn kém) đ s n xuất hamburger t i một đ a đi m ngo i thành với giá rẻ hơn

và sau đó vận chuy n đ bán trong thành phố, s c nh tranh s không đi u ch nh giá

với nhau trong hai đ a đi m.

Sự hồn hảo của thơng tin

Quy luật một giá gi đ nh rằng cá nhân có thơng tin tốt, thậm chí hồn h o v

giá hàng hóa t i các th tr

ng



ng khác nhau. Ch với ki n th c này s sinh lợi cho



i XK hàng hóa sang th tr



Xem xét một tr



ng giá cao và NK hàng hóa từ th tr



ng giá thấp.



ng hợp trong đó có thơng tin khơng hồn h o. Có l th ơng nhân



bi t đ ợc một số sai l ch v giá , nh ng các độ l ch khác khơng đ ợc bi t. Hoặc có

th ch một nhóm nhỏ các th ơng nhân bi t v s khác nhau v giá và nhóm đó



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Nhóm công cụ gián tiếp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×