Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì thì tài sản tài chính nội địa trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn tài sản tài chính nước ngoài. Điều này khiến cho các nhà đầu tư phải tái cấu trúc lại danh mục đầu tư đưa đến hệ quả l...

Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì thì tài sản tài chính nội địa trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn tài sản tài chính nước ngoài. Điều này khiến cho các nhà đầu tư phải tái cấu trúc lại danh mục đầu tư đưa đến hệ quả l...

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



phụ thuộc vào đi u ki n và môi tr



ng kinh doanh trong n ớc có đ m b o an tồn



cho các nhà đầu t hay khơng, b i vì các nhà đầu t khơng ch quan tâm đ n lợi

nhuận thu đ ợc từ đầu t mà còn rất quan tâm đ n y u tố an toàn vốn đầu t .

1.1.3.3. Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh tóan quốc t đ ợc dùng đ ghi chép các kho n thu chi ng ai t

c a một quốc gia với th giới bên ngồi. Chính nh ng kho n thu chi này s tác động

tr c ti p đ n cung và cầu ngo i hối, do đó nó tác động tr c ti p và rất nh y bén đ n

TGHĐ. V nguyên tắc, n u cán cân thanh tốn quốc t d thừa có th dẫn đ n kh

năng cung ngo i hối lớn hơn cầu ngo i hối, từ đó làm cho TGHĐ có xu h ớng gi m.

Ng ợc l i n u cán cân thanh toán quốc t thi u hụt có th dẫn đ n cầu ngo i hối lớn

hơn cung ngo i hối, từ đó TGHĐ có xu h ớng tăng.

1.1.3.4. Tốc độ tăng tr ởng kinh tế t ơng đối

N u tốc độ tăng tr



ng kinh t trong n ớc cao hơn tốc độ tăng tr



n ớc ngoài thì NK tăng tr



ng kinh t



ng nhanh hơn XK. K t qu cầu ngo i t tăng nhanh hơn



cung ngo i t làm cho ngo i t lên giá so với nội t , tỷ giá tăng (ngo i t / nội t ).

1.1.3.5. Sự can thiệp, điều chỉnh của Nhà N ớc

Trong ch độ tỷ giá th nổi có qu n lý, vai trò can thi p c a Nhà N ớc gi v

trí quan tr ng. Cần nhấn m nh rằng Nhà N ớc can thi p bằng công cụ c a th

tr



ng thông qua NHNN ch không ph i bằng các bi n pháp hành chính. Cụ th :



Nhà N ớc thông qua NHNN tr c ti p mua bán ngo i hối với khối l ợng lớn trên th

tr



ng nhằm làm thay đổi quan h cung cầu ngo i t , từ đó tác động đ n tỷ giá;



NHNN thông qua thay đổi lãi suất tái chi t khấu s đi u ch nh lãi suất trên th

tr



ng ti n t , làm thay đổi quan h cung cầu ngo i t , từ đó tác động đ n tỷ giá…



1.1.3.6. Các yếu tố khác

Tỷ giá còn ch u s tác động c a các y u tố khác nh : nh ng cú sốc kinh t ,

chính tr , xã hội; ho t động đầu cơ, hoặc các y u tố tâm lý… Hành vi c a các thành

viên ch y u trên th tr

chấp nh h



ng hối đối cũng có th có tác động t m th i lên tỷ giá, bất



ng c a nh ng nhân tố cơ b n mang tính chất lâu dài. Ch cần s ki n



một nhà kinh doanh trên th tr



ng mua hoặc bán một l ợng ngo i t lớn mà khơng



rõ lý do cũng có th làm cho nh ng ng



i khác hành động giống nh vậy.



1 0



 Kết luận

Trong th c t , TGHĐ b chi phối đồng th i b i tất c các y u tố trên với m c

độ m nh y u khác nhau c a từng nhân tố, tuỳ vào th i gian và hoàn c nh nhất đ nh.

Các nhân tố trên không tách r i mà tác động tổng hợp, có th tăng c



ng hay át ch



lẫn nhau, đ n TGHĐ làm cho TGHĐ luôn bi n động không ngừng.

V ngắn h n, nh ng y u tố kinh t , chính tr ; các ho t động kinh doanh và

đầu t hằng ngày đ u tác động tr c ti p đ n cung và cầu ngo i t , đặc bi t là các

kho n giao d ch với quy mô lớn trên th tr

s



nh h



ng. M c cung, cầu ngo i t bi n động



ng đ n các luồng thu chi ngo i t , từ đó tác động đ n TGHĐ.



V lâu dài, TGHĐ b



nh h



ng b i tình hình và xu h ớng phát tri n kinh t



quốc gia cũng nh các bi n động trên th tr



ng th giới đ ợc bi u hi n qua nh ng



y u tố cơ b n sau:

- M c giá nội đ a: Trong xu h ớng dài h n, s tăng m c giá c a một quốc gia

(t ơng đối so với m c giá n ớc ngoài) s làm cho đồng ti n c a quốc gia đó gi m

giá và tỷ giá tăng.

- Lãi suất th c: Lãi suất th c nội đ a tăng làm cho nội t tăng giá, tỷ giá gi m.

- L ợng cầu XK, NK: S tăng l ợng cầu XK c a một quốc gia làm cho đồng

ti n c a quốc gia đó tăng giá trong xu h ớng dài h n; ng ợc l i, s tăng l ợng cầu

hàng NK làm cho đồng ti n nội đ a gi m giá.

- Hi u qu s n xuất: Trong xu h ớng dài h n, n u một quốc gia s n xuất hi u

qu hơn các n ớc khác thì đồng ti n c a quốc gia đó tăng giá và tỷ giá gi m.

B ng tổng k t các y u tố tác động lên tỷ giá trong xu h ớng dài h n:

Y u tố



Thay đổi y u tố



Tỷ giá



M c giá nội đ a











Lãi suất th c











L ợng cầu NK











L ợng cầu XK











Hi u qu s n xuất











1 1



1.1.4. Ch độ t giá

1.1.4.1. Khái ni m

Ch độ TGHĐ là tập hợp các qui tắc, cơ ch xác đ nh và đi u ti t tỷ giá c a

một quốc gia [6, tr. 309].

1.1.4.2. Phân loại chế độ tỷ giá

Hi n nay, trên th giới và đang tồn t i nhi u lo i ch độ TGHĐ bi n t ớng từ

hai hình th c cơ b n là cố đ nh và th nổi. Trong th giới mà s phụ thuộc lẫn nhau

càng tăng, vi c l a ch n một ch độ ngo i hối phù hợp với bối c nh quốc t , đi u

ki n cụ th từng b ớc và đáp ng đi u ch nh kinh t vĩ mô, nhất là với các n ớc

đang th c hi n chuy n đổi ch độ th c s là vấn đ nan gi i.

 Chế độ TGHĐ cố định:

Đây là một ki u ch độ TGHĐ trong đó giá tr c a một đồng ti n đ ợc gắn

với giá tr c a một đồng ti n khác hay với một rổ ti n t , hay với một th ớc đo giá

tr khác, nh vàng chẳng h n. Khi giá tr tham kh o tăng hoặc gi m, thì giá tr c a

đồng ti n neo vào cũng tăng hoặc gi m. Đồng ti n sử dụng ch độ TGHĐ cố đ nh

g i là đồng ti n cố đ nh.

Trong ch độ TGHĐ cố đ nh, Chính Ph , bằng các chính sách tài chính - ti n

t s cố gắng neo tỷ giá



một giá tr nhất đ nh nhằm ổn đ nh th tr



ng tránh nh ng



bi n động bất ng gây khó khăn cho n n kinh t . Ch độ này đòi hỏi d tr ngo i

hối c a NHNN ph i đ m nh đ có th can thi p hi u qu khi có s bi n động tỷ

giá.

Hình 1.1 - Can thi p c a NHNN nhằm kéo gi m tỷ giá khi cầu ngo i t tăng.

Tỷ

giá



S



S’

e1

e’

e0



D’

D

L ợng ngo i t tăng



1 2



Theo hình 1.1, khi cầu ngo i t tăng từ D đ n D’ t o áp l c làm TGHĐ tăng

từ e0 đ n e1, NHNN s bán ra ngo i t từ quỹ d tr ngo i hối làm tăng cung ngo i t

từ S đ n S’ và tỷ giá đ ợc kéo gi m tr l i t i đi m e’, m c cung s dừng l i khi

NHNN (NHNN) đ t đ ợc mục tiêu đã đ nh.

Một số ý ki n c a các chuyên gia cho rằng:

TGHĐ cố đ nh quá c ng nhắc, đồng ti n không th hi n giá tr th tr

th c và làm méo mó các tín hi u và thơng tin đ th tr



ng



ng đi u ch nh đúng h ớng.



Ch độ này khơng khuy n khích doanh nghi p t b o v mình tr ớc nh ng r i ro

bi n động tỷ giá do khơng có bất ổn tỷ giá, từ đó làm trì tr s phát tri n và hoàn

thi n c a th tr



ng các s n phẩm phòng ngừa r i ro bi n động giá tr ti n t .



TGHĐ cố đ nh s làm lây nhi m l m phát và thất nghi p từ quốc gia này sang

các quốc gia khác. Khi tỷ giá cố đ nh, do l m phát tăng cao đồng nội t b đ nh giá

cao làm giá hàng hóa trong n ớc tăng nên quốc gia có l m phát cao hơn s có xu

h ớng NK hàng hóa. Theo lý thuy t cung cầu, cầu hàng hóa



quốc gia l m phát



thấp s tăng v ợt kh năng cung hàng hóa làm giá c hàng hóa c a quốc gia này

tăng kéo l m phát tăng lên. Hay nói cách khác, n ớc có l m phát cao đã lây nhi m

sang n ớc có l m phát thấp làm tăng l m phát



n ớc này.



Tuy ch độ TGHĐ cố đ nh t o ra s ổn đ nh, song vi c th c hi n các chính

sách nhằm gi cho TGHĐ cố đ nh tốn khá nhi m ti m l c c a Chính Ph (ph i có

l ợng d tr ngo i hối đ m nh đ can thi p vào th tr



ng khi cần thi t); ch độ



này làm cho chính sách ti n t mất hi u l c. Chính vì th , ch một số ít đồng ti n

trên th giới sử dụng ch độ TGHĐ cố đ nh; còn l i, hầu h t các đồng ti n trên th

giới sử dụng ch độ tỷ giá th nổi có qu n lý.



 Chế độ tỷ giá thả nổi (chế độ tỷ giá linh hoạt):

Đây là một ch độ trong đó tỷ giá do các l c th tr



ng quy t đ nh mà khơng



có s can thi p c a Chính Ph . Theo ch độ này các doanh nghi p ph i dành th i

gian và ti m l c đ qu n lý r i ro do giao động tỷ giá.

Trong ch độ tỷ giá th nổi, tỷ giá t do thay đổi theo cung cầu ngo i t ,

Chính Ph khơng can thi p vào th tr



ng ngo i hối. Trong ch độ này, khi TGHĐ



tăng thì đồng nội t gi m giá và ng ợc l i. Đồng ti n c a quốc gia có l m phát thấp



1 3



s tăng giá và ng ợc l i. Đi u này đã làm cho cán cân th ơng m i gi a hai quốc gia

cân bằng tr l i và đ m b o có ngang giá s c mua gi a các quốc gia có tham gia

th ơng m i quốc t .

Khi mới ra đ i, ch độ tỷ giá th nổi t do đ ợc cho là ph ơng th c h u hi u

v n năng cho s phát tri n c a n n kinh t . Tuy nhiên, th c t ch ng minh rằng,

càng th nổi tỷ giá thì s phát tri n kinh t càng kém ổn đ nh. B i l , bi n động c a

tỷ giá rất ph c t p, ch u tác động c a nhi u nhân tố kinh t , chính tr , tâm lý, xã

hội... đặc bi t là n n đầu cơ. Trên th c t thì l i khơng có th tr



ng thuần t nên



khơng th có một ch độ tỷ giá th nổi hoàn toàn. S can thi p c a Chính Ph vào

th tr



ng ngo i hối làm cho TGHĐ có nh ng di n bi n thuận lợi hơn nên ch độ tỷ



giá th nổi có qu n lý ngày càng đ ợc nhi u quốc gia l a ch n đặc bi t là các n ớc

đang phát tri n.

 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết:

Đây là ch độ TGHĐ hỗn hợp gi a hai ch độ cố đ nh và th nổi.

đ ợc xác đ nh và ho t động theo quy luật th tr



đó, tỷ giá



ng, Chính Ph ch can thi p khi có



nh ng bi n động m nh v ợt quá m c độ cho phép. Có 3 ki u can thi p:

- Kiểu can thiệp vùng mục tiêu: Chính Ph quy đ nh tỷ giá tối đa, tối thi u và

s can thi p n u tỷ giá v ợt quá các giới h n đó.

- Kiểu can thiệp tỷ giá chính thức kết hợp với biên độ dao động: Tỷ giá chính

th c có vai trò dẫn đ



ng, Chính Ph s thay đổi biên độ dao động cho phù hợp với



từng giai đo n.

- Kiểu tỷ giá đeo bám: Chính Ph lấy tỷ giá đóng cửa ngày hôm tr ớc làm tỷ

giá m cửa ngày hôm sau và cho phép tỷ giá dao động với biên độ hẹp.

Hi n nay, ch độ tỷ giá "bán th nổi" hay "cố đ nh bò tr



n" có nhi u tính u



vi t hơn và đ ợc nhi u n ớc sử dụng, đặc bi t là các n ớc đang phát tri n. Tuy

nhiên, câu hỏi đặt ra là "th nổi" hay "bò tr



n"



m c độ bao nhiêu nên gần với th



nổi hay gần với cố đ nh hơn? biên độ dao động là bao nhiêu? Rất khó đ đ a ra một

câu tr l i chung cho m i quốc gia mà ph i tuỳ thuộc vào đi u ki n th c ti n và mục

tiêu c a từng quốc gia theo đuổi. Nhìn chung, đối với các n ớc kinh t đang phát

tri n trong đó có Vi t Nam, với một h thống cơng cụ tài chính còn nhi u y u kém,



1 4



s phối hợp gi a các chính sách còn thi u đồng bộ, đồng ti n y u và d tr ngo i t

còn h n hẹp thì ch độ TGHĐ th nổi có qu n lý tỏ ra là một chính sách hợp lý nhất.

1.1.5. Chính sách t giá

1.1.5.1. Khái ni m, ý nghĩa c a chính sách t giá

a. Khái niệm

Chính sách tỷ giá là nh ng ho t động c a Chính Ph (mà đ i di n th



ng là



NHNN) thông qua một ch độ tỷ giá nhất đ nh và h thống các công cụ can thi p

nhằm duy trì một m c tỷ giá cố đ nh hay tác động đ tỷ giá bi n động đ n một m c

cần thi t phù hợp với mục tiêu chính sách kinh t quốc gia. [6, tr.302]

b. Ý nghĩa của chính sách tỷ giá

+ Chính sách tỷ giá là một bộ phận h u cơ c a chính sách ti n t , liên quan

đ n ngo i t và ngo i hối nói chung.

+ Có nh h



ng quan tr ng đ n các mục tiêu kinh t vĩ mô nh : XNK, thu



hút đầu t , … nên nh h



ng lớn đ n l u thông ti n t .



+ Tác động đ n kh năng c nh tranh c a hàng nội đ a trên th tr



ng quốc t ,



cũng nh b o v các ngành s n xuất trong n ớc.

+ Có nh h

hối, ngo i t ; nh h



ng lớn đ n dòng ch y ngo i t c a quốc gia nh : thu hút ki u

ng lớn đ n d tr quốc gia.



1.1.5.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá

a. Mục tiêu trực tiếp

+ Gi ổn đ nh tỷ giá và ti n t , đặc bi t là tỷ giá với nh ng đồng ti n m nh.

+ Thu hút ngo i t , tăng d tr ngo i hối, c i thi n cán cân thanh toán.

b. Mục tiêu chi n l ợc lâu dài

+ Gi v ng ch quy n ti n t quốc gia, đẩy m nh quá trình hội nhập kinh t

quốc t , chống hi n t ợng ngo i t hóa, đặc bi t là đơla hóa.

+ Nâng dần v th c a nội t trên tr



ng quốc t .



1.1.5.3. Nội dung của chính sách tỷ giá

Nội dung c a chính sách tỷ giá gắn li n với nội dung c a chính sách ti n t

nói chung và chính sách hối đối nói riêng, ch có th nêu khái quát đ nh h ớng ho t

động và th c thi chính sách này:



1 5



+ Đi u ch nh tỷ giá thay đổi phù hợp với nhi m vụ phát tri n kinh t - xã hội

trong từng đi u ki n, hoàn c nh cụ th nhất đ nh;

+ Ho ch đ nh chi n l ợc tỷ giá với các đồng ti n m nh nh USD, EUR, JPY.

+ Đ a ra các bi n pháp nhằm đ m b o tỷ giá luôn ổn đ nh t ơng đối, tránh

các cú sốc v tỷ giá thông qua các công cụ: sử dụng linh ho t quỹ d tr ngo i t ,

chính sách lãi suất tái chi t khấu, khuy n khích hay h n ch XNK, tăng c



ng thu



hút vốn đầu t và tài trợ n ớc ngồi...

1.1.5.4. Các cơng c c a Chính sách t giá

a. Nhóm cơng cụ trực tiếp

+ Mua, bán ngoại hối trên thị trường:

NHNN thông qua vi c mua bán đồng ngo i t nhằm duy trì một tỷ giá cố đ nh

hay làm cho tỷ giá thay đổi đ t tới một m c nhất đ nh theo mục tiêu đã đ ra. Muốn

th c hi n đ ợc bi n pháp này, NHNN ph i có d tr ngo i hối đ lớn.

Ho t động can thi p tr c ti p c a NHNN t o ra hi u ng thay đổi cung ti n

có th t o ra áp l c l m phát hay thi u phát không mong muốn cho n n kinh t vì

vậy đi kèm ho t động can thi p này c a NHNN thì phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị

trường mở đ hấp thụ l ợng d cung hay bổ sung phần thi u hụt ti n t



l u thơng.



Ngồi ra Chính Ph có th sử dụng bi n pháp can thi p hành chính nh :

+ Biện pháp kết hối: qui đ nh các tổ ch c, cá nhân có nguồn thu ngo i hối

ph i bán một tỷ l nhất đ nh cho các tổ ch c đ ợc phép kinh doanh ngo i hối;

+ Qui định hạn chế đối t ợng đ ợc mua ngo i t , mục đích sử dụng ngo i t ,

số l ợng mua ngo i t , th i gian mua ngo i t nhằm gi m cầu ngo i t , h n ch đầu

cơ, gi cho tỷ giá ổn đ nh.

+ Phá giá tiền tệ: là s đánh tụt s c mua c a ti n t n ớc mình so với ngo i

t hay là nâng cao tỷ giá hối đoái c a một đơn v ngo i t . Nhà N ớc ch động gi m

giá tr ti n t trong n ớc làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên. Nguyên nhân dẫn đ n s

phá giá là do l m phát, cán cân thanh toán quốc t b thi u hụt, hoặc do yêu cầu c a

chính sách ngo i th ơng c a quốc gia...

Tác dụng ch y u c a phá giá ti n t là nhằm c i thi n cán cân th ơng m i.

Tuy nhiên có th c hi n đ ợc đi u này hay khơng còn phụ thuộc vào kh năng đẩy



1 6



m nh xuất khẩu c a n ớc ti n hành phá giá ti n t và kh năng c nh tranh c a hàng

hóa xuất khẩu c a n ớc đó. Nói cách khác, đ phá giá thành cơng thì trong n n kinh

t ph i có sẳn các đi u ki n cần thi t nh năng l c s n xuất và th tr



ng cho hàng



NK. Đồng th i, đ tránh vòng xốy: Phá giá – L m phát và L m phát – Phá giá thì

ph i áp dụng chính sách thắt chặt ti n t và có một quỹ d tr ngo i hối đ m nh đ

can thi p th i gian đầu.

+ Nâng giá tiền tệ: Nhà N ớc chính th c nâng giá tr ti n t trong n ớc, nên

giá ngo i t có xu h ớng gi m xuống. Nâng giá ti n t là vi c nâng chính th c đơn

v ti n t n ớc mình so với ngo i t , tỷ giá hối đoái h thấp xuống.

nh h



ng c a nâng giá ti n t đối với ngo i th ơng c a một n ớc hoàn toàn



ng ợc l i với phá giá ti n t . Nâng giá ti n t xuất phát từ áp l c c a một quốc gia

khác trong c nh tranh th ơng m i quốc t nhằm, hoặc do yêu cầu th c hi n chính

sách ti n t .

Ví dụ Đ c là n ớc có cán cân thanh toán và cán cân th ơng m i d thừa đối

với Mỹ, Anh và Pháp. Đ h n ch xuất khẩu hàng hóa c a Đ c vào các n ớc này, 3

n ớc này ép Đ c ph i nâng giá đồng ti n c a mình. D ới áp l c c a các n ớc b n

hàng Đ c đã ph i nhi u lần tăng giá DEM. Đối với đồng JYP c a Nhật cũng t ơng

t nh vậy.

Ngồi ra, khơng ngo i trừ kh năng đ tránh ph i ti p nhận đồng USD mất

giá ch y vào n ớc mình và gi v ng l u thơng ti n t và tín dụng, duy trì s ổn đ nh

c a tỷ giá hối đối, Chính Ph Đ c và Nhật coi bi n pháp nâng giá đồng ti n c a

mình nh là một bi n pháp h u hi u. Vi c nâng giá đồng JYP c a Nhật cũng t o

đi u ki n đ Nhật chuy n vốn ra n ớc ngoài nhằm xây d ng một n ớc Nhật “kinh

t ” trong lòng các n ớc khác, nh đó mà Nhật gi v ng đ ợc th tr



ng bên ngồi.



b. Nhóm cơng cụ gián tiếp

+ Lãi suất tái chiết khấu: Đây là công cụ th

TGHĐ trên th tr



ng đ ợc sử dụng đ đi u ch nh



ng. Cơ ch tác động đ n TGHĐ c a nó nh sau: Khi lãi suất tái



chi t khấu thay đổi kéo theo s thay đổi cùng chi u c a lãi suất trên th tr



ng. Từ



đó tác động đ n xu h ớng d ch chuy n c a dòng vốn quốc t làm thay đổi tài kho n

vốn hoặc ít nhất làm cho ng



i s h u vốn trong n ớc chuy n đổi đồng vốn c a



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì thì tài sản tài chính nội địa trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn tài sản tài chính nước ngoài. Điều này khiến cho các nhà đầu tư phải tái cấu trúc lại danh mục đầu tư đưa đến hệ quả l...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×