Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHO CÔNG TY THỌ QUANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015.

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHO CÔNG TY THỌ QUANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 49 -



Bảng 4.2: D báo tiêu th th y sản 2005 - 2015

Năm 2005



Năm 2010



Năm 2015



Th gi i



144,4



157,2



183,0



- Tiêu dùng cho th c phẩm



107,5



117,2



138,0



- Hao hụt và tiêu dùng khác



37



40



45,0



- Các n ớc đang phát triển



74,5



82,4



- Các n ớc phát triển



33,0



34,8



Trong đó



(Nguồn: FAO, Future prospects for fish and fishery product: medium-term

projections to the years 2010 and 2015)

So sánh cung c u d ki n cho th y nhu c u v th y sản và các sản phẩm th y

sản s cao h n l



ng cung ti m nĕng. Tổng l



ng th y sản thi u hụt s là 9,4 tri u



t n vào nĕm 2010 và 10,9 tri u t n vào nĕm 2015. Tình tr ng thi u hụt này s khơng

xảy ra n u nh có s cân đ i gi a m t bên là giá th y sản tĕng, cùng với s d ch

chuyển v nhu c u tiêu thụ các lo i th y sản khác nhau và m t bên là s d ch

chuyển nhu c u v nhu c u sang các lo i th c phẩm giàu protein thay th khác.

Nguồn cung thi u hụt s khi n m c giá th y sản gia tĕng trong nh ng nĕm

tới. M c tĕng giá th c t này s có tác đ ng m nh tới nh ng ng



i tiêu dùng có thu



nh p th p. Đồng th i, s gia tĕng giá thành sản xu t ch bi n do tĕng chi phí khai

thác nguyên li u và tĕng giá lao đ ng s là nh ng y u t ti p tục duy trì xu h ớng

gia tĕng v giá th y sản. Tuy nhiên, xu h ớng tĕng giá th y sản s không lớn do

th y sản là nhóm hàng th c phẩm có khả nĕng thay th lớn (gi a các lo i th y sản

với nhau). Thêm vào đó, do tính c nh tranh cao trên th tr



ng, các nhà cung c p



th y sản v n sử dụng giá nh vũ khí l i h i để chi m lĩnh th tr

tĕng giá trên th tr



ng, nên xu h ớng



ng th giới cũng b h n ch . C n l u ý rằng, c nh tranh v giá



ch y u phát huy tác dụng t i th tr



ng các n ớc đang phát triển, các th tr



ng



mới, trong khi t i các n ớc phát triển, an toàn v sinh th c phẩm mới là y u t



- 50 -



quy t đ nh đ n s c c nh tranh c a sản phẩm. D báo, giá các lo i th y sản s tĕng

khoảng 3% vào nĕm 2010 và 3,2% vào nĕm 2015.

2. Kế hoạch phát triển 2010 – 2015 của Seaprodex Danang.

Mục tiêu mà Seaprodex Danang ph n đ u đ t đ



c trong giai đo n từ 2010-



2015 gồm các n i dung sau đây:

 Seaprodex Đà nẵng là một tập đoàn liên kết dọc

Seaprodex Đà Nẵng tr c ti p ho t đ ng kinh doanh, hay đ u t liên doanh

liên k t với t t cả các mảng ho t đ ng ch y u trong “chu i giá tr ” từ sản xu t th c

ĕn nuôi trồng th y sản đ n ch bi n và kinh doanh các mặt hàng th y sản. M i lĩnh

v c kinh doanh đ u h ớng tới mục tiêu tổng thể là t o ra “v th hàng đ u” Vi t

Nam c a Seaprodex Đà Nẵng, nh thể hi n qua s đồ d ới đây:



Kinh doanh th



ng m i/d ch vụ (bao gồm kho v n)

Đ u t tài chính/d án



Sản xu t – kinh

doanh th c ĕn

nuôi trồng th y

sản (gia súc, gia

c m)



Liên k t với

nuôi trồng

th y sản



Sản xu t ch bi n

- kinh doanh th y

sản (xu t khẩu và

n i đ a)



Vị thế

hàng

đầu

của

SeaĐN



 Seaprodex Đà nẵng phấn đấu trở thành tập đồn có vị thế hàng đầu Việt

Nam

Qua vi c t o các m i liên k t d c, các lĩnh v c ho t đ ng c a Seaprodex Đà

Nẵng s h tr và bổ sung cho nhau t o ra s c m nh tổng thể, cùng h ớng tới th c

hi n mục tiêu Seaprodex Đà Nẵng tr thành t p đoàn liên k t d c hàng đ u Vi t

Nam cả v quy mô, v th trên th tr

ti ng cả trong và ngoài n ớc.



ng và th



ng hi u Seaprodex Đà Nẵng nổi



- 51 -



 Seaprodex Đà Nẵng cung cấp các sản phẩm/dịch vụ có chất lượng và độ

tin cậy cao cho khách hàng

Th



ng hi u Seaprodex Đà Nẵng luôn gắn với giá tr v ch t l



ng sản



phẩm/d ch vụ và đ tin c y cao. Bằng vi c phát triển m i liên k t d c qua chu i giá

tr từ nuôi trồng, ch bi n và kinh doanh th y sản, Seaprodex Đà Nẵng có thể ch

đ ng t o ra ch t l



ng sản phẩm hàng hóa mong mu n, cũng nh đảm bảo uy tín và



s tin c y cao trong cung c p các sản phẩm/d ch vụ cho khách hàng.

 Seaprodex Đà Nẵng tạo ra giá trị bền vững cho các cổ đông

S phát triển c a Seaprodex Danang c n mang tính b n v ng và lâu dài. M t

trong các mục tiêu quan tr ng c a Seaprodex Đà nẵng trong th i gian tới là h ớng

đ n s phát triển b n v ng và t o ra các giá tr tài chính lâu dài cho các cổ đơng.



4.1.2.2. Mục tiêu c a Th Quang.

1. Mục tiêu tổng quát.

Trong đ nh h ớng phát triển chung c a Công ty, Seaprodex Danang đã xác

đ nh mục tiêu cho Công ty Th Quang trong giai đo n 2010 - 2015 nh sau:

Th Quang xác đ nh các mục tiêu v doanh thu, l i nhu n, quản lý chi phí

nĕm 2010 t t h n 2009.

Bảng 4.3: M c tiêu tài chính



TÀI CHÍNH



Ho t

đ ng



M c tiêu

c nđ t



Ch s đo



ĐVT



Ch tiêu

năm 2010



Ch tiêu

năm 2015



Doanh thu



Doanh thu từ SX c a

Công ty



Tr. USD



16,5



33,2



L i nhu n



L i nhu n nĕm 2010



T đồng



3



6



T đồng



7,5



7,5



Quản lý chi

Kh u hao

phí hi u quả



- 52 -



2. Mục tiêu cụ thể.

Xu t phát từ mục tiêu giai đo n 2010-2015 c a Seaprodex Danang:

- M c cổ t c tĕng ít nh t 10% qua m i nĕm.

- Thu nh p bình quân c a ng

cùng ngành t i khu v c Mi n Trung.



i lao đ ng d n đ u trong kh i doanh nghi p



- Xây d ng ti n đ v ng chắc cho m i liên k t d c ni trồng-ch bi n-xu t

khẩu thu sản.

- Hồn thi n mơ hình tổ ch c nhằm đáp ng đ

2010-2015.



c các mục tiêu giai đo n



Bảng 4.4: M c tiêu SX-KD c a Th Quang năm 2010

M c tiêu



STT



Ch tiêu 2010



1



Kh u hao



7,500,000,000 đ



2



L i nhu n



3,000,000,000 đ



3



Doanh thu xu t khẩu



16,5 tri u USD



(Nguồn: K ho ch kinh doanh c a Th Quang, 2010)



4.2. Phân tích mơi tr

4.2.1. Mơi tr

4.2.1.1. Mơi tr



ng bên ngồi c a cơng ty Th Quang.



ng vĩ mô.

ng qu c t .



Nh ng đánh giá và nh n đ nh g n đây c a các tổ ch c qu c t đ u cho th y

khả nĕng kinh t th giới trong nĕm 2010 s d n thoát kh i suy thoái, bắt đ u b ớc

vào chu kỳ ổn đ nh h n. Các tổ ch c nghiên c u trong và ngoài n ớc còn có nhi u

ý ki n khác nhau, nh ng đ u có nh n đ nh th ng nh t là kinh t th giới còn nhi u

khó khĕn, di n bi n ph c t p, nh ng có nhi u khả nĕng s bắt đ u phục hồi vào

cu i nĕm 2009, đ u nĕm 2010 và nĕm 2010 s có cải thi n, chuyển bi n tích c c

h n.

IMF cho bi t tổng sản phẩm qu c n i c a Nh t trong nĕm 2009 s giảm 6%

so với cùng kỳ nĕm ngoái, nh ng s tĕng tr



ng tr l i vào nĕm 2010 với m c



- 53 -



1,75%. Tuy nhiên, tình tr ng giảm phát



n ớc này v n ti p di n cho đ n nĕm 2011



với giá cả hàng hóa ti p tục giảm. Bản báo cáo cũng cho bi t d u hi u l c quan c a

n n kinh t Nh t v n ch a rõ ràng b i v n đ vi c làm còn nhi u nan giải và th

tr



ng tài chính ch a ổn đ nh, tình tr ng thâm hụt ngân sách khơng ngừng tĕng và



vi c trì hỗn kích thích kinh t thơng qua kích c u n i đ a c a chính ph . IMF cũng

nh n m nh s c n thi t c a Nh t Bản trong vi c th c hi n cải cách c c u kinh t ,

trong đó bao gồm vi c giảm lĩnh v c d ch vụ và nông nghi p và tĕng đ u t n ớc

ngoài.

Hi p h i qu c gia các nhà kinh t h c th

tĕng tr



ng m i M (NABE) d báo m c



ng GDP th c t c a M trong nĕm 2010 s là 2,9%. Theo hi p h i này,



“tăng trưởng GDP thực tế sẽ đủ bù đắp lại những thiệt hại do cuộc suy thoái; và

sản xuất sẽ trở lại ở mức cao kỷ lục vào cuối năm 2010” Cũng theo d báo c a

hi p h i, nĕm 2009, kinh t M s giảm sút 2,4%.

H u h t các chuyên gia kinh t th giới đ u cho rằng kh ng hoảng đã đ n

đáy và kinh t châu Á s tĕng tr



ng nhanh sau kh ng hoảng, đặc bi t là Trung



Qu c và Hàn Qu c. Cùng với đó là 3 xu h ớng kinh t lớn th i h u kh ng hoảng:

tái c u trúc kinh t theo h ớng kinh t xanh- ti t ki m nĕng l

h ớng th tr



ng theo h ớng Nhà n ớc tĕng c



ng; tái c u trúc theo



ng vai trò đi u ti t; xu t hi n



nh ng nhóm kinh t mới, G20 s thay th vai trò c a G8...

Theo d báo c a Ngân hàng th giới, nĕm 2010 giá cả s không bi n đ ng

nhi u so với nĕm 2009, cho th y th tr

c u trúc s khi n c u c a th tr

m c d báo tĕng tr



ng th giới còn y u; đặc bi t làn sóng tái



ng y u, th t nghi p gia tĕng.... Còn HSBC đã nâng



ng kinh t châu Á (trừ Nh t Bản) từ m c 6,9% lên m c 7,6%,



trong đó d n đ u là các qu c gia nh Trung Qu c, Hàn Qu c và Singapore. Theo

HSBC, kinh t châu Á đ t m c tĕng tr



ng m nh, do nhu c u n i đ a cũng nh xu t



khẩu gia tĕng. Bên c nh đó, HSBC cũng cho rằng các ngân hàng trung



ng trong



khu v c s bắt đ u ti n hành nâng lãi su t trong nĕm nay. Ngân hàng Trung

Úc s nâng lãi su t cu i nĕm nay; các ngân hàng Trung



ng



ng Hàn Qu c và Đài



- 54 -



Loan có thể nâng lãi su t vào quý 1/2010; trong khi các qu c gia khác nh Trung

Qu c, Ấn Đ , Indonesia, Philippine, Thailand và Vi t Nam có thể s nâng lãi su t

vào quý 2 nĕm 2010.

Nh v y, s phục hồi n n kinh t th giới, đặc bi t là các th tr



ng lớn nh



Nh t, EU và M cho th y nh ng d u hi u t t v khả nĕng nh p khẩu đáp ng nhu

c u đang hồi phục



n i đ a. M t y u t khả quan là nhu c u tiêu dùng các mặt hàng



th y sản trên th giới đang có xu h ớng gia tĕng. Đi u này đ



c coi là c h i cho



các doanh nghi p xu t khẩu th y sản c a Vi t Nam.



4.2.1.2. Môi tr



ng vĩ mô Vi t Nam.



Tham khảo từ nhi u nguồn, có thể th y nh n đ nh c a các nhà kinh t , c a

các qu đ u t , công ty quản lý qu và các c quan quản lý vĩ mô đ xoay quanh

nh n đ nh m t s cân đ i vĩ mô c a n n kinh t ch a v ng chắc, và còn nhi u y u

t ti m ẩn b t ổn. Th nh t là n Chính ph đã tĕng lên m c cao, n u ti p tục, s

ti n đ n m c 50% GDP, là giới h n an tồn. N u h s tín nhi m qu c gia đ t m c

th p, s làm giảm s c hút c a Vi t Nam đ i với nhà đ u t n ớc ngồi và làm tĕng

chi phí đi vay. Th hai là cán cân thanh tốn gặp khó khĕn h n trong cân đ i ngo i

t , thâm hụt cán cân th



ng m i và qua đó s gây s c ép lên t giá. Th ba là chúng



ta gặp thách th c lớn h n trong vi c duy trì s ổn đ nh th tr



ng ti n t . C u v



v n từ các doanh nghi p hi n nay tĕng cao gây s c ép làm tĕng mặt bằng lãi su t.

Nh v y s làm m t hi u quả c a vi c th c hi n kích c u thơng qua h tr lãi su t.

D n cho vay c a n n kinh t hi n nay vào khoảng 1,7 tri u t đồng. N u

lãi su t tĕng thêm 1%, thì nh ng ng



i đi vay, ch y u là c ng đồng doanh nghi p



s phải trả thêm 17.000 t đồng m i nĕm, bằng đúng với s ti n Chính ph d đ nh

chi ra để h tr 4% lãi su t trong nĕm 2009. Th c t , theo th ng kê, s ti n đ



c



dùng để bù lãi su t nĕm nay còn th p h n, vào khoảng 10.000 t đồng, ch không

phải 17.000 t đồng nh d ki n. Vi c duy trì mặt bằng lãi su t th p và ổn đ nh cho

doanh nghi p là giải pháp h tr t t nh t cho doanh nghi p.



- 55 -



Theo đó, các đ xu t vĩ mơ t p trung theo h ớng chính sách ti n t c n đ



c



nới l ng m t cách phù h p, theo h ớng giảm bớt so với nĕm 2009, nh ng v n duy

trì đ



c mặt bằng lãi su t h p lý. Ủy ban Kinh t cho rằng, nên b h tr lãi su t



đ i với v n l u đ ng. Có thể ti p tục duy trì h tr v n trung và dài h n để doanh

nghi p đ u t cho các d án và đổi mới công ngh , c c u sản xu t, h tr cho nơng

dân, nơng thơn. C u tín dụng đang tĕng r t cao và tới đây đi u quan tr ng là làm sao

có đ v n cho doanh nghi p vay. Trong 9 tháng đ u nĕm, d n tín dụng tĕng

khoảng 28% nh ng riêng d n bằng ti n đồng đã tĕng 35% và có khả nĕng đ n

cu i nĕm s lên m c g n 40%. N u nĕm 2010 ti p tục tĕng d n tín dụng bằng ti n

đồng nh v y s khó tránh kh i gây m t ổn đ nh v ti n t và gây s c ép l m phát.

Hi n m t s ngân hàng đã phải h n ch cho vay và doanh nghi p phải ch p

nh n lãi su t cao để vay đ



c v n. M t ch báo cho th y tình tr ng doanh nghi p r t



c n v n là hi n đã có m t s doanh nghi p phát hành trái phi u doanh nghi p với lãi

su t 11-12%, khác hẳn so với các nĕm tr ớc. Đi u này cũng cho th y ph n lớn các

doanh nghi p hiên nay và trong nĕm tới c n v n vay h n là c n h tr lãi su t.

Đ nh h ớng v chính sách vĩ mô trong nĕm 2010 đã đ

Qu c h i d ki n ti p tục kích thích tĕng tr



c Chính ph và



ng kinh t và ổn đ nh kinh vĩ mô, đảm



bảo an sinh xã h i với m c tĕng GDP mục tiêu cho nĕm 2010 là 6,5%, t o công ĕn

vi c làm cho khoảng 1,6 tri u lao đ ng, xu t khẩu tĕng 6%, d tốn b i chi ngân

sách



m c 6,2% GDP, CPI bình quân tĕng không quá 7%. Mục tiêu đ



c xây d ng



trên giả đ nh kinh t th giới s phục hồi rõ ràng h n với m c đ từ từ so với đáy và

các chính sách kích thích ch n l c h n c a Chính ph s giúp cho kinh t Vi t Nam

ti p tục đà tĕng tr



ng. Tuy nhiên, tình hu ng trái chi u v



u tiên tĕng tr



ng với



ổn đ nh các cân đ i vĩ mô khác trong nĕm 2010 s tr nên rõ ràng và làm "đau đ u"

các nhà ho ch đ nh chính sách. Áp l c l m phát nĕm 2010 s lớn h n khi mặt bằng

nguyên li u thô trên th giới cao h n so với mặt bằng giá nĕm 2009 khá th p vào

nửa đ u nĕm do hi u ng h u kh ng hoảng. Y u t nới l ng tài khóa và ti n t với

m c b i chi ngân sách d ki n 6,2% GDP và tĕng d n tín dụng khó th p h n

trong nĕm 2009 s "tích lũy" áp l c l m phát.



- 56 -



4.2.1.3. Các y u t v lu t pháp.

S khác bi t v lu t pháp gi a Vi t Nam và các n ớc mà Cơng ty có quan h

kinh doanh, cũng là m t nhân t r i ro. N u xảy ra tranh ch p, Công ty s r t t n

kém khi phải thuê m ớn các chuyên gia bảo v quy n l i chính đáng c a mình. S

nghiêm khắc và chặt ch trong lu t pháp c a th tr



ng các n ớc nh p khẩu th y



sản c a Công ty, nh : Châu Âu, Nh t, M .... đã gây khơng ít khó khĕn đ n ho t

đ ng, hoặc làm h n ch nhi u c h i kinh doanh c a Công ty. Thi u s am hiểu v

lu t pháp c a các khu v c nh p khẩu và xu h ớng thay đổi v rào cản bảo h c a

các th tr



ng cũng là m t thách th c lớn cho Th Quang.



4.2.1.4. Các y u t v ti n t , lãi su t.

Ho t đ ng c a công ty liên quan nhi u đ n xu t nh p khẩu, nên s bi n đ ng

c a t giá h i đoái trên th tr



ng, chính sách ti n t c a nhà n ớc, đặc bi t là chính



sách thắt chặt ti n t hi n nay, s ảnh h

Ngoài ra, trong tr



ng đ n hi u quả kinh doanh c a Công ty.



ng h p đồng USD m t giá, doanh thu và l i nhu n b sụt giảm,



Công ty s gặp khó khĕn trong đ ng sản xu t kinh doanh.

Gói kích c u thơng qua h tr lãi su t cho các doanh nghi p c a Chính ph

Vi t Nam trong nĕm 2009 là c h i để các cơng ty có thể ti p c n và sử dụng nguồn

v n vay lãi su t th p.



4.2.2. Môi tr



ng ngành và c nh tranh.



Có khá nhi u y u t tích c c đ i với triển v ng c a ngành th y sản. Do đây

là ngành h ớng v xu t khẩu, s hồi phục c a th tr



ng tiêu thụ trên th giới s



giúp các công ty gia tĕng doanh thu và l i nhu n. Để chuẩn b cho đi u này, các

công ty trong ngành đã t p trung nâng c p nĕng l c sản xu t cũng nh xây d ng các

ng tr



ng và trang tr i để có thể ch đ ng nguồn nguyên li u.

Với truy n th ng lâu đ i, ngành th y sản Vi t Nam có thể coi là m t trong



nh ng hình ảnh mang t m th



ng hi u qu c gia trên th tr



ng th y sản th giới.



Trong nh ng nĕm g n đây, ngành th y sản Vi t Nam không ngừng phát triển, cả v

sản l



ng ch bi n l n kim ng ch xu t khẩu. Đặc bi t, nĕm 2007, với kim ng ch đ t



- 57 -



trên 3,762 t USD, Vi t Nam tr thành m t trong 10 n ớc d n đ u th giới v xu t

khẩu th y sản. Dù phát triển, ngành thu sản Vi t Nam cũng phải đ i mặt với nhi u

thách th c: giá, sản l



ng bi n đ ng th



ng xuyên; d ch b nh và nguy c sử dụng



hóa ch t, kháng sinh; tình hình l m phát; chi phí sản xu t ngày càng tĕng; bi n đ ng

v t giá gi a đồng ti n Vi t Nam với ngo i t ... Dù có nh ng v n đ c n giải

quy t, nh ng nhìn chung th



ng hi u qu c gia th y sản Vi t Nam cũng t o c h i



thu n l i h n cho các doanh nghi p ch bi n và xu t khẩu th y sản trong n ớc.



4.2.2.1. Đ i th c nh tranh ti m tàng.

Ngành công nghi p ch bi n th y sản xu t là m t trong nh ng ngành có khả

nĕng t o ra l i nhu n t

nh ng th tr



ng đ i cao. Các th tr



ng lớn nh EU, Nh t Bản và M là



ng r t a chu ng th y sản. Mặc dù ngành ch bi n th y sản cũng đòi



h i v n đ u t lớn và các yêu c u ch t l



ng khắt khe, nh ng:



 Nhãn hi u c a các sản phẩm thu sản ch bi n c a các doanh nghi p



các



n ớc đang phát triển nh Th Quang ch y u là nhãn hi u c a nhà phân ph i, vì

v y s trung thành nhãn hi u ch y u là s trung thành c a các nhà phân ph i

các n ớc nh p khẩu và vì v y th



ng không cao,



 Do s phân tán c a nguồn nguyên li u nên hi u quả quy mô c a ngành

th



ng bé,

 Bù l i, trong vi c thu mua nguyên li u cũng nh tiêu thụ sản phẩm, chi phí



tuy t đ i c a ng



i mới th



ng lớn.



Tuy nhiên, do nhu c u tiêu dùng th y sản không ngừng tĕng lên c ng với

khả nĕng sinh l i c a ngành là y u t h p d n nh ng nhà đ u t mới tham gia vào

ngành. Có thể k t lu n ngành th y sản là ngành đang h p d n với các nhà đ u t

trong và ngoài n ớc. Đi u này cũng có nghĩa là m i cơng ty trong ngành đ u gặp

.m i đe d a từ các đ i th ti m tàng



4.2.2.2. Đ i th c nh tranh trong ngành.

Thu sản là ngành v n thu hút đ



c s chú ý c a nhi u nhà đ u t . Thêm



vào đó, là m t ngành liên quan đ n cả nông nghi p và xu t khẩu, thu sản s ti p



- 58 -



tục đ



ch



ng l i từ các chính sách h tr c a Nhà n ớc v v n, lãi su t hay có



thể là giảm thu nh p khẩu nguyên li u th y sản.

Ngành ch bi n th y sản c a Vi t Nam hi n có h n 300 nhà máy ch bi n và

xu t khẩu th y sản. Tuy nhiên, đa ph n là doanh nghi p nh . Trong khi đó, Th

Quang đ



c đánh giá là m t trong nh ng c s ch bi n th y sản xu t khẩu qui mô



lớn với nh ng trang thi t b hi n đ i. Do đó, s c nh tranh mà Th Quang gặp phải

không quá lớn. M t đặc điểm n a trong ngành ch bi n th y sản c a Vi t Nam là

các sản phẩm g n nh t



ng t nhau, hay nói cách khác là tính khác bi t hóa v sản



phẩm c a các cơng ty khơng lớn. Do đó, Th Quang có thể t n dụng đi u này nh

c h i để gia tĕng sản xu t và ch bi n nh ng sản phẩm có khác bi t với hàm l



ng



giá tr gia tĕng cao.



4.2.2.3. Nĕng l c th

Ph n lớn l

buôn



ng l



ng c a khách hàng.



ng hàng th y sản xu t khẩu c a Vi t Nam qua nh ng nhà bán



th tr



ng nh p khẩu. Bên c nh đó, sản phẩm th y sản xu t khẩu c a Vi t



Nam ch y u



d ng s ch , ít có s khác bi t. M t y u t n a là các doanh nghi p



xu t khẩu trong n ớc l i t c nh tranh với nhau v giá. Nh ng y u t làm cho s c

m nh th



ng l



ng v giá cũng nh phẩm ch t sản phẩm thu c v nh ng nhà nh p



khẩu.

Rào cản th tr

ngành. T i th tr



ng v n là nh ng quan ng i chính đ i với s phát triển c a



ng EU, chi m 40% tổng kim ng ch xu t khẩu th y sản c a Vi t



Nam, quy đ nh v quản lý ho t đ ng đánh cá b t h p pháp (IUU) có hi u l c từ

ngày 1/1/2010 và đi u này là m t thách th c cho ho t đ ng xu t khẩu thu sản Vi t

Nam, do ho t đ ng nuôi trồng và đánh bắt th y sản còn nh lẻ, khó kiểm sốt. B

Nơng nghi p và Phát triển nông thôn đã thành l p tổ công tác để đẩy m nh vi c

th c hi n quy đ nh này, nh ng s khó để có thể đáp ng đ y đ và đúng h n. Theo

quy đ nh trên thì hàng thu sản xu t khẩu sang EU phải có cam k t c a nhà máy ch

bi n v nguồn g c sản phẩm hoặc gi y ch ng nh n khai thác để ch bi n thành

hàng xu t khẩu. Các gi y t này phải đ



c c quan có thẩm quy n n ớc nh p khẩu



xét duy t tr ớc khi hàng v đ n cửa khẩu c a n ớc đó. Ngồi ra, EU còn c m nh p



- 59 -



khẩu các sản phẩm th y, hải sản có nguồn g c khai thác đánh bắt b t h p pháp.

Tr



ng h p n ớc xu t khẩu nh p nguyên li u ch bi n từ n ớc khác thì sản phẩm



xu t khẩu đó ch đ



c ch p nh n khi có bản cam k t c a nhà máy ch bi n kèm



theo gi y ch ng nh n khai thác đ



c các c quan có thẩm quy n c a n ớc khai thác



ch ng th c. Trong gi y ch ng nh n khai thác và bản cam k t c a nhà máy ch bi n,

EU yêu c u khai báo r t chi ti t nh ng thông tin v tàu đánh bắt, v doanh nghi p

ch bi n và xu t khẩu sản phẩm đó, vùng khai thác, lo i hải sản và kh i l



ng khai



thác...

Xu t phát từ th c t đánh bắt thu sản c a Vi t Nam hi n nay thì vi c đánh

bắt giám sát kiểm tra vi c đánh bắt c a ng dân là không nh t quán nên vi c áp

dụng các quy đ nh c a EU s r t khó khĕn b i ng tr



ng đánh bắt c a Vi t Nam



r ng, vi c đánh bắt c a ng dân thành thói quen c ng đồng, Vi t Nam ch a có h

th ng giám sát, kiểm sốt và ch ng th c đáp ng IUU...

Đ i với th tr



ng M , Đ o lu t Nông nghi p nĕm 2008 cho phép đ nh nghĩa



l i cá da tr n (catfish) để m đ



ng cho vi c x p cá tra và cá basa c a Vi t Nam



vào lo i cá da tr n, nhằm áp dụng các quy đ nh chặt ch h n v quản lý ch t l

Quy t đ nh cu i cùng v v n đ này s đ

đó, nĕm 2010 cũng là nĕm B Th



ng.



c đ a ra vào tháng 12/2009. Bên c nh



ng M i M ti n hành th tục “Sun set review”



(th tục xét sau nĕm nĕm để xem li u có còn tình tr ng phá giá hay không) đ i với

vụ ki n ch ng bán phá giá Tôm đông l nh. Mặc dù bên nguyên đ n đã khơng đ t

đ



c mục đích vụ ki n (giảm nh p khẩu từ các n ớc b ki n để tránh tình tr ng n n



cơng nghi p v Tôm đông l nh c a M b đe do và nh n đ

thu thu đ



c) do l



c ti n từ các khoản



ng tôm nh p khẩu từ các n ớc không b ki n v n tràn vào M ,



do 5 nĕm qua n n công nghi p Tôm đông l nh c a M v n không phát triển thêm,

do ti n thu thu đ



c không đ



c chia nh kỳ v ng c a ngành tôm n i đ a M ,



nh ng tính ch t ph c t p c a vụ ki n s còn khó l



ng và có thể s còn kéo dài .



Hi p đ nh đ i tác kinh t Vi t Nam - Nh t Bản chính th c có hi u l c từ

ngày 01/10/2009, trong đó, 86% nhóm hàng nông, lâm, th y sản c a Vi t Nam vào

th tr



ng Nh t Bản đ



c u đãi v thu .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHO CÔNG TY THỌ QUANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×