Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

Tải bản đầy đủ - 0trang

-5-



t



ng lai c a doanh nghi p trên c s sử dụng tổng h p các nguồn l c. M t chi n



l



c bao gồm 3 n i dung c bản: (1) mục tiêu c n đ t đ



c; (2) các ph



ng án huy



đ ng và sử dụng nguồn l c th c hi n mục tiêu; (3) h th ng các chính sách và giải

pháp đi u hành.

Khơng ch bao gồm nhi u khía c nh khác nhau, đ nh nghĩa chi n l

khác nhau tùy theo c p đ . Vi c đ nh nghĩa chính xác chi n l

ch t tùy thu c quan điểm. T i thiểu có ba m c chi n l

chi n l



c c p công ty, chi n l



nĕng. Chi n l

Chi n l



c theo c p đ v bản



c c n đ



c nh n di n:



c c p đ n v kinh doanh, và các chi n l



c ch c



c c p cơng ty h ớng tới mục đích và ph m vi tổng thể c a tổ ch c.



c c p đ n v kinh doanh liên quan đ n cách th c c nh tranh thành công



trên các th tr

chi n l



c còn



ng cụ thể. Chi n l



c giúp cho các chi n l



c ch c nĕng (hay chi n l



c c p kinh doanh và c p công ty th c hi n m t



cách h u hi u nh các b ph n c u thành trên ph

trình, con ng



c ho t đ ng) là các



ng di n các nguồn l c, các quá



i và các k nĕng c n thi t.



1.1.2. Phân lo i chi n l



c.



Phân theo c p quản tr thì chi n l

ph n ch c nĕng; chi n l







c chia làm 3 c p: chi n l



c c p đ n v kinh doanh; và chi n l



cc pb



c c p công ty.



Chiến lược chức năng: l i th c nh tranh bắt nguồn từ nĕng l c c a công ty

nhằm đ t đ



cs



v



t tr i v hi u quả, ch t l



khách hàng. Với các chi n l

cách th c mà các chi n l



ng, s cải ti n và trách nhi m với



c c p ch c nĕng, chúng ta có ý xem xét vai trò và



c này h ớng đ n hoàn thi n hi u su t c a các ho t đ ng



trong ph m vi công ty, nh marketing, quản tr v t li u, phát triển sản xu t và d ch

vụ khách hàng.

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: tổng thể các cam k t và hành đ ng giúp

doanh nghi p trong m t ngành, giành l i th c nh tranh bằng cách khai thác các

nĕng l c c t lõi c a h vào nh ng th tr



ng sản phẩm cụ thể. V n đ c bản mà



m i doanh nghi p c n giải quy t khi l a ch n chi n l



c kinh doanh là s cung c p



cho khách hàng sản phẩm hay d ch vụ nào; cách th c t o ra các sản phẩm và d ch

vụ y; và làm cách nào đ a các sản phẩm và d ch vụ đ n cho khách hàng.



-6-



Chiến lược cấp công ty: xác đ nh các hành đ ng mà công ty th c hi n nhằm

giành l i th c nh tranh bằng cách l a ch n, quản tr m t nhóm các ho t đ ng kinh

doanh khác nhau c nh tranh trong m t s ngành và th tr

l



ng sản phẩm. M t chi n



c c p công ty phải trả l i câu h i: các l i th kinh doanh nào có thể làm c c đ i



khả nĕng sinh l i dài h n c a công ty? Trong nhi u tổ ch c, vi c c nh tranh thành

cơng th

là ng



ng có nghĩa là h i nh p d c – đó là q trình tích h p các ho t đ ng hoặc

c v phía đ u vào c a q trình sản xu t chính hoặc là xuôi theo chi u phân



ph i sử dụng các đ u ra c a ho t đ ng chính.



1.1.3. Quản tr chi n l



c.



Quản tr chi n l

tr



c (Strategic Management) là ti n trình phân tích mơi



ng, phát triển các đ nh h ớng chung c a tổ ch c, l a ch n các chi n l



c phù



h p, tổ ch c th c hi n và kiểm tra các quy t đ nh nhằm giúp tổ ch c ln thích

nghi với mơi tr



ng (Ph



ng, 2002). Mặc dù quản tr chi n l



c gồm các giai đo n



c bản nh v y, nh ng trong th c t m i giai đo n trong ti n trình khơng đ c l p

mà có m i quan h chặt ch với nhau và b t c s thay đổi

đ u ảnh h



ng đ n các giai đo n khác (Ph



m t b ớc cụ thể nào



ng, 2002).



Theo hai giáo s Johnson và Scholes (1998), quản tr chi n l

th c hi n “các quy t đ nh chi n l

ch nh bao gồm 3 ph n đ



c là quá trình



c”. Th c t , quá trình quản tr chi n l



c mơ tả trong biểu đồ sau:



Hình 1.1: Q trình quản tr chi n l



c



(Nguồn: Gerry Johnson and Kevan Scholes, 1998)



c hoàn



-7-



1.2. Ho ch đ nh chi n l



c.



1.2.1. Khái ni m.

Ho ch đ nh chi n l

chi n l

l



c để đ t đ



c là m t quá trình trong đó ng



i ta phát triển m t



c m t mục đích cụ thể. Đ u tiên và trên h t, ho ch đ nh chi n



c là m t q trình, có nghĩa là gồm hàng lo t b ớc đi mà công ty phải theo, cùng



nhau nh t trí s đ t đ n đi u gì (t m nhìn) và cách mà cơng ty s đ t đ n đó (chi n

l



c). Đó là hai mục đích c a ho ch đ nh chi n l



c. Nh ng mục đích có giá tr



khác gồm tĕng giá tr cổ đông c a công ty, th ph n và l i nhu n lâu dài. Tuy nhiên

cũng còn m t mục đích khác là phát triển nĕng l c c t lõi và l i th c nh tranh b n

v ng. Nh v y, xác đ nh mục đích là m t n i dung c a ho ch đ nh chi n l



c. Làm



cách nào và có đ t đ



c nh ng mục đích đó hay khơng là trách nhi m c a chi n



l



c m t chi n l



c. Cho nên, ch n đ



1.2.2. Ho ch đ nh chi n l

Chi n l



c đúng là đi u quan tr ng nh t.



c c p đ n v kinh doanh.



c c p đ n v kinh doanh là tổng thể các cam k t và hành đ ng giúp



doanh nghi p giành l i th c nh tranh bằng cách khai thác các nĕng l c c t lõi c a

h vào nh ng th tr



ng sản phẩm cụ thể. V n đ c bản mà m i doanh nghi p c n



giải quy t khi l a ch n chi n l



c kinh doanh, đó là: h s cung c p cho khách



hàng sản phẩm hay d ch vụ nào; cách th c t o ra các sản phẩm và d ch vụ y; và

làm cách nào đ a các sản phẩm và d ch vụ đ n cho khách hàng.

Để xây d ng chi n l



c c p đ n v kinh doanh phải bao gồm 3 y u t , đó là:



(1) nhu c u khách hàng hay đi u gì đ

hàng hay ai đ



c th a mãn (What); (2) các nhóm khách



c th a mãn (Who); và (3) các khả nĕng khác bi t hóa hay cách th c



mà nhu c u khách hàng đ



c th a mãn (How).



- Nhu c u khách hàng là nh ng mong mu n, s c n thi t hay khao khát mà

có thể s đ



c th a mãn bằng các đặc tính c a sản phẩm hay d ch vụ.



- Quy t đ nh r t cĕn bản



m i công ty liên quan đ n chi n l



kinh doanh, đó là quy t đ nh v th tr

vào đó.



cc pđ nv



ng mục tiêu để h ớng s phục vụ c a mình



-8-



- V n đ th ba trong chi n l



c c p đ n v kinh doanh là theo đuổi các khả



nĕng t o s khác bi t để th a mãn nhu c u các khách hàng và các nhóm khách hàng,

đó là v



t tr i v hi u quả, ch t l

Các chi n l



ng, cải ti n và đáp ng khách hàng.



c c nh tranh phải d a trên các nguồn l i th c nh tranh để



thành công. Dù công ty ch n con đ



ng nào để t o l i th c nh tranh, đi u c t y u



là phải để khách hàng cảm nh n đ



c giá tr v



cung c p. Chi n l



c thi t k nhằm khai thác chu i giá tr và các



c c nh tranh đ



t tr i so với nh ng gì mà đ i th



s c m nh khác t o ra l i th c nh tranh.

Để t o khả nĕng c nh tranh trong vi c l a ch n sản phẩm và cách th c t o ra

sản phẩm có nhi u h ớng khác nhau nh ng t u trung l i trong ba chi n l

Đó là (1) chi n l

l



c d n đ o chi phí; (2) chi n l



c c bản.



c t o s khác bi t; (3) các chi n



c t p trung.



1.2.2.1. Chi n l

Chi n l



c d n đ o chi phí.

c d n đ o chi phí là tổng thể các hành đ ng nhằm cung c p các sản



phẩm hay d ch vụ có đặc tính đ



c khách hàng ch p nh n với chi phí th p nh t



trong m i quan h với t t cả các đ i th c nh tranh.

Mục đích c a ng



i đang theo đuổi chi n l



c d n đ o chi phí là làm t t h n



các đ i th c nh tranh, sao cho chi phí để sản xu t và cung c p m i sản phẩm hay

d ch vụ mà nó có thể làm đ u th p h n đ i th .

Ng



i d n đ o chi phí có thể có các l a ch n chi n l



d n đ o chi phí th

chi phí cũng th



c khác nhau. Ng



ng ch n m c đ t o s khác bi t sản phẩm th p. Ng

ng ít để ý đ n các phân đo n th tr



phẩm c a mình để thu hút các khách hàng bình th

1.2.2.2. Các chi n l



i



id nđ o



ng khác nhau và đ nh v sản



ng.



c t o s khác bi t.



Mục tiêu c a chi n l



c chung t o s khác bi t là để đ t đ



tranh c a công ty bằng cách t o ra các sản phẩm mà đ



c l i th c nh



c khách hàng nh n th y là



đ c đáo v m t vài đặc tính quan tr ng. Cơng ty t o s khác bi t c gắng th a mãn

nhu c u khách hàng theo cách th c mà các đ i th c nh tranh không thể làm với ý

đ nh s đòi h i m c giá tĕng thêm. M c giá tĕng thêm c a ng



i t o s khác bi t là



-9-



do khách hàng sẵn lòng chi trả cho đi u đó, b i vì h tin vào ch t l



ng đ



c khác



bi t hóa c a sản ph m là có giá tr phân bi t.

M t ng



i t o s khác bi t ch n m t m c khác bi t cao để giành l i th c nh



tranh. S khác bi t hóa v sản phẩm có thể đ t đ



c bằng ba cách: ch t l



ng, s



cải ti n và đáp ng khách hàng. Công ty theo đuổi chi n l



c khác bi t hóa phải c



gắng làm cho nó khác bi t bằng nhi u cách th c có thể đ



c. Càng ít s t



với các đ i th công ty càng đ

h p d n th tr



c bảo v tr ớc s c nh tranh và càng m r ng s



ng cho công ty.



1.2.2.3. Chi n l

Chi n l



c t p trung.

c t p trung là chi n l



c c nh tranh h ớng tr c ti p vào phục vụ



nhu c u c a nhóm hay phân đo n khách hàng h n ch . M t chi n l

h ớng vào khe h th tr



ng cụ thể mà có thể xác đ nh v ph



c t p trung s



ng di n đ a lý, lo i



khách hàng, hay b i phân đo n c a tuy n sản phẩm. M t khe h th tr

có thể đ

tr



ng t



ng v đ a lý



c xác đ nh theo vùng hoặc th m chí theo v trí. Vi c ch n m t khe h th



ng b i m t lo i khách hàng có thể là phục vụ ch cho ng



tuổi, hay ng



i r t giàu, ng



i trẻ



i r t thích phiêu l u. T p trung vào m t phân đo n sản phẩm c a



tuy n sản phẩm chằng h n nh vi c t p trung ch vào th c phẩm rau quả, th y sản.

Trong khi theo đổi chi n l



c t p trung công ty phải c gắng th c hi n chuyên mơn



hóa.

V c bản, m t cơng ty t p trung là m t ng



i t o khác bi t đ



c chun



mơn hóa hoặc là m t nhà d n đ o chi phí. N u m t cơng ty sử dụng cách ti p c n

d n đ o chi phí m t cách t p trung nó s c nh tranh với ng

các phân đo n th tr



ng ng



i d n đ o chi phí trong



i này b b t l i. N u công ty sử dụng cách ti p c n



t o s khác bi t thì nó s sử dụng tồn b các cách th c khác bi t hóa đ i với m t

ng



i c nh tranh khác bi t.



- 10 -



Bảng 1.1: Tóm l



c các l a ch n thích h p cho t ng chi n l



D n đ o chi phí

T o s khác bi t



Th p



sản phẩm



bằng giá)



Phân đo n th

tr



ng



(ch



T p trung



y u Cao (ch y u bằng Th p tới cao (Giá

s đ c đáo)



Th p (th tr

kh i l



T o s khác bi t



c



hay s đ c đáo)



ng Cao (nhi u phân Th p



ng lớn)



đo n th tr



ng)



m t



(m t

vài



hay

phân



đo n)



Năng l c t o s

khác bi t



Ch



t o và quản Nghiên



tr v t li u



phát



c u



triển,



và B t kỳ nĕng l c

bán t o s



khác bi t



hàng và marketing nào



(Nguồn: Lê Thế Giới và cộng sự, 2007)



1.3. Kinh doanh xu t khẩu.

1.3.1. Khái ni m và đặc điểm kinh doanh xu t khẩu.

Kinh doanh xu t khẩu là s trao đổi hàng hóa và d ch vụ ra kh i biên giới

gi a các qu c gia thơng qua hình vi mua và bán. S trao đổi đó là m t hình th c c a

m i quan h xã h i và phản ánh s phụ thu c l n nhau v kinh t gi a nh ng ng

sản xu t hàng hóa riêng bi t



các qu c gia khác nhau trên th giới.



Ho t đ ng mua bán qu c t có nh ng đặc điểm nổi b t nh : (1) ng

và ng



i



i mua



i bán có c s kinh doanh đĕng ký t i các qu c gia khác nhau; (2) đồng ti n



thanh tốn có thể là ngo i t c a m t trong hai bên hoặc cả hai; (3) hàng hóa di

chuyển ra kh i biên giới qu c gia trong quá trình th c hi n vi c mua bán.



1.3.2. Mục tiêu kinh doanh xu t khẩu.

Mục tiêu đẩy m nh kinh doanh xu t khẩu là nhằm thúc đẩy sản xu t phát

triển đ n qui mô h p lý và có hi u quả cao, c ng c và m r ng th tr



ng tiêu thụ



sản phẩm để tĕng nguồn ngo i t cho doanh nghi p. Vì v y, vi c đ ra ph



ng



h ớng đẩy m nh xu t khẩu trong từng th i kỳ là r t quan tr ng, phải nhắm đ n vi c

khai thác có hi u quả ti m nĕng v tài nguyên, s c lao đ ng, cải ti n c c u sản xu t

hàng xu t khẩu cho phù h p với nhu c u th tr



ng th giới, tĕng các mặt hàng ch



- 11 -



bi n, giảm t tr ng sản phẩm thô, phát triển sản phẩm mới, t o mặt hàng ch l c đi

đôi với xây d ng th tr



ng tr ng điểm.



1.3.3. Nghiên c u th tr

Nghiên c u th tr



ng xu t khẩu.

ng là quá trình tìm ki m, thu th p và xử lý thơng tin m t



cách có h th ng và khoa h c. Nghiên c u th tr

t : qui mô th tr



ng xu t khẩu là xem xét các y u



ng, th hi u khách hàng, các y u t tâm lý, phong tục t p quán,



các đi u ki n c nh tranh trên th tr



ng, tình hình bi n đ ng giá cả.



Ngồi ra, khi thâm nh p th tr



ng xu t khẩu cũng c n xem xét đ n các đi u



ki n vĩ mô nh chính tr , lu t pháp, đi u ki n v kinh t …



1.3.4. L a ch n mặt hàng xu t khẩu.

M i đ n v kinh doanh tham gia ho t đ ng xu t khẩu đ u phải xác đ nh và

li t kê danh mục các mặt hàng – sản phẩm có thể xu t khẩu. M t trong nh ng yêu

c u r t quan tr ng là phải cĕn c vào nhu c u khách hàng

ra, danh mục các mặt hàng xu t khẩu phải thể hi n đ



m i th tr



ng. Ngoài



c nh ng sản phẩm ch l c



c a công ty.



1.3.5. Chi n l

Chi n l



c kinh doanh xu t khẩu.

c kinh doanh xu t khẩu là m t ch



ng trình hành đ ng tổng quát



c a doanh nghi p nhằm m r ng ho t đ ng kinh doanh ra th tr



ng n ớc ngồi



thơng qua các ho t đ ng mua bán qu c t v các hàng hóa và d ch vụ. Chi n l

kinh doanh xu t khẩu là m t b ph n c u thành c a chi n l



c



c kinh doanh, đó là



nh ng t duy v cách th c, bi n pháp hành đ ng để đ t mục tiêu m t cách hi u quả.

M t chi n l



c kinh doanh xu t khẩu bao gồm nh ng n i dung c bản sau:



(1) xác đ nh mục tiêu then ch t v xu t khẩu; (2) xây d ng các ph



ng án huy đ ng



nguồn l c để th c hi n mục tiêu; (3) xây d ng h th ng các chính sách và bi n pháp

th c hi n.

N u m t doanh nghi p kinh doanh ch y u là ho t đ ng xu t khẩu thì chi n

l



c kinh doanh xu t khẩu c a doanh nghi p trùng với chi n l



doanh nghi p.



c kinh doanh c a



- 12 -



1.4. Đặc điểm c a ngành hàng th y sản xu t khẩu.

1.4.1. Nhu c u v sản phẩm th y sản đang có xu h ớng tĕng tr

h n.



ng v dài



Theo d báo phát triển xu t khẩu th y sản c a FAO, s tĕng tr

cùng với s xu t hi n nh ng cĕn b nh



ng dân s ,



gia c m, gia súc và xu h ớng chuyển sang



tiêu dùng các mặt hàng th y sản tĕng, m c tiêu thụ th y sản s tĕng từ 17-19

kg/ng



i/nĕm, nhu c u th c phẩm th y sản th giới



m c 121 tri u t n vào nĕm



2010 tĕng 22% so với nĕm 2001.

M t trong nh ng xu h ớng đang di n ra trong th



ng m i th y sản qu c t



là s gia tĕng sản xu t và ch bi n các sản phẩm có giá tr gia tĕng cao. Với s phát

triển c a công ngh , nh t là công ngh ch bi n, công ngh bảo quản và cơng ngh

bao gói đã góp ph n làm cho ch t l



ng sản phẩm th y sản đ



c gi t t h n.



S thay đổi thói quen tiêu dùng cũng làm cho nhu c u tiêu dùng sản phẩm

th y sản tĕng lên. Nh ng báo cáo v tác h i c a vi c tiêu dùng th t đ và nh ng ích

l i từ vi c tiêu dùng sản phẩm th y sản đã góp ph n to lớn đ n s ch p nh n r ng

rãi h n đ i với các sản phẩm th y sản.



1.4.2. Yêu c u v ch t l



ng hàng th y sản ngày càng cao.



Yêu c u này không ch do yêu c u sản phẩm ch t l

dùng mà còn do các chính sách kiểm sốt ch t l



ng cao c a ng



i tiêu



ng hàng nh p khẩu c a các qu c



gia. Th t v y, th y sản là m t trong nh ng nguồn cung c p protein an toàn cho con

ng



i, đặc bi t là nh ng sản phẩm th y sản có nguồn g c từ khai thác t nhiên. Sản



phẩm th y sản r t đa d ng và phong phú với hàng trĕm d ng sản phẩm khác nhau từ

cá ngừ đóng h p đ n cá ngừ t



i s ng, từ cá hồi philê rút x



ng đ n tr ng cá trích



ớp mu i, vây cá m p khơ, cá tuy t đông r i (IQF), đông kh i (block), tôm hùm

s ng, b t cá và d u cá...

An toàn th c phẩm cũng là m t trong nh ng yêu c u đặt ra đ i với các sản

phẩm th y sản. H u h t các khu v c tiêu thụ th y sản lớn nh M , Nh t, EU đ u

yêu c u r t cao đ i với các sản phẩm th y sản nh p khẩu. M i th tr



ng đ u có



- 13 -



nh ng qui đ nh r t cụ thể và h th ng kiểm soát r t nghiêm ngặt v tính an tồn

trong các sản phẩm th y sản.



1.4.3. Nguồn g c sản phẩm th y sản có thể từ khai thác t nhiên và nuôi

trồng.

Nh ng sản phẩm từ ngành khai thác th

cao h n v ch t l

thác t nhiên l i th



ng đ



c ng



i tiêu dùng đánh giá



ng cũng nh tính an tồn. Tuy nhiên, sản phẩm từ ngành khai

ng xuyên b bi n đ ng vì ch u ảnh h



Sản phẩm th y sản từ ni trồng t



ng c a tính th i vụ.



ng đ i ổn đ nh h n v l



ng hàng cung



c p cũng nh s đồng đ u v sản phẩm. M t trong nh ng l i th c a ngành nuôi

trồng là s ch đ ng trong sản xu t. Tuy nhiên, các v n đ v môi tr

b nh và d l



ng nuôi, d ch



ng các ch t kháng sinh trong sản phẩm nuôi là v n đ mà ng



i tiêu



dùng cũng nh các c quan ch c nĕng quan tâm.



1.4.4. Đặc điểm ngành th y sản Vi t Nam.

Vi t Nam là m t trong nh ng qu c gia có l i th v các sản phẩm th y sản,

với b biển dài khoảng 3260 km, 1 tri u km2 vùng đặc quy n kinh t (EEZ), h n

100 v nh và h th ng sông ngòi, t t cả t o cho Vi t Nam ti m nĕng v s phát triển

ngành th y sản cả khai thác và ni trồng.

Nh nh ng đặc tính nh ch t l



ng nguyên li u t t, sản phẩm ch bi n



phong phú, hàng th y sản n ớc ta có khả nĕng c nh tranh trên th tr

đ a Vi t Nam khá ổn đ nh



ng th giới,



v trí 10 n ớc xu t khẩu th y sản hàng đ u th giới.



Ti n trình h i nh p kinh t qu c t c a đ t n ớc ta trong th i gian tới s mang l i

cho th y sản nh ng u đãi h n v thu quan. Theo ch



ng trình phát triển xu t



khẩu th y sản đ n nĕm 2010 và t m nhìn 2020 c a B Th y sản, ngành th y sản

ph n đ u đ n nĕm 2010 đ t giá tr kim ng ch xu t khẩu th y sản 4 t USD, ph n

đ u nâng cao nĕng l c c nh tranh sánh ngang với các n ớc đang phát triển, đ a

th y sản ti p tục là ngành kinh t mũi nh n và là m t trong nh ng ngành hàng xu t

khẩu ch l c c a cả n ớc.

Tuy v y, ngành th y sản Vi t Nam cũng đang phải đ i mặt và giải quy t

nhi u v n đ . Trong khai thác, ph n lớn ho t đ ng khai thác c a Vi t Nam hi n nay



- 14 -



t p trung



khu v c g n b với nh ng tàu khai thác có công su t nh và ph



ng



pháp đánh bắt ph n lớn theo kinh nghi m c a ng dân. Sản phẩm khai thác đ

bán



c



nhi u cảng và ch cá nh . Đi u này làm cho ngành th y sản Vi t Nam mang



tính nh lẻ và manh mún.

S phân tán v nguồn cung nguyên li u cũng làm phân tán h th ng các nhà

máy ch bi n th y sản. D c mi n đ t n ớc, có nhi u nhà máy ch bi n th y sản

nh ng ph n lớn là các xí nghi p ch bi n có qui mơ vừa và nh . Ho t đ ng ch y u

là gia công cho m t s ít các cơng ty có qui mơ lớn h n.

Các công ty xu t khẩu th y sản c a Vi t Nam ch a xây d ng đ

kênh phân ph i bán lẻ đ n ng

và/hoặc xu t khẩu qua th



i tiêu dùng



c h th ng



n ớc ngồi, mà ch y u là gia cơng



ng hi u c a các nhà phân ph i c a các n ớc nh p khẩu.



M t th c tr ng n a trong ho t đ ng xu t khẩu c a các doanh nghi p Vi t Nam là s

thi u h p tác. Các nhà xu t khẩu th y sản Vi t Nam t c nh tranh với nhau v giá,

cụ thể là c nh tranh trong vi c chào hàng với đ i tác n ớc ngoài bằng cách t giảm

giá. H u quả là các doanh nghi p xu t khẩu t làm giảm s c m nh th

với các đ i tác n ớc ngoài, và h n n a là giá bán s th p.



ng l



ng



- 15 -



CH



NG 2: PH

NG PHÁP NGHIÊN C U VÀ QUY

TRÌNH HO CH Đ NH CHI N L

C



2.1. Thi t k nghiên c u.

Để đảm bảo k t quả nghiên c u, ti t ki m th i gian và chi phí, quy trình

nghiên c u đ



c thi t k nh sau:

Xác đ nh v n đ nghiên c u



Tham khảo và thu th p tài li u



Phân tích d li u



Vi t báo cáo

Hình 2.1: Quy trình nghiên c u



2.2. Ph



ng pháp thu th p d li u.



Trong nghiên c u, d li u đ



c thu th p từ nhi u nguồn khác nhau bào gồm



cả d li u s c p và d li u th c p.

Dữ liệu sơ cấp: đ



c thu th p bằng cách quan sát th c t ho t đ ng c a



Công ty Th Quang, ph ng v n nh ng nhà quản lý c a Công ty v mục tiêu, th

tr



ng, chi n l



c, đánh giá chi n l



c… Mục tiêu là tìm hiểu v th c tr ng n i t i



ho t đ ng sản xu t kinh doanh c a Th Quang.

Dữ liệu thứ cấp: đ



c thu th p từ các báo cáo c a Cơng ty Th Quang, đồng



th i cũng tìm ki m trên các ph



ng ti n thông tin khác. Mục tiêu là xác đ nh th c



tr ng công ty cũng nh nắm bắt thông tin v đặc điểm ngành hàng kinh doanh th y

sản, tìm ki m c h i cũng nh nh n th c nh ng nguy c .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×