Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2 : Các dạng PHT

Sơ đồ 2.2 : Các dạng PHT

Tải bản đầy đủ - 0trang

( Nguyễn Tất Thắng, 2011)

2.2.4 Các biện pháp sử dụng phiếu học tập trong dạy h ọc

Hiệu quả của việc DH sử dụng PHT được quyết định một phần bởi

biện pháp sử dụng PHT. PHT có thể sử dụng vào các khâu của quá trình DH

khác nhau như: dạy bài mới, củng cố, kiểm tra.

* PHT sử dụng để dạy bài mới: Là cách sử dụng PHT theo hình th ức

phát PHT cho HS trước khi vào nội dung bài m ới, ph ần m ới… Đ ể h ọc sinh

tự nghiên cứu tài liệu ( tài liệu, SGK) rồi rút ra kiến th ức c ần lĩnh h ội qua

trả lời ( hoàn thành phiếu).

PHT sử dụng trong trường hợp này thường yêu cầu HS:

- Đọc một đoạn SGK rồi tóm tắt, sơ đồ hóa, rút ra kết luận.

- Nghiên cứu tài liệu hoặc vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Quan sát hình vẽ, sơ đồ…

* Sử dụng PHT để củng cố kiến thức: Phát cho HS sau khi đã h ọc

xong một đoạn, một phần hay một bài, một nội dung nào đó. Thơng qua

PHT sẽ khắc sâu kiến thức cho HS, đánh giá được mức đ ộ lĩnh h ội kiến

thức của HS và quá trình DH của HS.

PHT sử dụng trong trường hợp này thường yêu cầu HS:

- Điền vào sơ đồ câm do GV lập ra.

- So sánh, khái quát, kết luận sau khi học xong, một n ội dung.

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

- Sơ đồ hóa nội dung bài học.

- Phân tích sơ đồ hoặc nội dung nào đó.

- Phân tích sơ đồ hoặc nội dung nào đó.

* Sử dụng PHT để kiểm tra : PHT dạng này phát cho HS khi cần thiết

kiểm tra lấy điểm (15 phút, 45 phút), kiểm tra chất l ượng. N ếu s ử d ụng

phiếu kiểm tra ngay trong bài dạy sẽ đánh giá mức độ tiếp thu ki ến th ức

2323



của HS, từ đó giúp GV điều chỉnh q trình DH trong nh ững ti ết h ọc ti ếp

theo cho phù hợp, đạt kết quả cao. Kiểm tra còn giúp HS rèn luy ện kỹ năng

phân tích, tổng hợp, khái quát kiến th ức…

Các PHT có thể sử dụng để kiểm tra thường yêu cầu HS :

- Điền vào sơ đồ câm.

- Phân tích sơ đồ, hình vẽ SGK rồi rút ra nh ận xét, kết lu ận.

- Nghiên cứu SGK rồi so sánh, tóm tắt kiến thức.

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.2.5 Quy tắc thiết hế PHT

Theo Đặng Thành Hưng (2004), để xây dựng PHT cần theo những bước

sau :

Bước 1 : Xác định ý tưởng

GV thể hiện định hướng về PPDH cụ thể của bài học, về biện pháp

sử dụng các tình huống và mơi trường DH về hình th ức tổ ch ức DH và k ết

hợp các PTDH. Ví dụ, nếu muốn tiến hành các bài học ch ủ y ếu b ằng các

phương pháp và các kỹ thuật sử dụng, thì ý tưởng về nội dung, ch ức năng,

cấu trúc và kiểu loại PHT cần được cụ thể hóa theo logic và yêu c ầu c ủa

phương pháp thảo luận. Trong phương pháp thảo luận nhóm thì PHT nên

được tách thành 2 loại: Các phiếu sự kiện và các phiếu làm việc, và đ ược

ghép thành từng bộ gắn kết với nhau. Trong kiểu phương pháp tình huống

- nghiên cứu, đương nhiên các phiếu sự kiện phải đa dạng về dữ liệu và s ự

kiện, còn các phiếu làm việc cần phải nêu những tình huống và vấn đề,

hoặc giả thuyết là mục tiêu.

Như vậy việc xác định ý tưởng tiến hành bài học phải bao quát

những thao tác: Phân tích nội dung học tập, đ ịnh h ướng ph ương pháp, kỹ

thuật, biện pháp và hình thức DH, nhận thức về môi trường và các điều

kiện học tập, cách thức tổ chức các PHT thành hệ thống th ế nào cho phù

2424



hợp. Nó cũng phải cho thấy rõ vấn đề hay nhiệm vụ h ọc tập chủ y ếu của

bài học.

Bước 2 : Xác định cách trình bày nội dung và hình th ức th ể hi ện

trong phiếu học tập

Ở bước này cần cụ thể hóa và làm cho ý tưởng phải chính xác hơn

trong nội dung PHT. Tương ứng với các yêu cầu cần ph ải giải quy ết vấn đ ề

thì HS cần những tư liệu và sự kiện, tiến hành thí nghiệm, th ực nghiệm gì,

cần hồn thành những bài tập lý thuyết và thực hành nào… T ừ đó tổ ch ức

bộ phiếu sao cho thích hợp nhất về mặt nội dung, logic, cấu trúc và kỹ

thuật.

Việc phân bố những sự kiện và công việc trong PHT cần được kết

hợp nhuần nhuyễn với việc lựa chọn hình thức biểu hiện. Có nh ững d ữ

liệu, sự kiện nên được trình bày bằng văn bản bình th ường, có lo ại nên

đưa vào sơ đồ, biểu mẫu, hình ảnh thậm chí vào cả cơng cụ media (ch ẳng

hạn những dữ liệu đại từ điển Britannica với giao diện đưa vào web).

Hình thức biểu đạt cơng việc trong PHT cũng cần được lựa chọn, đó

có thể là bài tập thực hành, bài tập xử lý tình huống yêu cầu giải quy ết vấn

đề, có thể là viết báo cáo, viết tham luận, viết tổng k ết, làm đ ồ dùng h ọc

tập, chế tạo sản phẩm, thực hiện bài kiểm tra (test), nh ận xét ho ặc đánh

giá sự vật nhất định, tổng quan hoặc tập hợp dữ liệu, nêu giả thuy ết ho ặc

tư tưởng, quan sát và ghi chép hiện tượng… Tất cả những việc này đều

phải phù hợp với đặc điểm của lớp và của bài h ọc.

Bước 3 : Tập hợp thông tin, dữ liệu về sự kiện

Bước này được tiến hành theo những tính tốn ở trên. Các nguồn

thơng tin, dữ liệu và sự kiện có thể là sách hướng dẫn giảng dạy, sách

hướng dẫn học, nhật báo, tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa h ọc - kỹ

thuật, niên giám thống kê, các tài liệu của đề tài nghiên c ứu và d ự án phát

2525



triển trong lĩnh vực tương tự… Có thể cắt, chụp trích đoạn có chọn l ọc. Có

thể kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau thành một tài liệu đ ể đ ưa

vào PHT. Có thể sử dụng mẫu một số tài liệu khoa h ọc, ngh ệ thu ật ho ặc

công nghệ để xây dựng nội dung phiếu.

Việc tập hợp dữ liệu phải trung thành với ý tưởng ban đ ầu và v ừa

đủ về khối lượng, không thừa, không thiếu, đặc biệt trong ph ương pháp

thảo luận và nghiên cứu tìm tòi. Để có PHT tốt, GV phải ch ịu khó tìm và

khai thác những tài liệu ngồi chương trình giáo dục và sách giáo khoa,

sách GV một cách thường xuyên. Thông tin và dữ liệu cần đ ược đ ược ch ủ

động tích lũy, chỉnh lý và cập nhật, được tổ chức thành những cơ s ở d ữ li ệu

dễ truy cập hoặc theo bài học, hoặc theo chuyên đề, hoặc theo h ệ th ống

khái niệm hoặc theo mơ hình phương pháp đã theo d ự ki ến. Khi c ần đ ến

dữ liệu thì có theo những mơ hình DH đã dự kiến. Khi c ần đ ến d ữ li ệu có

thể tập hợp nhanh chóng để có thể thiết kế hệ thống PHT kịp th ời và h ệ

thống này ln có tính chất mới mẻ.

Bước 4 : Chuẩn bị lập luận câu hỏi và nhận xét để chỉ đ ạo và đi ều

khiển quá trình học tập

Đây là sự kết hợp sử dụng PHT với những kỹ thuật quản lý l ớp, kỹ

thuật sử dụng lời nói và những vấn đề mang tính chất phân kỳ, có bản

chất song đề hay nan giải, hoặc tính chất sâu xa cả về mặt nhận th ức lý trí

cũng như về tình cảm. Nếu thiếu những lập luận và kiến giải sâu sắc của

GV trong trường hợp này, thì quá trình học tập sẽ rơi vào bế tắc hoặc ít

nhất cũng lãng phí thời gian, giảm sút hiệu quả. Việc chuẩn bị định h ướng

và điều chỉnh là một thủ tục bắt buộc không thể coi thường.

GV là những người phải biết xử lý tất cả những tình huống đ ột ng ột

và bất ngờ. Tuy vậy, việc xử lý hồn tồn khơng có nghĩa là gi ải đáp đúng

mọi vướng mắc của HS, biết làm mọi việc mà HS khơng làm đ ược, đ ưa ra

2626



những kết luận hồn toàn chuẩn xác, phát biểu những đánh giá hoàn toàn

thuyết phục, ý nghĩa chủ yếu của việc xử lý là thúc đẩy học tập, h ỗ trợ quá

trình học tập theo hướng phát triển tích cực, phá v ỡ bế t ắc trong tâm

trạng chùng giãn trong lớp, và quan trọng hơn là khuy ến khích HS m ạnh

dạn suy nghĩ nhiều hơn, hành động nhiều hơn, biết phê phán sâu sắc h ơn.

2.2.6 Các hình thức sử dụng phiếu học tập

2.2.6.1 PHT phát cho từng cá nhân

Hình thức sử dụng này để cho từng cá nhân hoàn thành PHT của mình

một cách độc lập, sử dụng PHT này khi cần đánh giá mức độ nhận thức của

từng cá nhân.

Hình thức sử dụng này có ưu và nhược điểm sau :

+ Ưu điểm : Đánh giá chính xác mức độ nhận th ức của từng cá nhân

+ Nhược điểm : Do HS đơn lẻ hoàn thành PHT nên nhiều khi kiến

thức bị sai lệch độ chính xác kém.

2.2.6.2 PHT phát cho từng nhóm HS

GV phát PHT cho từng nhóm, HS trong nhóm thảo luận rồi hồn

thành những u cầu của phiếu.

Hình thức sử dụng này có những ưu điểm và nhược điểm sau:

+ Ưu điểm : Độ chính xác của kiến thức cao do có sự đóng góp của

nhiều cá nhân.

+ Nhược điểm: Khơng đánh giá chính xác của t ừng cá nhân.

2.2.6.3 Ý nghĩa của việc sử dụng phiếu học tập

- Sử dụng PHT phát huy trí lực của HS: Phát triển kỹ năng quan sát,

kỹ năng phân tích, kỹ năng so sánh, kỹ năng suy luận - đề xu ất gi ả thuy ết,

kỹ năng quy nạp - khái qt hóa như các PPDH tích c ực khác.

- Phát huy triệt để công tác độc lập của HS qua việc hoàn thành PHT.



2727



- Khi sử dụng PHT, khả năng kết hợp các PPDH là rất lớn: có th ể s ử

dụng PHT trong DH trực quan, thuyết trình, thực hành,vấn đáp…

- Kích cỡ phiếu gọn nhẹ, dễ sử dụng.

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được một khối lượng lớn

HS. (Nguyễn Tất Thắng, 2011)

2.3. MỤC TIÊU VÀ CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY H ỌC

2.3.1. Mục tiêu dạy học chương III, môn Dinh dưỡng và Thức ăn v ật

nuôi

Học xong chương này HS cần phải:

- Mục tiêu về kiến thức:

+ Trình bày được các dạng năng lượng của thức ăn.

+Nêu được một số phương pháp ước tính giá trị năng lượng thức ăn gia

súc, gia cầm.

+ Phân biệt được các dạng năng lượng của thức ăn chăn ni.

+ Ước tính được giá trị năng lượng của thức ăn vật nuôi.

- Mục tiêu về kỹ năng:

+ Phát triển kỹ năng phân tích, suy luận, phân biệt.

- Mục tiêu về giáo dục nhân cách:

+ Hình thành tinh thần trách nhiệm, có ý thức trong nghề nghiệp và

trong sản xuất ở gia đình địa phương.

2.3.2. Cấu trúc nội dung dạy học

Chúng tối thấy rằng việc sắp xếp n ội dung ki ến th ức theo trình t ự

như trong giáo trình là hồn tồn khoa học và logic. Trong t ừng bài hoặc

giữa các bài với nhau có tính logic chặt chẽ . Ở bài 1 HS sẽ đ ược tìm hi ểu

khái niệm năng lượng, các kiến thức liên quan tới ATP sau đó tìm hi ểu ti ếp

tới đơn vị của năng lượng và các dạng năng lượng của th ức ăn. Ở bài 2 HS

2828



sẽ đi tìm hiểu các dạng năng lượng thức ăn còn lại, tìm hiểu về t ổng các

chất dinh dưỡng tiêu hóa. Khi HS đã tìm hiểu các dạng năng l ượng c ủa th ức

ăn của bài trước thì ở bài 3 ta sẽ cho HS tìm hiểu một số ph ương pháp ước

tính giá trị năng lượng, các cơng thức ước tính giá trị năng lượng th ức ăn.

Xuyên suốt bài học, nội dung kiến thức được sắp xếp một cách logic t ừ đó

chúng tơi đưa ra bảng cấu trúc nội dung của chương III nh ư sau:

Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung DH

STT

1



2



3



Cấu trúc nội dung

I. Năng lượng trong dinh dưỡng động vật

II. Năng lượng và các hệ thống năng lượng th ức ăn chăn nuôi

1. Đơn vị đo năng lượng

2. Các dạng năng lượng của thức ăn

2.1 Năng lượng thơ

2.2 Năng lượng tiêu hóa

II. Năng lượng và các hệ thống năng lượng th ức ăn chăn nuôi

2. Các dạng năng lượng của thức ăn

2.3 Năng lượng khí tiêu hóa

2.4 Năng lượng thuần

2.5 Dạng năng lượng thường để đánh giá giá tr ị năng

lượng thức ăn và xác định nhu cầu năng lượng cho động vật

nuôi

3. Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa

III. Một số phương pháp ước tính giá trị năng lượng thức ăn

gia súc, gia cầm

1. Ước tính GE

2. Ước tính DE

3. Ước tính ME



Số

tiết

1



1



1



Nội dung chương này bao gồm các kiến thức liên quan đến thực tế,

kiến thức trọng tâm nằm ở mục II, các dạng năng lượng của thức ăn. Đây là

những kiến thức kỹ thuật quan trọng, có rất nhiều kiến thức vận dụng vào

cơng tác nghề sau này. Vì vậy, cần phân tích và tổng kết lại thành PHT để cho

HS ghi nhớ và khắc sâu kiến thức đồng thời khi sử dụng PHT làm cho HS có

2929



thể tự lập tìm hiểu kiến thức và thảo luận với các bạn trong nhóm, lớp để

đưa ra nội dung học một cách đúng nhất nhằm phát huy tính tích cực trong

học tập kết hợp với sự tổng kết đánh giá của GV, HS sẽ lĩnh hội được kiến

thức một toàn diện nhất.



PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và sử dụng PHT.

3030



- Khách thể nghiên cứu: 70 HS và 5 GV ban chăn nuôi, Tr ường Trung

học Nông nghiệp Hà Nội.

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến PHT và PPDH tích c ực đ ể tìm hi ểu

cơ sở lý thuyết để xây dựng PHT và PPDH phù hợp.

- Tìm hiểu tình hình áp dụng PHT vào giảng dạy ở Trường Trung h ọc

Nơng Nghiệp Hà Nội, để từ đó có PPDH phù hợp với đặc điểm của HS.

- Nghiên cứu và phân tích mục tiêu nội dung DH ch ương III.

- Xây dựng hệ thống PHT, đề xuất biện pháp giảng dạy.

- Soạn giáo án và thực nghiệm giảng dạy.

- Thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo.

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu sách báo, tạp chí, văn kiện của Đảng về tình hình và

định hướng phát triển giáo dục.

- Nghiên cứu tài liệu, cơng trình nghiên cứu liên quan đến v ấn đề đ ổi

mới giáo dục theo hướng lấy người học làm trung tâm.

- Nghiên cứu tài liệu, luận văn, luận án có liên quan đ ến PHT.

- Nghiên cứu giáo trình, tài liệu có liên quan đến ch ương III: Năng

lượng và ước tính giá trị năng lượng của th ức ăn – Môn Dinh d ưỡng và

Thức ăn vật ni.

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để làm tài liệu cho xây d ựng bài

giảng sử dụng PHT.

3.3.2. Phương pháp quan sát sư phạm



3131



- Dự giờ GV dạy môn Dinh Dưỡng và Thức ăn vật ni đ ể n ắm bắt

được tình hình dạy và học của GV, HS. Từ đó đề xuất nh ững biện pháp DH

phù hợp.

- Quan sát tình hình học tập của lớp qua các tiết dạy qua GV bộ môn

qua tiết dạy thực nghiệm, GV chủ nhiệm, sổ điểm, vở ghi đầu bài, bài

kiểm tra của HS.

- Quan sát các phương pháp giảng dạy của GV trên l ớp trong quá

trình dự giờ.

- Quan sát cơ sở vật chất phục vụ cho DH, đồ dùng học tập, nhằm

tìm hiểu điều kiện cho sử dụng PHT.

3.3.3 Phương pháp thực nghiệm

3.3.3.1. Mục đích của phương pháp

Kiểm tra hiệu quả của thiết kế và sử dụng PHT DH chương III: Năng

lượng và ước tính giá trị năng lượng của th ức ăn – Môn Dinh d ưỡng và

Thức ăn vật nuôi , Trường THNN Hà Nội.

3.3.3.2. Nội dung

Sử dụng PHT để tổ chức DH chương III: Năng lượng và ước tính giá trị

năng lượng của thức ăn , trường THNN Hà Nội.

3.3.3.3. Phương pháp thực nghiệm

* Chọn lớp thực nghiệm lớp và ĐC

- Căn cứ vào điểm học tập của HS trong học kì

- Căn cứ vào đánh giá của GV bộ mơn, GV chủ nhiệm để chọn lớp TN

và ĐC đồng đều nhau về số lượng, chất lượng tương đ ương nhau v ề ki ến

thức.

* Bố trí thí nghiệm

- Chọn lớp thực nghiệm: CN48A1. Số lượng HS: 35

- Giáo án được thiết kế theo hướng sử dụng PHT.

3232



- Chọn lớp ĐC lớp: CN48A2. Số lượng HS: 35

- Giáo án được thiết kế theo hướng sử dụng các phương pháp nh ư

các GV THCN thường dùng hiện nay (thuyết trình, giảng giải, vấn đáp).

3.3.3.4. Phương pháp đánh giá

Chia làm 2 đợt kiểm tra:

- Đợt 1: Kiểm tra trong thực nghiệm vào cuối buổi th ực nghiệm th ứ

nhất bằng bài kiểm kiểm tra trắc nghiệm khách quan 10 phút.

- Đợt 2: Kiểm tra cuối thực nghiệm vào tiết học cuối cùng của

chương III bằng bài kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan

trong 35 phút.

Các bài kiểm tra nhằm mục đích đánh giá mức độ tiếp thu kiến th ức,

khả năng tư duy, khả năng giải quyết vấn đề qua đó đánh giá m ức đ ộ tính

cực, chủ động của HS qua các bài học.

3.3.4. Phương pháp điều tra

* Đối với GV:

- Sử dụng “ Phiếu điều tra GV” để tìm hiểu về tình hình thi ết k ế và

sử dụng PHT trong quá trình DH của GV và những khó khăn và thu ận l ợi

của GV khi sử dụng PHT.

- Trao đổi với GV về tình hình học tập của lớp TN và lớp ĐC

- Trao đổi với GV dạy môn Dinh dưỡng và Th ức ăn vật ni v ề tình

hình thiết kế và sử dụng PHT trong dạy môn Dinh d ưỡng và Th ức ăn v ật

ni.

- Thăm dò ý kiến của GV về chất lượng thiết kế và s ử d ụng PHT

trong DH chương III, môn Dinh dưỡng và Thức ăn vật nuôi.

* Đối với HS:



3333



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2 : Các dạng PHT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×