Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN

PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhất cho vật nuôi,

hôm nay chúng ta



- Tổng kết và đưa ra nhận xét

10 Lục lạp sử dụng năng lượng mặt

hiểu chương III:

phút trời để quang hợp để tạo ra tinh

bột(quang năng -> hóa năng), tại

Năng lượng và ước

ti thể sự hơ hấp diễn ra để tạo

tính giá trị năng

ra ATP( hóa năng -> hóa năng)

Hoạt động 2: Tìm hiểu v

GV:

S



chuy



n

hóa

năng

l

ươ

lượng của thức ăn.

h

ệng

thống năng lượng thứ

trong cơ thể động vậ5t tnchăn

theo ni

Thời

t động học

Hoạt động của thầy- trònhững quy luật nhiệphút

gian

nào?

GV: thuyết trình giảng giả

Hoạt động 1: Tìm hiểu năng

ra đơn vị đo năng lượng

lượng trong dinh dưỡng động

HS: Lắng nghe và ghi chép

vật

GV: Mọi hoạt động sống của bất

kì sinh vật trên trái đất diễn ra

đều cần có năng lượng. Vậy theo

em năng lượng là gì?

5

HS: trả lời

GV: Có những đơn vị năng

phút GV: Giới thiệu thêm cho học sinh

nào mà em biết?

về các dạng năng lượng trong tế

HS: Suy nghĩ và trả lời câu h

bào.

cùng nhau đi tìm



GV: 1 cal được định nghĩa

- Các dạng năng lượng trongGV

tế nhấn mạnh:

thế nào?

bào: Hoá năng, Nhiệt năng, Điện

HS: trả lời câu hỏi

năng

- ATP gồm bazơnitơ ađênin,

GV: Tổng kết và đưa ra nhậ

đường ribơzơ và 3 nhóm

GV: Theo em q trình cây xanh

phơtphat.

sử dụng năng lượng mặt trời để

tạo ra năng lượng như thế nào?

- 2 nhóm phơtphat cuối cùng dễ

GV: Một em hãy nêu khái

bị phá vỡ để giải phóng ra năng

năng lượng tiêu hóa?

HS: trả lời

lượng.

10

HS: Trả lời câu hỏi

10

- Ba nhóm photphat cphút

ủa ATPGV:

có Đưa ra cơng thức tính

phút

chứa 2 liên kết cao năng, mỗliượng tiêu hóa và năng

liên kết cao năng khi phá vỡtrao

giải đổi

HS: Lắng nghe và ghi chép

phóng 7,3 kcal

6565



V. Dặn dò (0,5



thống năng lượng



phút): học bài và



thức ăn chăn nuôi



đọc trước bài mới



(tiếp)



Thông qua GV bộ mônI. Mục tiêu bài dạy

GV: Bổ sung kiến thức

HS: Lắng nghe

+ Nguồn năng lượng trao đổi

trong phân là năng lượng có

nguồn gốc từ dịch tiêu hóa, dịch

mật, do bong niêm mạc ruột và

các tế bào vi sinh vật

+ Nguồn năng lượng nội sinh từ

nước tiểu có nguồn gốc từ sự

3

phân hủy của cơ và sản phẩm

phút của q trình dị hóa để duy trì cơ

thể

ME sau khi đã hiệu chỉnh các

nguồn năng lượng này được gọi

là năng lượng trao đổi thật(TME)

TME = GE – ( N/I nước tiểu + N/I

CH4 +EEL)

EEL: nguồn năng lượng nội sinh

trong nước tiểu

+ Nguồn năng lượng trao đổi

trong phân



Nêu được khái

niệm năng lượng khí

tiêu hóa và năng

lượng thuần, đưa ra

cơng thức tính

Phân tích được

tổng các chất dinh

dưỡng tiêu hóa trong

giá trị dinh dưỡng

thức ăn động vật

2. Về kỹ năng

Phát triển kỹ



3.Về thái độ



Câu hỏi: Nêu



Quan tâm tới



các dạng năng lượng



lượng đó?



1. Về kiến thức



luận



phút)



thức tính dạng năng



HS phải:



năng phân tích, suy



IV. Củng cố ( 1



của thức ăn và công



Sau khi học xong bài



Bài 2: Năng lượng

trong dinh dưỡng

động vật và các hệ



các dạng năng

lượng của thức

ăn chăn nuôi

6666



II. Phương pháp,



HS: Khái niệm:



phương tiện dạy



Năng lượng tiêu hóa



học



là phần năng lượng



1. Phương pháp dạy



của thức ăn thực sự



học



được động vật tiêu

- Phương pháp



hóa.



thảo luận nhóm

- Phương pháp

vấn đáp- tìm tòi, vấn



DE = GE – N/I

phân



đáp- tái hiện



3. Tiến trình



2. Phương tiện dạy



bài dạy



học



Đặt vấn đề (1

- Giáo trình



phút):



Bài



trước



Dinh dưỡng và thức



chúng ta đã được



ăn vật ni



tìm hiểu hai dạng



III. Tiến trình dạy



năng



học



thức ăn đó là năng



lượng



của



1. Ổn định trật



lượng thơ và năng



tự lớp (30 giây)



lượng tiêu hóa. Hơm



2. Kiểm tra bài



nay chúng ta sẽ đi



cũ (10 phút)



tìm hiểu các dạng



GV: Em hãy nêu



năng lượng còn lại



khái niệm và



của thức ăn chăn



đưa ra cơng



ni



thức tính năng

lượng tiêu hóa?



năng lượng thức ăn chăn n



GV: Nghiên cứu SGK mục II

10

96, một em hãy nêu khái

phút năng lượng tiêu hóa và đ

cơng thức tính lượng CH

sinh khi lên men trong q

tiêu hóa của thức ăn thơ và

ăn hỗn hợp.

HS: lắng nghe và trả lời câu



GV: Đưa ra bài tập cho HS

thành

Một con bò sữa mỗi ngày ăn

thức ăn tinh và 7 kg thức ă

thì lượng CH4 sản sinh ra

q trình tiêu hóa là bao nh

HS: Hồn thành bài tập

GV: nhận xét và đưa ra đáp á



10 GV: Nghiên cứu SGK mụ

phút trang 100, một em hãy nêu

niệm năng lượng thuần?

thức tính?

HS: Lắng nghe và trả lời câu



GV:Một em hãy nêu các

Thời

năng lượng thường dùng ở

Hoạt động của thầy- trò

gian

ta để đánh giá giá trị năng

Tìm hiểu về các hệ thtrong

ống thức ăn?

6767



a th

ứic ăn và công

HS: Suy nghĩ và trả lờci ủ

câu

hỏ

thức tính dạng năng

lượng đó?

V. Dặn dò ( 30

giây): học bài và

đọc trước bài mới



Bài 3: Một số

phương trình ước

tính giá trị năng

lượng thức ăn gia

súc, gia cầm

I. Mục tiêu dạy học:



Thông qua GV bộ mônSau khi học xong bài

GV: Một em hãy nêu công thức

HS phải:

ước tính TDN thức ăn cho bò?

1. Về kiến thức:

HS: Trả lời câu hỏi

Trình bày được

GV: Hồn thành bài tập sau:

Xác định giá trị ME trên lợn trong

1 kg cám có 680g TDN?

HS: hồn thành bài tập

13

GV: Đưa ra một phương trình

phút ước tính TDN

- Ước tính TDN thức ăn cho bò từ

thành phần hóa học của thức ăn

+ TDN (% VCK) ( thức ăn thô

khô) = - 17,2649 + 1,2120 x %

protein thô + 0,8352 x % DXKN +

2,4637 x % lipit thô + 0,4475 x %

xơ thô

GV: nghiên cứu giáo trình và đưa

ra các phương trình còn lại

HS: Nghiên cứu giáo trình



các phương pháp ước

tính giá trị năng

lượng trong chăn

ni

Nêu được cơng

thức ước tính

các giá trị GE,

DE, ME

2. Về kỹ năng:

Phát triển kỹ

năng phân tích, suy

luận



IV. Củng cố ( 1

phút)

Câu hỏi: Nêu

các dạng năng lượng



3. Về thái độ:

Quan tâm tới

ngành chăn nuôi

nước nhà và việc xác

6868



định giá trị năng



thức tính năng lượng



dạng năng lượng của



lượng phù hợp cho



thuần?



thức ăn. Để vật nuôi



gia súc, gia cầm



HS:



sinh trưởng phát



II. Phương pháp,



- Năng lượng dùng để



triển tốt cần phải có



PTDH



đốt cháy các khí thải



giá trị năng phù hợp,



1. Phương pháp dạy



ra khi lên men thức



cách tính các giá trị



học



ăn trong quá trình



năng lượng như thế



- Phương pháp thảo



tiêu hóa gọi là năng



nào thì bài hơm nay



luận nhóm



lượng khí tiêu hóa.



chúng ta sẽ đi tìm



- Phương pháp vấn



- Năng lượng thuần là



hiểu tiếp mục III,



đáp- tìm tòi, vấn đáp-



phần năng lượng



một số phương pháp



tái hiện



cuối cùng dùng cho



ước tính giá trị năng



2. Phương tiện dạy



duy trì và sản xuất



lượng thức ăn gia súc,



học



NE = ME – HI



gia cầm



- Giáo trình



NE:



III. Tiến trình dạy



thuần



học



ME : năng lượng trao



1. Ổn định trật tự lớp(



đổi



0,5 phút)



HI : năng lượng mất



2. Kiểm tra bài cũ( 8



đi dưới dạng nhiệt



phút)



thất thoát



GV: Nêu khái niệm



3. Vào bài mới ( 0,5



năng lượng khí tiêu



phút)



hóa và năng lượng



Đặt vấn đề: Ở bài



thuần? Đưa ra công



trước chúng ta đã



năng



lượng

Thời

gian



Hoạt động của thầy – t



Hoạt động 3: Tổ chức ch

HS tìm hiểu một số phư

pháp ước tính giá trị năn

lượng thức ăn gia súc, gi

cầm



5 phút GV: Em hãy đưa ra công th

ước tính giá trị GE

HS: Lắng nghe và trả lời



được tìm hiểu các

6969



10

phút



5

phút



GV: Nghiên cứu giáo trình

trên hãy hồn thành bà

phần 2, mục 3 trang 105 và

sau :

cho biết có bao nhiêu phươGV:

ng Bổ sung thêm kiến thức Tính giá trị ME theo phươ

trình ước tính giá tr

5ịphút

DE? ĐHS:

ưa Lắng nghe

pháp Janssen của 1,5 kg ng

ra cơng thức tính cho từ+ng

4,26 : giá trị ME của 1 g biết % protein thơ = 25.7;

phương trình?

protein tiêu hóa. Casein và lipit = 11,52; % DXKN = 5,

HS: Nghiên cứu và trả lời câu

trứng 4,35 kcal, cá và thịt 4,25

GV: Nhận xét và đưa ra đá

hỏi

kcal, ngô và cao lương 4,4 kcal,

cám mì 4,2 kcal, đậu tương 3,9

IV: Củng cố( 1 phút)

kcal, hạt đậu khác 4,3 kcal

GV: Từ các công thức đã đưa+ra

9,5: giá trị ME của 1g lipit

Câu 1: Nêu các

ở trên hãy hồn thành bài ttiêu

ập hóa. Thịt và cá 9,93 kcal

phương pháp ước

sau: Tính giá trị DE biết xơ thô

sữa 9,25 kcal ; các loại hạt

15g; lipit 24g trong 1,3 kg th9,11

ức kcal

tính giá trị năng

ăn

+ 4,23 : giá trị ME của 1 g

lượng?

HS: Hoàn thành bài tập

DXKN tiêu hóa. Sản phẩm của

GV: nhận xét và đưa ra đáp án

thịt và cá 3,9 kcal; sản phẩCâu

m 2: Nêu công

của sữa 3,7 kcal; các loại hạt

thức tính giá trị năng

cốc 4,2 kcal; hạt đậu 4 kcal; lá

và thân cỏ họ đậu 3,8

lượkcal

ng ME?

+ 4,23: giá trị ME của 1 g xơ

V. Dặn dò( 0,5 phút):

tiêu hóa. Trong phương pháp

này cần phải hiệu ch

ỉnh

lượvà

ngđọc bài

họ

c bài

GV: Có mấy phương pháp ướ

xơckhơng tiêu hóa

chương IV

tính giá trị năng lượng ME? ME

Đó = 0,34 x lượng xơ khơng

là những phương pháp nào?

tiêu hóa (g)

Nêu cơng thức tính của từng

phương pháp?

Thơng qua GV bộ mơn



10

phút



GV : Từ các cơng thức tính ở

7070



Adenin, đường



Điền từ còn thiếu vào



ribơzơ, 3 nhóm



chỗ trống :



photphat



ATP + H2O ->



Câu 2 :



ADP + Pi + 7,3



Liên kết cao



kcal / mol



năng là những

PHỤ LỤC 3:TỜ



liên kết mang



NGUỒN PHIẾU HỌC



nhiều năng



TẬP



lượng, dễ bị



PHIẾU HỌC TẬP SỐ



phá vỡ để sinh



III.1



PHIẾU HỌC TẬP SỐ



công



III.2



Họ và tên :



Vị trí của liên



Thời gian: 5 phút



………………………………



kết cao năng



Mục tiêu: Phát triển



…… Lớp:



trong ATP là hai



kỹ năng suy luận và



……………………



liên kết



phân tích



Thời gian: 5 phút



photphat ở phía



Yêu cầu: Em hãy sắp



Mục tiêu: Phát triển



ngoài cùng



xếp các dạng năng



kỹ năng quan sát



Câu 3 : Khi liên kết



lượng vào sơ đồ sao



Yêu cầu: Hoàn thành



cao năng khi phá vỡ



cho hợp lí và hồn



bài tập sau



giải phóng bao nhiêu



thành bài tập sau:



Câu 1 :



kcal :



a, Các dạng năng



Cấu tạo của



A : 6,4 kcal



ATP bao gồm



B : 7,3 kcal



NL thô( GE)

bazo nitơ

N/I phân



lượng



C : 7,5 kcal

D : 6,8 kcal

Câu 4:

7171



NL tiêu hóa(DE)

NI nước tiểu, CH4

NL trao đổi(ME)

Nhiết thất thốt(HI)

NL thuần



Duy

trì

Sản

xuấ

t



7272



b, Xác định giá trị DE của 1 kg ngô trên lợn biết: tổng ME thu nh ận:

4700kcal, tổng năng lượng thải ra ở phân là 1000kcal, tổng năng lượng

thải ra ở nước tiểu là 400 kcal, tổng lượng ngô thu nhận: 1,1 kg.

Giá trị DE của 1,1 kg ngô là :

DE = ME + N /I phân + N/I nước tiểu = 4700 + 1000+400 = 6100 kcal

Giá trị DE của 1 kg ngô là :

DE = 6100 / 1,1 = 5545,5 kcal



PHIẾU HỌC TẬP SỐ III.3

Thời gian: 5 phút

Mục tiêu: Phát triển kỹ năng phân tích

Yêu cầu: Em hãy nghiên cứu phần 2.3 mục II và hoàn thành bài tập sau:

a, Một con bò sữa một ngày cho ăn 10 kg VCK. Tính lượng CH 4 sản sinh ra

trong q trình tiêu hóa?

a, Lượng CH4 sản sinh ra trong q trình tiêu hóa là:

MCH4 = 0,0198 x 10000 + 9 = 207 kcal

b, Nếu bò sữa mỗi ngày ăn 4 kg thức ăn tinh và 7 kg th ức ăn thô thì l ượng

CH4 sản sinh ra trong quá trình tiêu hóa là bao nhiêu?

b, Lượng CH4 sản sinh ra cho 7 kg thức ăn thô là:

MCH4 = 0,0198 x 7000 + 9 = 147,6 kcal.

Lượng CH4 sản sinh ra cho 4 kg thức ăn tinh là:

MCH4 = 0,0225 x 4000 + 18 = 108 kcal.

Tổng lượng CH4 sản sinh ra trong q trình tiêu hóa là:

∑ MCH4 = 108 + 147,6 = 255,6 kcal.



PHIẾU HỌC TẬP SỐ III.4

Thời gian: 5 phút

Mục tiêu : Phát triển kỹ năng phân tích

Yêu cầu: nghiên cứu phần 3, mục II, trang 104, môn Dinh d ưỡngvà Th ức ăn

vật ni. Hãy hồn thành bài tập sau:

a, Xác định giá trị ME trên lợn trong 1 kg cám có 680g TDN?

a, Giá trị ME trên lợn trong 1 kg cám có 680g TDN là:

ME = 680 x 3,65 = 2482

b, Xác định giá trị ME của 1 kg ngơ cho bò theo thành phần dinh d ưỡng nh ư

sau:

protein thô = 7,9 %, lipit thô = 3 %, DXKN = 79,5%, X ơ thô = 2,5 %

b, Giá trị ME của 1 kg ngô cho bò là:

TDN = 40,2625 + 0,1969 x 7,9 + 0,4228 x 79,5 +1,1903 x 3 – 0,1379 x 2,5

= 78,66

ME = 786,6 x 3,65 = 2871,09



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×